1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)

69 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kinh Doanh Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới Tại Bảo Hiểm Hùng Vương
Tác giả Cao Thị Thảo Vân
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thành Vinh
Trường học ĐH Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Nguyễn Thành Vinh LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình nghiên cứu và thực tập tại công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương Chi Nhánh Hà Nội, em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là công trình nghiên cứu của riêng em Mọi tài liệu, số liệu trong chuyên đề đều trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì bài nào khác Sinh viên thực tập Cao Thị Thảo Vân MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1LỜI MỞ ĐẦU 11 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 11 1 1 Tính cần thiết của đ.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình nghiên cứu và thực tập tại công ty cổ phần bảo hiểm HùngVương Chi Nhánh Hà Nội, em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là công trìnhnghiên cứu của riêng em

Mọi tài liệu, số liệu trong chuyên đề đều trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kì bài nào khác

Sinh viên thực tập: Cao Thị Thảo Vân

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1.Cơ sở lí luận và thực tiễn 1

1.1.1.Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.2 Lời cảm ơn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂMVẬT CHẤT XE CƠ GIỚI 3

1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới 3

1.1.1 Một số khái niệm về bảo hiểm vật chất xe cơ giới 3

1.1.1.1 Khái niệm xe cơ giới 3

1.1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm vật chất xe cơ giới 3

1.1.1.3 Loại hình bảo hiểm vật chất xe cơ giới 3

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới 4

1.1.2.1 Góp phần giảm bớt chi phí, ổn đinh cuộc sống cho chủ xe 4

1.1.2.2 Góp phần tạo thêm doanh thu cho doanh nghiệp 4

1.1.2.3 Góp phần ngăn ngừa, han chế đề phòng tổn thất 4

1.2 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới 5

1.2.1 Đối tượng bảo hiểm 5

1.2.2 Phạm vi bảo hiểm 5

1.2.2.1 Rủi ro được bảo hiểm 5

1.2.2.2 Các rủi ro loại trừ 6

1.2.3 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm 7

1.2.3.1 Giá trị bảo hiểm 7

1.2.3.2 Số tiền bảo hiểm 8

1.2.4 Phí bảo hiểm 8

1.2.4.1 Khái niệm phí bảo hiểm 8

1.2.4.2 Phương pháp tính phí bảo hiểm 9

1.2.5 Giám định và bồi thường tổn thất 10

Trang 3

1.2.5.1 Khái niệm 10

1.2.5.2 Vai trò của giám định và bồi thường tổn thất 10

1.2.5.3 Quy trình giám định và bồi thường 10

1.2.6 Hợp đồng bảo hiểm 11

1.2.6.1 Khái niệm 11

1.2.6.2 Hiệu lực hợp đồng 12

1.2.6.3 Chấm dứt hợp đồng 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới 12

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 12

1.3.1.1 Chất lượngcủa sản phẩm 12

1.3.1.2 Kênh phân phối 13

1.3.1.3 Năng lực, hiệu quả làm việc của nhà bảo hiểm 13

1.3.2 Các yếu tố khách quan 14

1.3.2.1 Sự phát triển kinh tế 14

1.3.2.2 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm 14

1.3.2.3 Nhận thức của người dân về bảo hiểm 15

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới 15

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả 15

1.4.1.1 Doanh thu 15

1.4.1.2 Chi phí 16

1.4.1.3 Lợi nhuận 16

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 17

1.4.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm gốc và các hoạt động kinh tế có liên quan 18

1.4.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo các khâu công việc 19

1.4.2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả theo cơ cấu và sự biến động của chi phí hoạt động kinh doanh theo thời gian 20

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM HÙNG VƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 21

