1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

10_ Quy trinh quan ly tai san ngay 05-10-2015 (QT_02_KHTV)

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I Hà Nội, tháng 10 năm 2015 0 1 MỤC ĐÍCH Đưa ra cách thức kiểm soát và[.]

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY TRÌNH

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Trang 2

1 MỤC ĐÍCH

Đưa ra cách thức kiểm soát và quản lý các loại tài sản cố định thuộc hệ thống tài sản của Học viện Chính trị khu vực I (Học viện) nhằm đảm bảo các loại tài sản cố định được quản lý chặt chẽ, hiệu quả, khoa học và đúng với quy định của nhà nước

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng và thanh lý các tài sản cố

định thuộc nhóm máy móc thiết bị (gọi là tài sản cố định hữu hình) trong Học viện

Chính trị khu vực I

3 TÀI LIỆU THAM CHIẾU

Luật số 09/2008/QH12 Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Thông tư 245/2009/TT-BTC quy định và thực hiện một số điều của Nghị định 52/2009/NĐ-CP

Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;

Quyết định số 202/2006/QĐ-TTG ngày 31/8/2006 về việc ban hành Qui chế Quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị công lập ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTG ngày 31/8/2006;

Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan Nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách Nhà nước;

Thông tư số 62/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính về sắp xếp lại,

xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

4 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT

4.1 Từ viết tắt

KHTV: Kế hoạch – Tài vụ

PKHTV: phòng Kế hoạch - Tài vụ

PQT&CNTT: phòng Quản trị và Công nghệ thông tin

TP: Trưởng phòng

GĐ: Giám đốc

BGĐ: Ban giám đốc

CSVC: cơ sở vật chất

TSCĐ: tài sản cố định

Trang 3

QLTSCĐ: quản lý tài sản cố định

HV: Học viện Chính trị khu vực I

HVCTQGHCM: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

4.2 Định nghĩa tài sản cố định hữu hình

Là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định (nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được), thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:

Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên

Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên; tài sản đặc thù có giá trị 5.000.000 đồng trở lên

5 NỘI DUNG

Công tác quản lý tài sản cố định bao gồm các quy trình sau:

- Quy trình quản lý TSCĐ

- Quy trình kiểm kê TSCĐ

- Quy trình thanh lý TSCĐ

5.1 Quy trình quản lý tài sản cố định

5.1.1 Lưu đồ

Các

Bước 1 Các đơn vị

Mẫu số S32-H

Bước 3 Bộ phận QLTSCĐ

Phòng KHTV

Bước 4 Bộ phận QLTSCĐ

Phòng KHTV

Mẫu số C53 – HD

BM.01/QT-21.02

Bước 5 Phòng Kế hoạchTài vụ

Bàn giao TSCĐ cho các đơn vị, cá nhân

Ghi sổ theo dõi, tính hao mòn TSCĐ

Ghi mã hiệu kiểm soát Dán tem kiểm soát

Báo cáo TSCĐ hàng

năm Kiểm kê định kỳ Kiểm kê đột xuất

Trang 4

5.1.2 Mô tả nội dung lưu đồ

5.1.2.1 Bàn giao tài sản cố định cho các đơn vị sử dụng

Bộ phận QLTSCĐ sau khi mua tài sản về sẽ tiến hành bàn giao cho các cá nhân, đơn vị sử dụng Việc bàn giao phải được lập thành biên bản (theo Mẫu số C50-HD)

5.1.2.2 Ghi sổ theo dõi tài sản cố định

Kế toán TSCĐ căn cứ vào số chứng từ và biên bản giao nhận kèm theo để ghi vào sổ TSCĐ (theo Mẫu số S31-H) và sổ theo dõi TSCĐ và công cụ tại nơi sử dụng (theo Mẫu số S32-H) Hàng năm tính hao mòn cho từng TSCĐ theo đúng quy định nhà nước

5.1.2.3 Ghi mã hiệu kiểm soát và dán tem kiểm soát

Kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ mua TSCĐ để phân loại, thống kê và đánh

mã hiệu kiểm soát cho TSCĐ trên sổ đồng thời làm tem kiểm soát để dán lên trên tài sản đó

