1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

8-chuong-trinh-cong-tac

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỈNH UỶ NINH BÌNH TỈNH UỶ NINH BÌNH * Số 07 CTr/TU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ninh Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2016 CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TOÀN KHOÁ của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 2020 Căn cứ[.]

Trang 1

Số 07 - CTr/TU Ninh Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2016

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TOÀN KHOÁ

của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

nhiệm kỳ 2015 - 2020

-Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thống nhất xây dựng Chương trình công tác toàn khoá của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XXI như sau:

PHẦN THỨ NHẤT Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị

I Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao, công nghệ hiện đại, công nghệ sạch; phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng theo đúng quy hoạch, đảm bảo hài hòa giữa khai thác, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan Mở rộng phát triển tiểu thủ công nghiệp ở các ngành nghề có thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Chỉ tiêu: Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp (Giá So sánh 2010) tăng khoảng 16%/năm, ngành xây dựng tăng khoảng 6,5%/năm, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng khoảng 48% trong tổng GRDP vào năm 2020

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Rà soát, bổ sung quy hoạch các khu, cụm công nghiệp; thực hiện cơ chế doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng, quản lý và cho thuê nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp Phát huy tối đa các lợi thế và tiềm năng sẵn có kết hợp với thu hút mạnh các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư phát triển công nghiệp

- Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến có lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương, có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu Đẩy mạnh sản xuất chế biến nông sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ

- Từng bước tham gia vào việc sản xuất và cung cấp nguyên liệu, các linh

Trang 2

kiện, phụ tùng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong khu vực, góp phần làm tăng giá trị gia tăng và tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp hỗ trợ trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp

- Tập trung đẩy mạnh phát triển các khu, cụm công nghiệp trong mối liên hệ chặt chẽ với các khu, cụm công nghiệp trong khu vực, tạo tiền đề thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ sạch và công nghiệp hỗ trợ; các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, xây dựng và phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có khả năng phát triển ổn định trong thị trường khu vực

- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tăng cường đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ, phát huy tối đa công suất và duy trì ổn định các nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực hiện có, nhất là các sản phẩm chủ lực đã có thị trường tiêu thụ ổn định như: Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô Thành Công (13.000 xe/năm); Nhà máy sản xuất phân đạm từ than cám tại Khu công nghiệp Khánh Phú (560.000 tấn/năm); Nhà máy sản xuất giày dép xuất khẩu ADORA tại Khu công nghiệp Tam Điệp (10 triệu sản phẩm/năm); Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền (400.000 tấn/năm) Đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai đầu tư sớm đi vào hoạt động như: Nhà máy luyện thép cán chất lượng cao (công suất 1 triệu tấn phôi thép/năm), Nhà máy sản xuất các loại phân bón hỗn hợp vô cơ

và hữu cơ (công suất 200.000 tấn/năm)

- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ

- Củng cố và phát triển các làng nghề truyền thống và ngành nghề nông thôn hiện có như nghề chế biến cói và sản xuất các sản phẩm cói, nghề thêu ren xuất khẩu, nghề chế tác đá mỹ nghệ, nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ, gốm Phát triển các ngành nghề mới và đặt trong mối liên kết, hợp tác giữa các ngành công nghiệp, các thành phần kinh tế, các hộ kinh tế để giúp đỡ nhau cùng phát triển Khuyến khích liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ thành cụm, nhóm cơ sở để tăng khả năng huy động vốn, đầu tư phát triển và hình thành mạng lưới vệ tinh cho các ngành công nghiệp của tỉnh

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm một số đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

II Chương trình phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp; xây dựng và thực hiện các mô hình sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ giữa kinh tế hộ gia đình,

Trang 3

doanh nghiệp, nhà khoa học với thị trường tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển và bảo vệ rừng

- Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 2%/năm; giá trị sản xuất trên 01ha canh tác đạt 130 triệu đồng; có 75 xã và 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục quán triệt việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 97-KL/TW ngày 09/5/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020; triển khai thực hiện đồng bộ các quy hoạch liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2020 đã được phê duyệt Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các mô hình tổng hợp, đa dạng cây trồng, con nuôi; chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, đất màu, đất đồi sang trồng rau, củ, quả, cây dược liệu ; tiếp tục mở rộng diện tích trồng lúa chất lượng cao; triển khai các mô hình có hiệu quả kinh tế cao Phát triển chăn nuôi theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ, tăng cường áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới nhằm hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; từng bước chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại tập trung, tổ chức lại phương thức chăn nuôi nông hộ; chú trọng phát triển các con nuôi chủ lực là lợn, gia cầm và các con nuôi có lợi thế cạnh tranh là dê, thỏ; tăng cường phát triển các con nuôi có giá trị kinh tế cao (hươu, nai, lợn rừng) Chuyển đổi diện tích ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh; xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung có giá trị kinh tế cao như: Vùng nước lợ Kim Sơn, vùng nuôi cá ruộng trũng huyện Nho Quan, Gia Viễn và Yên Mô Tập trung khai thác có hiệu quả gắn với nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch vùng kinh tế ven biển Kim Sơn Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, thực hiện trồng các loại cây mang lại giá trị kinh tế cao như cây Xoan Đào, cây Trám, cây Thông thay cho các loại cây có hiệu quả kinh tế thấp; tiếp tục triển khai dự án trồng rừng phòng hộ ven biển Kim Sơn

- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại trong quản lý

và sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng hàng nông sản; áp dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu từ sản xuất đến thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản Tăng cường thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020

Trang 4

Tăng cường xúc tiến thương mại tại thị trường nội địa và mở rộng ra các tỉnh lân cận

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, tuyển chọn và đưa vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, nâng cao giá trị trên

01 ha canh tác, đảm bảo phát triển bền vững

- Tiếp tục nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cho cấp huyện và cấp xã, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư; tập trung chỉ đạo để huyện Hoa Lư và Yên Khánh đạt huyện nông thôn mới Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý nông thôn mới của người dân

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm một số đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

III Chương trình phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Tập trung thu hút đầu tư phát triển các ngành dịch vụ, du lịch,

đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; nâng cao chất lượng các tua, tuyến, khu, điểm

du lịch trên địa bàn tỉnh Tăng cường công tác quản lý và phát huy hiệu quả giá trị Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An Phát triển mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa nội địa, mở rộng và đa dạng hóa thị trường ngoài nước Phát triển bền vững các lĩnh vực dịch vụ như bưu chính, viễn thông, vận tải, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, gắn với sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 doanh thu du lịch đạt trên 3.000 tỷ đồng, tổng giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ đạt trên 33 nghìn tỷ đồng, đóng góp 42% trong tổng GRDP của tỉnh; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.500 triệu USD

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 13/7/2009 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết

số 92/NQ-CP, ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới, Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 19/8/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch Tập trung thực hiện Kế hoạch số 92/KH-BCĐ ngày 26/6/2015 của Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa về thực hiện nếp sống văn minh tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020, góp phần bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch, bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các khu, điểm du lịch

Trang 5

- Hoàn thiện, triển khai thực hiện quy hoạch liên quan đến phát triển du lịch; quản lý việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ, du lịch và đổi mới cơ chế, chính sách để đẩy mạnh thu hút và ưu tiên các nguồn lực đầu tư, triển khai xây dựng thành phố Ninh Bình trở thành thành phố du lịch; tập trung thực hiện các

dự án trọng điểm như: Khu Cố đô Hoa Lư, Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Thạch Bích - Thung Nắng và các dự án liên quan đến kỷ niệm 1.050 năm nhà nước phong kiến tập quyền Trung ương đầu tiên; cơ sở hạ tầng Cồn Nổi; Kênh Gà - Vân Trình; Công viên động vật hoang dã; từng bước hoàn thiện hạ tầng dịch vụ, du lịch, nhất là dịch vụ khách sạn, nhà hàng, khu giải trí, nghỉ dưỡng, làng ẩm thực, chợ đêm, phố đi bộ; nhằm tăng lượng khách lưu trú, mua sắm, sử dụng các dịch vụ Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch

- Thực hiện các biện pháp quản lý di tích, gắn với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản, phát triển du lịch; tổ chức các lớp nâng cao kiến thức pháp luật về bảo vệ di sản và các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại các di tích trong khu di sản

- Xây dựng, tổ chức và triển khai kế hoạch quảng bá, xúc tiến, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú trên các phương tiện truyền thông trong nước và quốc tế Xây dựng điểm và nhân diện rộng mô hình du lịch cộng đồng

- Tăng cường mối liên kết với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc đẩy mạnh cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh

có thể tiếp cận được các thị trường khác trong và ngoài nước, cung cấp thông tin

và các dịch vụ tư vấn về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh

- Khai thác, tận dụng hiệu quả thế mạnh của tỉnh khi tham gia các hiệp định thương mại song phương và đa phương giữa chính phủ các nước (WTO, AFTA); Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại với các nước ASEAN, cũng như chương trình hợp tác tiểu vùng Mêkông mở rộng (GMS) để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh

- Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (như siêu thị thực phẩm, điện máy, dụng cụ gia đình); chú trọng phát triển mạng lưới các cửa hàng ở các khu dân cư; nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, phát triển khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các thị trấn, khu đô thị mới nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của nhân dân trên địa bàn tỉnh

- Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng,

tổ chức tín dụng trong môi trường hội nhập kinh tế, tài chính thế giới Có giải pháp để các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế nợ xấu Thực hiện các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ: Tài chính, ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông và bảo hiểm

Trang 6

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực dịch vụ, du lịch làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm một số đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

IV Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Tập trung cao cho việc xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch đô thị trong tỉnh, trước hết là quy hoạch phân khu các đô thị Ninh Bình, Phát Diệm Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch vùng Kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch đã được phê duyệt

- Chỉ tiêu: Khai thác và huy động tối đa các nguồn lực của các thành phần kinh tế, huy động nguồn vốn tham gia đầu tư phát triển, đảm bảo bình quân 22.000 tỷ đồng/năm (giá hiện hành 2015)

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Quán triệt sâu sắc việc thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020

- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030

- Tập trung khai thác và huy động tối đa các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế; đặc biệt là huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sản xuất

và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho nhà đầu tư lựa chọn các hình thức đầu tư (BOT, BTO, BT, PPP )

để đầu tư vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, tập trung cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

- Tăng cường xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư trên địa bàn; đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Triển khai hiệu quả công tác vận động thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất

là trong các lĩnh vực kết cấu hạ tầng đô thị, giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, môi trường, nước sạch, giảm nghèo ; bảo đảm hài hòa lợi ích của doanh nghiệp

và người dân có đất bị thu hồi để xây dựng dự án

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch chung

đô thị Ninh Bình đến năm 2030, định hướng đến năm 2050; tập trung chỉ đạo, đôn đốc trong việc lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết, các chương trình phát triển đô thị trên

Trang 7

địa bàn, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho toàn bộ đô thị tỉnh

- Tăng cường công tác triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt nhằm phấn đấu đưa đô thị Nho Quan, đô thị Phát Diệm trở thành đô thị loại IV, công nhận là thị xã trực thuộc tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020, thành phố Tam Điệp sớm trở thành đô thị loại II, theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, định hướng đến năm 2050

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực giao thông, xây dựng làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm một số đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

V Chương trình đẩy mạnh cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Tập trung thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục

hành chính; nâng cao năng lực quản lý, điều hành chính quyền các cấp; cải thiện toàn diện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới Tập trung nâng cao chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh

- Chỉ tiêu: Phấn đấu đưa chỉ số PCI (chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) của tỉnh vào top 10 tỉnh có chỉ số PCI tốt nhất cả nước

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Thông tri số 27-TT/TU ngày 04/8/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức Xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp, phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân; tạo môi trường thuận lợi; khuyến khích đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong đó tập trung rà soát, công khai, đơn giản hóa thủ tục hành chính; giảm thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp, thuế, hải quan, thủ tục đầu tư, tiếp cận vốn vay; triển khai đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tháo

gỡ vướng mắc cho các đơn vị trong công tác giải phóng mặt bằng liên quan đến các dự án, tạo điều kiện để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với đất đai và có mặt bằng kinh doanh ổn định Giảm thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 8

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Công bố, công khai đầy đủ các thông tin quy hoạch về đất đai, các khu đấu giá giá trị quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; thông tin về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực tài nguyên môi trường; chính sách bồi thường về đất đai, hỗ trợ tái định cư

- Đẩy mạnh, đa dạng các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư vào tỉnh bằng việc tham gia các hội nghị, diễn đàn, tọa đàm trong nước, các cuộc tiếp xúc với cơ quan, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước; thực hiện các chương trình tuyên truyền, xúc tiến đầu tư trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm một số đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy và lãnh đạo một số sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

VI Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển giáo dục toàn diện Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng giáo dục mũi nhọn Tăng cường đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề Nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo của Trường Đại Hoa Lư; tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc đào tạo theo hình thức tín chỉ Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh

- Chỉ tiêu: Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ nâng tỷ lệ huy động trẻ đến lớp nhà trẻ đạt 60%; trẻ đến lớp mẫu giáo đạt 99%; tỷ lệ kiên cố hoá trường lớp học đạt 88%; có 95% trường mầm non, 70% trường tiểu học (chuẩn mức độ 2), 90% trường trung học cơ sở, 56% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, 60% trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có phòng ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet tốc độ cao; đảm bảo đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với mầm non 5 tuổi và các lớp phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12; tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm đạt 95%