Trang 4

2.1. Giới thiệu về cổng ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương 21

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương 21

2.1.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 23

2.1.2 Quá trình phát triển 24

2.1.2.1 Tình hình chung 24

2.1.2.2 Các sản phẩm triển khai 26

2.2 Giới thiệu về công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương Chi Nhánh Hà Nội 29

2.2.1 Lịch sử hình thành 29

2.2.2 Kết quả và hiệu qủa kinh doanh từ 2011 – 2014 tại công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội 31

2.3 Thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014 34

2.4 Tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 - 2014 38

2.4.1 Công tác khai thác 38

2.4.1.1 Kênh phân phối sản phẩm 38

2.4.1.2 Quy trình khai thác 38

2.4.1.3 Kết quả khai thác 40

2.4.2 Công tác đề phòng và hạn chế 41

2.4.2.1 Công tác đề phòng hạn chế 41

2.4.2.2 Kết quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 42

2.4.3 Công tác giám định và bồi thường 43

2.4.3.1 Công tác giám định 43

2.4.3.2 Công tác bồi thường 46

2.4.4 Tình hình trục lợi bảo hiểm 48

2.4.5 Kết quả và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty 49

Trang 5

2.5 Đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011

- 2014 52

2.5.1 Mặt đạt được và nguyên nhân 52

2.5.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM 55

HÙNG VƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI 55

3.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với bảo hiểm vật chất xe cơ giới 55

3.1.1 Đối với công tác khai thác 55

3.1.1.1 Nâng cao chất lượng đào tạo các nhân viên khai thác 55

3.1.1.2 Tăng cường việc quảng cáo truyền thông 55

3.1.1.3 Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng 56

3.1.2 Đối với công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 56

3.1.3 Đối với công tác giám định 56

3.1.3.1 Tăng cường đội ngũ giám định 56

3.1.3.2 Nâng cao chất lượng giám định viên 56

3.1.3.3 Áp dụng công nghệ thông tin vào việc giám định 57

3.1.4 Đối với công tác bồi thường 57

3.1.4.1 Tăng cường đội ngũ 57

3.1.4.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giám định 57

3.1.5 Tình trạng trục lợi bảo hiểm 57

3.2 Kiến nghị nâng cao vật chất xe cơ giới tại công ty 58

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 35

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hà Nội 42

Hình 2.3: Sơ đồ khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới. 54

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm giai đoạn 2011-2014 44

Bảng 2.2 Kết quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011-2014 55

Bảng 2.3 Kết quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014 58

Bảng 2 4 Kết quả giám định nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014 61

Bảng 2.5 Kết quả bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011- 2014 64

Bảng 2.6 Kết quả tình hình trục lợi bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011-2014 66

Bảng 2.7 Kết quả và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011- 2014 67

Biểu đồ 2.1 Doanh thu theo nghiệp vụ bảo hiểm 9 tháng đầu năm 2014 49

Biểu đồ 2.2 Thị phần bảo hiểm 2014 50

Biểu đồ 2.3 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc thị trường phi nhân thọ năm 2014 51

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.1.Cơ sở lí luận và thực tiễn.

1.1.1.Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong cuộc sống, mỗi người sinh ra đều có những nhu cầu thiết yếu như ăn,mặc, ở, đi lại, giao tiếp…Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người cũng trởnên văn minh hơn, hiện đại hơn và nhu cầu đi lại cũng cao hơn, các phương tiệnphục vụ cho nhu cầu đi lại cũng ngày càng đa dạng về hình thức, chất liệu, mẫu mã

Xe cơ giới là một phương tiện không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Nókhông chỉ là phương tiện đi lại mà còn là công cụ kinh doanh Hiện nay, số lương

xe máy, ô tô ở Việt Nam đã tăng lên rất nhanh chóng Bên cạnh đó, với khí hậuthời tiết ở Việt Nam thường xảy ra mưa nhiều, lũ lụt, ngập úng cùng với đó là tìnhhình giao thông phức tạp là những nguyên nhân chủ yếu khách quan dẫn đến nhữngthiệt hại về vật chất xe như hỏng xe, xước xe, chết máy Điều này cũng sẽ dẫn đếnviệc chủ xe phải bỏ ra một khoản chi phí để sửa chữa và thay thế, bảo dưỡng xe

Để giảm bớt một phần chi phí cho chủ sử dụng xe, sự ra đời của bảo hiểm vậtchất xe cơ giới là cấp thiêt.Hiện nay, đã có rất nhiều công ty bảo hiểm triển khai bảohiểm này trong đó có Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Hùng Vương (BHV) chi nhánh