Kế toán TSCĐ có trách nhiệm lập mã quy ước và dán tem cho các tài sản một cách thống nhất đảm bảo tiện lợi cho việc theo dõi trên sổ sách cũng như trên thực tế

và được sự đồng ý của KTT

5.1.2.4 Kiểm kê tài sản cố định

Tổ kiểm kê TSCĐ được thành lập theo quyết định của Giám đốc Học viện Thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc phải có KTT, kế toán TSCĐ và thành viên của

Bộ phận QLTSCĐ

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, hoặc bất thường (các trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo chủ trương của nhà nước) Tổ kiểm kê phải tiến hành kiểm kê TSCĐ của tất cả các đơn vị trong Học viện, ghi rõ các số liệu vào Bảng kiểm kê TSCĐ theo mẫu

BM/QT-TV-03-04 và lập Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Mẫu số C53 – HD

5.1.2.5 Báo cáo tài sản cố định hàng năm

Cuối năm kế toán TSCĐ phải lập báo cáo tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm

Trang 5

5.2 Quy trình kiểm kê tài sản

5.2.1 Lưu đồ

Các

Bước 2 PKHTV;

Bước 5 PKHTV;

5.2.2 Mô tả nội dung lưu đồ

5.2.2.1 Thành lập Hội đồng kiểm kê

Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê, đánh giá tài sản: Căn cứ kế hoạch công tác năm, PKHTV tham mưu đề xuất BGĐ Học viện phê duyệt quyết định thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá TSCĐ năm (N) Thời gian thực hiện tháng 12 hàng năm

5.2.2.2 Xây dựng kế hoạch kiểm kê

Xây dựng kế hoạch kiểm kê, thực hiện kiểm kê: Thường trực Hội đồng kiểm kê

xây dựng kế hoạch kiểm kê trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt BM/QT-TV-03-07

5.2.2.3 Phê duyệt kế hoạch kiểm kê

Trình Chủ tịch hội đông kiểm kê được thông qua sẽ tiến hành công tác kiêm kê; Nếu không được thông qua thì phải làm lại

5.2.2.4 Thực hiện công tác kiểm kê

Căn cứ kế hoạch kiểm kê được phê duyệt, Hội đồng kiểm kê tổ chức công tác kiểm kê đảm bảo tuân thủ các qui định của nhà nước về công tác kiểm kê đánh giá tài sản Thời gian thực hiện tháng 1 hàng năm

5.2.2.5 Báo cáo công tác kiểm kê

Thành lập hội đồng kiểm kê

Xây dựng kế hoạch kiểm kê

Báo cáo kết quả kiểm kê Thực hiện kiểm kê Phê duyệt

Trang 6

Báo cáo kết quả kiểm kê: Thường trực hội đồng kiểm kê, căn cứ kết quả kiểm

kê, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm kê, thông qua tại cuộc họp hội đồng kiểm kê; chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện trình Chủ tịch hội đồng kiểm kê ký duyệt Thời gian thực hiện sau khi kết thúc đợt kiểm kê

5.2.2.6 Lưu hồ sơ kiểm kê

Hội đồng kiểm kê chuyển hồ sơ lưu tại PKHTV và PQT&CNTT

5.3 Quy trình thanh lý tài sản cố định

Tài sản thanh lý là những tài sản hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng; tài sản hư hỏng không thể sử dụng được hoặc chi phí sửa chữa quá lớn

5.3.1 Lưu đồ

Các

Bước 1 Các đơn vị

Bước 3 Phòng KHTV

Bước 4 Cơ quan chủ

quản/BGĐ

Bước 5 PQT&CNTTPKHTV và

Bước 6

PKHTV và

PQT&CNTT

Bước 7 Phòng KHTV

Công văn báo cáo HVCTQG/BGĐ

Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý

Phê duyệt

Đề nghị thanh lý TSCĐ đơn vị, cá nhân

Tổ chức bán đấu giá tài sản TSCĐ

Ghi sổ kế toán Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản

Trang 7

5.3.2 Mô tả nội dung lưu đồ

5.3.2.1 Đề nghị thanh lý tài sản

TSCĐ hết thời gian khấu hao sử dụng, tài sản hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn thì các đơn vị sử dụng TSCĐ gửi đề nghị thanh lý tài sản