2 Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy sự tích cực, chủ động của học sinh

Trang 9

Đảm bảo các nguồn lực xây dựng kiên cố hoá trường, lớp học, trang bị vật chất cho trường học, đặc biệt là thiết bị tối thiểu Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn ở tất cả các cấp học và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề trên địa bàn Tiến hành xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao ở các cấp học tại mỗi địa phương trong tỉnh nhằm phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo các học sinh năng khiếu đáp ứng yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn; hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động trường Trung học phổ thông chuyên tỉnh Ninh Bình Thực hiện tốt đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp học

- Duy trì và mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo đảm bảo phù hợp với quy hoạch của tỉnh đến năm 2020; mở rộng quy mô, đa dạng ngành nghề và hình thức đào tạo; gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội, ưu tiên đào tạo lao động cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường Hoàn thành đầu tư xây dựng Trường Đại học Hoa Lư; huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, thợ bậc cao của các doanh nghiệp tham gia dạy nghề Thu hút nguồn nhân lực khoa học, công nghệ trình độ cao về công tác tại tỉnh Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề gắn với nhu cầu xã hội, đảm bảo cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng; phát huy tối đa nguồn lực hỗ trợ của Trung ương và địa phương, nguồn lực xã hội hóa cho công tác đào tạo nghề Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh và thành lập mới các trường đào tạo ngoài công lập đầu mối với một số trường đại học lớn tại Hà Nội để mở các phân hiệu tại Ninh Bình, nâng cao năng lực đào tạo nhân lực của tỉnh

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tiến tới chuẩn hóa các chức danh cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở; chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính, kỹ năng giao tiếp, nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, sự tận tụy và hiệu quả trong giải quyết công việc

- Ban hành Đề án xây dựng và phát triển Trường Chính trị tỉnh theo mô hình chuẩn của Trung ương Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy tiên tiến Có cơ chế thu hút người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành về giảng dạy tại trường

3 Tổ chức thực hiện chương trình

- Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy làm Trưởng ban

- Thành viên Ban Chỉ đạo gồm lãnh đạo UBND tỉnh, một số sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

Trang 10

VII Chương trình phát triển văn hóa, bảo đảm an sinh - xã hội và bảo vệ môi trường

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

- Mục tiêu: Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát

triển văn hóa, khơi dậy và phát huy bản sắc văn hóa của vùng đất và con người

Cố đô Hoa Lư Phát triển mạng lưới y tế cơ sở, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực có chất lượng Nâng cao chất lượng dân số - kế hoạch hóa gia đình; quan tâm công tác gia đình, trẻ em và bình đẳng giới Thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội, chính sách người có công Giảm thiểu ô nhiễm môi trường gắn với phát triển bền vững

- Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 có: 80% gia đình và 79% làng, bản, cụm dân cư đạt danh hiệu văn hoá; đến năm 2020 đạt 28 giường bệnh/1vạn dân (không tính giường trạm y tế xã); cải thiện tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, giảm mức tỷ lệ sinh 0,15‰, có 11 bác sỹ/1vạn dân; 100% trạm y tế có bác

sỹ làm việc Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 55%; trong cả giai đoạn 2016 - 2020 có ít nhất

85 nghìn lao động được đào tạo; 97 nghìn lao động được tạo việc làm; 8 nghìn

hộ được vay vốn tạo việc làm Tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm giảm từ 1,5% đến 2% theo chuẩn nghèo đa chiều Tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh và nước sạch đến năm cuối nhiệm kỳ đạt 95% trở lên; 100% xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác thải

2 Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục quán triệt việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước; Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2015 của Ban Chấp hành Trung ương về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020; Kết luận số 23-KL/TW ngày 29/5/2015 của Ban Chấp hành Trung ương về một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương

về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo

vệ môi trường

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá gắn với xây dựng nông thôn mới Chú trọng đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể dục, thể thao cơ sở; nâng cấp, xây mới các công trình văn hoá đảm bảo tính cấp thiết, mỹ quan, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động; đẩy mạnh phát triển thị trường lao động gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm; xây dựng kế hoạch cung ứng lao động cho các dự án trong Khu công nghiệp Kim Sơn, các khu công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh quy mô lớn trên địa bàn Triển khai thực hiện tốt các chương trình giảm nghèo, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo nhanh và bền vững Lồng ghép có

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w