Hà Nội Sản phẩm này ra đời không chỉ giúp doanh nghiệp bảo hiểm có thêm doanhthu mà còn mang lại lợi ích cho chủ xe, giúp họ giảm bớt được chi phí sử dụng.BHV tuy hoạt động trong thời gian rất ngắn so với các công ty bảo hiểm phi nhânthọ lớn khác trên thị trường Việt Nam nhưng cũng đã đạt được những thành côngnhất định.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì cũng không thể tránhkhỏi những sai sót, vấn đề còn tồn đọng trong kinh doanh bảo hiểm

Xuất phát từ thực trạng trên, trong bài báo cáo chuyên đề thực tập này em xin

được trình bày về đề tài: “ tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe

cơ giới tại công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội giai đoạn

2011 – 2014.”

1.1.2 Mục đích nghiên cứu

Khi nghiên cứu về đề tài này, em muốn làm rõ một số các nội dung sau:

- Làm rõ nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới

- Phân tích, đánh giá tình tình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giớitại công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 – 2014

Trang 8

- Đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại khi triển khainghiệp vụ này tại công ty Từ đó, đưa ra giải pháp và kiến nghị đề xuất cá nhânnhằm hoàn thành hơn nữa trong việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm này tại công ty

cổ phần bảo hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.3.1.Đối tượng nghiên cứu

Tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổphần bảo hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội

1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi công ty bảo hiểm cổ phần Hùng Vương chinhánh Hà Nội giai đoạn 2011 – 2014

1.1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu, phân tích số liệu theo các chỉ tiêu để làm rõ tình hìnhkinh doanh nghiệp vụ

1.1.3.4 Nội dung chính của chuyên đề

Nội dung chuyên đề gồm có ba chương:

Chương I: Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

Chương II: Tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011- 2014 Chương III: Một số giải pháp và đề xuất để hoàn thành hơn nữa trong việc kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂMVẬT CHẤT

XE CƠ GIỚI.

1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

1.1.1 Một số khái niệm về bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.1.1.1 Khái niệm xe cơ giới

Xe cơ giới là xe chạy trên đường bộ bằng chính động cơ của nó và có ít nhấtmột chỗ ngồi Thông thường mọi người vẫn hay nghĩ “Xe cơ giới” là xe ôtô, xemáy Những trong các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ khái niệm “Xe cơ giới”được hiểu khá rộng, bao gồm cả: xe ôtô, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô

ba bánh và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật),máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặcchủng khác sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng (kể cả rơ-moóc được kéo bởi

xe ôtô hoặc máy kéo) Xe cơ giới được cấu tạo từ nhiều chi tiết, bộ phận máy móc,thiết bị khác nhau như động cơ, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống truyềnlực, hệ thống lái, hệ thống phanh, hộp số và bộ phận thân vỏ

1.1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình Bảo hiểm tài sản và nó được triểnkhai theo hình thức bảo hiểm tự nguyện Chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe sẽđược bồi thường cho những thiệt hại vật chất đối với xe của mình khi gặp phảinhững rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm gây nên Vì vậy, để được bảo hiểm, xe cơ giớiphải đảm bảo những điều kiện về mặt kỹ thuật và pháp lý cho việc lưu hành như :Người chủ xe phải được cơ quan có chủ quyền cấp giấy đăng ký xe, biển kiểm soát,giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và môi trường,…

1.1.1.3 Loại hình bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.1.1.3.1.Phân loại theo đối tượng

Phân loại theo đối tương bảo hiểm, bảo hiểm vật chất xe cơ giới bao gồm bảohiểm vật chất cho xe ô tô, xe mô tô (xe máy) cả hai và ba bánh

1.1.1.3.2.Phân loại theo bộ phận trên xe

Có hai loại hình bảo hiểm là

- Bảo hiểm vật chất toàn bộ xe: là bảo hiểm cho thiệt hại vật chất cho toàn

Trang 10

bộ tổng thành cấu tạo nên xe cơ giới và các trang thiết bị thêm so với xe nguyên bảnsau khi xuất xưởng.