5.3.2.2 Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý

Kế toán TSCĐ căn cứ vào các đề nghị và tình hình kiểm kê thực tế sẽ lập Bảng tổng hợp danh mục tài sản nhà nước đề nghị thanh lý theo biểu mẫu

BM/QT-TV-03-08 gửi Giám đốc Học viện

5.3.2.3 Gửi hồ sơ thanh lý cho đơn vị chủ quản

Kế toán TSCĐ tập hợp hồ sơ xin thanh lý tài sản để báo cáo Vụ Kế hoạch – Tài chính của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Hồ sơ bao gồm:

- Công văn đề nghị thanh lý tài sản

- Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên), BM/QT-TV-03-09

Bộ hồ sơ này phải có chữ ký nháy của lãnh đạo PKHTV và PQT&CNTT trước khi trình cho Giám đốc Học viện ký và gửi báo cáo Vụ Kế hoạch - Tài chính của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

5.3.2.4 Phê duyệt

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh sẽ có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi cho Học viện Căn cứ vào văn bản đó kế toán TSCĐ lập bảng danh mục tài sản được thanh lý

5.3.2.5 Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản

Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản Thành phần của Hội đồng bao gồm: Giám đốc, phòng KHTV, Bộ phận QLTS của PQT&CNTT, đại diện công đoàn, các đơn vị, cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của tài sản thanh lý theo Quyết định của Giám đốc Học viện do PKHTV và PQT&CNTT soạn thảo

Căn cứ vào bảng danh mục tài sản được thanh lý, Hội đồng thanh lý tài sản sẽ tiến hành định giá từng tài sản hoặc từng nhóm tài sản

5.3.2.6 Thông báo thu hồi tài sản và tổ chức bán/đấu giá tài sản

Căn cứ vào Quyết định của Giám đốc Học viện, phòng QT&CNTT gửi thông báo danh mục tài sản thanh lý cho các đơn vị đồng thời tiến hành thu hồi tài sản các đơn vị quản lý theo thời gian, địa điểm, tên tài sản, số lượng

Hội đồng thanh lý tài sản tổ chức việc bán tài sản thanh lý hoặc huỷ tài sản theo quy định

5.3.2.7 Ghi sổ kế toán

Trang 8

Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản thanh lý, xử lý tài sản và các chứng từ liên quan khác để ghi giảm TSCĐ theo quy định hiện hành của nhà nước

6 BIỂU MẪU

1 Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số C50-HD;

BM/QT- TV-03-01 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

2 Sổ tài sản cố định BM/QT- TV-03-02Mẫu số S31-H; Phòng KHTV Theo luậtkế toán

3 Sổ theo dõi TSCĐ và côngcụ tại nơi sử dụng Mẫu số S32-H;

BM/QT- TV-03-03 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

4 Bảng kiểm kê TSCĐ BM/QT- TV-03-04 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số C53 – HD;

BM/QT- TV-03-05 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

6 Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê BM/QT- TV-03-06 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

7 Kế hoạch kiểm kê BM/QT- TV-03-07 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

8 Đề nghị thanh lý tài sản gửi GĐ Học viện CTKVI BM/QT- TV-03-08 Phòng KHTV Theo luật

kế toán 9

Bảng tổng hợp danh mục

tài sản đề nghị thanh lý

gửi GĐ HVCTQGHCM

BM/QT- TV-03-09 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

10 Phương án thanh lý tài sản BM/QT-TV-03-10 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

11 Thông báo mời thầu BM/QT-TV-03-11 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

12 Công văn tham gia đấu thầu BM/QT-TV-03-12 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

13 Biên bản đấu thầu và xác định người trúng thầu BM/QT-TV-03-13 Phòng KHTV Theo luật

kế toán

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2. Định nghĩa tài sản cố định hữu hình - 10_ Quy trinh quan ly tai san ngay 05-10-2015 (QT_02_KHTV)
4.2. Định nghĩa tài sản cố định hữu hình (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w