- Bảo hiểm vật chất thân vỏ xe: là bảo hiểm cho những thiệt hại vật chất đốivới những bộ phận cấu thành nên tổng thành thân vỏ của xe cơ giới

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.1.2.1 Góp phần giảm bớt chi phí, ổn đinh cuộc sống cho chủ xe

Khi tham gia bảo hiểm vật chất xe cơ giới, chủ xe phải đóng một khoản phí,gọi là phí bảo hiểm.Số phí này sẽ được doanh nghiệp sử dụng để tạo lập nên quỹbảo hiểm, quỹ này được sử dụng để chi trả cho chủ xe khi có sự kiện bảo hiểm xảy

ra gây tổn thất về vật chất xe Điều này góp phần giảm bớt gánh nặng về tài chính

do không phải chi ra những khoản chi phí bất thường như chi phí cẩu kéo, sửa chữa,thay thế…

1.1.2.2 Góp phần tạo thêm doanh thu cho doanh nghiệp

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít” có nghĩa là khi thamgia bảo hiểm, người tham gia phải đóng một khoản phí gọi là phí bảo hiểm, phí này

là không đáng kể so với giá trị trị bảo hiểm.Tuy nhiên, với một số lượng lớn ngườitham gia bảo hiểm, thì khoản phí bảo hiểm này sẽ được lập thành một quỹ bảo hiểmlớn.Mặc khác, không phải tất cả những người tham gia đều cùng một lúc gặp phảirủi ro, dẫn đền thiệt hại mà thông thường chỉ là số lượng nhỏ so với tổng số ngườitham gia.Do vậy mà, ngoài chi phídự phòng, bồi thường doanh nghiệp còn có thêmmột khoản gọi là quỹ tạm thời nhàn rỗi, quỹ này sẽ được doanh nghiệp đem đi đầu

tư, thu lại lợi nhuận, từ đó làm tăng doanh thu

1.1.2.3 Góp phần ngăn ngừa, han chế đề phòng tổn thất

Khi tham gia bảo hiểm tài sản, trong đó có bảo hiểm vật chất xe cơ giới thìkhông bất kì ai mong muốn sự kiện bảo hiểm xảy ra để nhận bồi thường (trừ một sốtrường hợp có ý đồ trục lợi bảo hiểm).Vì rủi ro xảy ra là bất ngờ, mang tính ngẫunhiên nên hậu quả thì không ai lương trứoc được.Vì vậy, mỗi người cần có phươngpháp bảo vệ cho chính bản thân mình, trong đó là việc tham gia bảo hiểm tại cácdoanh nghiệp bảo hiểm Các doan nghiệp bảo hiểm hoạt động kinh doanh với mụctiêu cao nhất là lợi nhuận, vậy muốn lợi nhuận cao thì phải giảm bớt chi phí màkhoản chi cho bồi thường là khoản chi lớn nhất trong các doanh nghiệp bảo hiểm.Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp đã đề ra các biện pháp nhằm giúp cho khách hàngcủa mình đề phòng và hạn chế tổn thất có thể xảy ra Các doanh nghiệp bảo hiểmphối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường giáo dục cho nhân dân ý thức chấp

Trang 11

hành luật lệ giao thông, tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiếnthức pháp luật về an toàn giao thông đến từng người dân Ngoài ra các doanhnghiệp còn sử dụng quỹ nhàn rỗi của mình vào việc xây dựng đường xá, lắp đặt hệthống tín hiệu, giải phân cách, nhằm hạn chế các tai nạn giao thông đáng tiếc có thểxảy ra.

1.2 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.2.1 Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới có đối tượng bảo hiểm là xe cơ giới (là một loại

xe chay trên đường bộ bằng chính động cơ của nó như xe ô tô chở người,xe ô tô chởhàng, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh và các loại xe chuyên dụng khác) bao gồm thân vỏ xe

và các thiết bị khác trên xe

1.2.2 Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm là giới hạn những rủi ro đã được thỏa thuận mà khi rủi ro đóxảy ra, gây thiệt hại cho người tham gia thì nhà bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồithường cho người tham gia

Phạm vi của bảo hiểm vật chất xe cơ giới:

1.2.2.1 Rủi ro đựoc bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho chủ xe trong những trường hợp sau:

- Tai nạn, sự cố bất ngờ, không lường trước được ngoài sự kiểm soát củaChủ xe / Người được bảo hiểm / Lái xe trong những trường hợp sau: đâm, va(bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài Xe), lật, đổ, rơi, chìm, bị các vật thểkhác rơi vào

- Cháy, nổ;

- Tai họa bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, lũ, lụt, sét đánh, giông

tố, động đất, mưa đá, sụt lở, sóng thần;

- Mất trộm, mất cắp hay bị cướp toàn bộ Xe;

- Hành vi ác ý, cố tình phá hoại (loại trừ hành vi ác ý, cố tình phá hoại củaChủ xe / Đại diện hợp pháp của Chủ xe / Người được bảo hiểm / Lái xe / Ngườiđược giao sử dụng chiếc xe đó)

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm còn thanh toán những chi phí cần thiết vàhợp lý để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty bảo hiểm khixảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm) nhằm:

Trang 12

- Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi Xe bị thiệt hại do cácnguyên nhân trên.

- Cứu hộ và vận chuyển Xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất

- Giám định tổn thất

Trong mọi trương hợp, tổng số tiền chi trả bồi thường của công ty bảo hiểm( bao gồm cả các chi phí) không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên giấy chứngnhận bảo hiểm

- Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hợp lệ (áp dụng khi xe đangtham gia giao thông)

- Lái xe không có giấy phép lái xe (hoặc giấy phép điều khiển xe) hợp lệ(áp dụng khi xe đang hoạt động có người điều khiển)

- Lái xe điều khiển Xe trong tình trạng có nồng độ cồn, rượu, bia hoặc cócác chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng

- Xe vận chuyển hàng trái phép, Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép hoặckhông thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa

- Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe (kể cả hợp pháp hoặc trái phép),chạy thử sau khi sửa chữa

- Xe đi vào đường cấm, đường ngược chiều, khu vực cấm, chuyển hướng Xetại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo tín hiệu giao thông / hiệulệnh của người điều khiển giao thông, Xe đi đêm không có đèn chiếu sáng theo quyđịnh

- Tai nạn hay tổn thất hoặc thiệt hại xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

- Những thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trịthương mại, ngừng sản xuất, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản

bị thiệt hại

Trang 13

- Tổn thất hay thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý,tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hàicốt (trừ khi có thoả thuận khác).

- Chiến tranh, khủng bố và các lý do tương tự như nội chiến, bạo động, đìnhcông

Ngoài ra những thiệt hại vật chất đối với xe không thuộc trách nhiệm bảo hiểmnhư:

- Hao mòn, hư hỏng tự nhiên phát sinh từ việc hoạt động bình thường của

Xe Hư hỏng do lỗi kỹ thuật, khuyết tật, ẩn tỳ, mất giá trị, giảm dần chất lượngcho dù có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

- Tổn thất đối với săm, lốp, ắc quy, bạt thùng xe, đề can, trừ trường hợp tổnthất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của Xetrong cùng một vụ tai nạn

- Hư hỏng hoặc tổn thất thêm đối với Xe hay bộ phận của Xe xảy ra do sửachữa,phục hồi hay thay thế (bao gồm cả chạy thử)

- Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị (kể cả máy thu thanh, điềuhoà nhiệt độ) không phải do các nguyên nhân quy định tại Điều 14

- Hư hỏng về điện hoặc động cơ do Xe hoạt động trong vùng/đường đang

bị ngập nước

- Mất trộm, mất cắp hay bị cướp bộ phận của Xe ( trừ khi có thỏa thuận khác)

- Hư hỏng hay thiệt hại các thiết bị lắp thêm trên Xe (không phải là bộ phậncấu thành Xe khi xuất xưởng) không bao gồm các thiết bị mang tính chất bảo vệcho xe như hệ thống báo động, cản trước, cản sau trừ khi có thoả thuận bổ sungbảo hiểm phần giá trị thiết bị lắp ráp thêm

- Mất do hành vi lừa đảo, chiếm dụng, tranh chấp dân sự

- Những vụ tổn thất nhỏ hơn mức miễn thường

1.2.3 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

1.2.3.1 Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thờiđiểm tham gia bảo hiểm Việc xác định đúng giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là cơ sở

để xác định chính xác số tiền chi bồi thường khi có thiệt hại xảy ra Để đánh giáchính xác giá trị bảo hiểm của xe, doanh nghiệp cần phải kiểm tra, xem xét kĩ lưỡngtình trạng của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.Theo quy tắc về bảo hiểm vật chất

Trang 14

xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương giá trị thực tế của xe được xácđịnh như sau:

a Giá xe mới: Là giá xe công bố (bao gồm thuế giá trị gia tăng) của các hãng

xe sản xuất, lắp ráp trong nước công bố tại thị trường Việt Nam; Hoặc giá xe nhậpkhẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị giatăng);

b Giá xe đã qua sử dụng được xác định như sau:

- Thời gian sử dụng đến 1 năm tính bằng 100% giá xe mới;

- Thời gian sử dụng trên 1 năm đến 3 năm tối thiểu bằng 85% giá xe mới;

- Thời gian sử dụng trên 3 năm đến 6 năm tối thiểu bằng 70% giá xe mới;

- Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm tối thiểu bằng 55% giá xe mới;

Thời gian sử dụng trên 10 năm tối thiểu bằng 40% giá xe mới

Trường hợp có cơ sở chứng minh giá trị thực tế trên thị trường tại thời điểmgiao kết hợp đồng thấp hơn mức giá theo cách tính trên đây thì áp dụng theo giá trịthực tế trên thị trường

c Thời gian sử dụng tính từ tháng đăng ký lần đầu tại Việt Nam đến thánggiao kết Hợp đồng bảo hiểm Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng ở nước ngoài,thì thời gian sử dụng tính từ tháng một của năm sản xuất đến tháng giao kết Hợpđồng bảo hiểm

1.2.3.2 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là số tiền được doanh nghiệp bảo hiểm kê khai trong hợpđồng bảo hiểm dưới sự chấp thuận giữa nhà bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm giới hạn mức trách nhiệm tối đa của nhà bảo hiểm, là số tiền lớnnhất doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho khách hàng khi có sự kiện bảo hiểmxảy ra Số tiền bảo hiểm được tính căn cứ dựa trên giá trị bảo hiểm và phân tích chủquan của nhà bảo hiểm.Trong nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới, số tiền bảohiểm không vượt quá giá trị bảo hiểm

1.2.4 Phí bảo hiểm

1.2.4.1 Khái niệm phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là số tiền mà bên tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ phải đóng chonhà bảo hiểm để hình thành một quỹ độc lập, quỹ này được dùng để chi trả bồi

Trang 15

thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.Phí bảo hiểm là yếu tố tiên quyết đến sự lựachọn của khách hàng, ảnh hưởng đến sự cạnh tranh giữa các công ty bảo hiểm khicùng kinh doanh một loại nghiệp vụ Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơgiới phải nộp cho nhà bảo hiểm để hình thành một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung đủlớn để bồi thường thiệt hại xảy ra trong năm nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm vàhạn mức trách nhiệm mà người tham gia đã ký với nhà bảo hiểm trong hợp đồngbảo hiểm.Phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới được nhà bảo hiểm tính toán dựa trênnhiều yếu tố như số tiền bảo hiểm, giá trị xe, loại xe,số tiền bồi thường bình quânhàng năm… và thường được quy định trong biểu phí chung của bộ tài chính.

1.2.4.2 Phương pháp tính phí bảo hiểm.

Việc xác định mức phí bảo hiểm nhìn chung là rất khó khăn, bởi vì phí bảohiểm là nguồn thu chủ yếu của các công ty bảo hiểm nên mức phí tối thiểu phải thỏamãn nhu cầu thanh toán bồi thường và công tác đề phòng hạn chế tổn thất đồng thờiphải đảm bảo cho công ty có được khoản lợi nhất định Cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của thị trường bảo hiểm, ngày càng có nhiều các công ty bảo hiểm gia nhập làmcho thị trường ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt Chính vì vậy việc đưa ra mộtmức phí thích hợp là một vấn đề không dễ dàng đối với các công ty bảo hiểm

Phí bảo hiểm phải là một mức phí cạnh tranh, không quá cao, không quá thấp

so với mức phí của bộ tài chính quy định Mức phí này phải đảm bảo được nguyêntắc số đông bù số ít và đảm bảo được sự cân đối thu chi trong hoạt động kinh doanhcủa công ty bảo hiểm

Mức phí của hợp đồng bảo hiểm nghiệp vụ xe cơ giới được xác định bằng tỉ lệphí bảo hiểm nhân với số tiền bảo hiểm tỷ lệ phí cơ bản được xác định dựa trênphương pháp thống kê, kết quả tính toán về tần suất xảy ra tổn thất và thiệt hại bìnhquân các năm trước, cùng với các khoản chi cho việc quản lí, giám định và đềphòng tổn thất

Một số các yếu tố cơ bản tác động đến việc tính phí bảo hiểm vật chất xe cơgiới:

Thứ nhất, là những yếu tố liên quan đến vật chất xe và mục đích sử dụng xe.

- Loại xe tham gia, đối với từng loại xe khác nhau có giá trị, bộ phận trangthiết bị khác nhau,

Trang 16

- Mục đích sử dụng xe;

- Phạm vi, địa bàn hoạt động của xe;

- Thời gian sử dụng và giá trị sử dụng;

- Tình trạng xe thời điểm tham gia;

Thứ hai, là những yếu tố liên quan chủ xe.

- Giới tính, độ tuổi;

- Tiền sử lái xe;

- Kinh nghiệm lái xe;

- Ý thức chấp hành an toàn giao thông;

Thứ ba, là việc tính phí dựa trên phạm vi, giới hạn trách nhiệm được bảo

hiểm.Hiện nay, ở Việt Nam, phí bảo hiểm được quy định riêng cho từng loại xe cơgiới, cách thức bảo hiểm cho toàn bộ xe và bộ phận xe.Ngoài ra phí bảo hiểm sẽđựoc điều chỉnh khi có thỏa thuận riêng giữa người tham gia và doanh nghiệp đốivới những điều khoản thuộc danh mục điều khoản bổ sung của từng công ty

1.2.5 Giám định và bồi thường tổn thất

1.2.5.1 Khái niệm

Giám định và bồi thường là một khâu quan trọng trong nghiệp vụ kinh doanhbảo hiểm vật chất xe cơ giới.Theo đó, khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, ngay lập tứcbên bảo hiểm sẽ đến hiện trường để giám định, xác định thiệt hại thực tế xảy ra vànguyên nhân gây thiệt hại để từ đó chi ra khoản tiền chi trả bồi thường một cáchhợp lí nhất

1.2.5.2 Vai trò của giám định và bồi thường tổn thất.

Bảo hiểm là sản phẩm vô hình, dễ bắt chước, dễ bị cạnh tranh về giá cả và đặcbiệt về chất lượng sản phẩm Một sản phẩm bảo hiểm tốt thì phải được thể hiện tốtqua tất cả các khâu từ khai thác đến giám định và bồi thường.Với vai trò đó, giámđịnh và bồi thường mang tính quyết định đối với việc kinh doanh sản phẩm bảohiểm, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.Vì vậy, cần thực hiện tốt, có hiệuquả trong khâu này

1.2.5.3 Quy trình giám định và bồi thường.

Khi xảy ra tổn thất, công ty bảo hiểm hoặc người được công ty bảo hiểm ủyquyền sẽ tiến hành giám định các tổn thất về tài sản với sự có mặt của chủ xe/người

Trang 17

điều khiển xe các bên có liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của các bên cóliên quan nhằm xác định nguyên nhân mức độ tổn thất.Kết quả giám định phải lậpthành văn bản có chữ kí của các bên liên quan Bên công ty bảo hiểm chịu tráchnhiệm về chi phí giám định.

Trong trương hợp, chủ xe/người điều khiển xe không thống nhất về nguyênnhân và mức độ thiệt hại mà bên công ty xác định, hai bên sẽ thỏa thuận chọn cơquan giám định độc lập thực hiện việc giám định Nếu các bên vẫn không thỏathuận được việc trưng cầu cơ quan giám định độc lập thì một trong các bên cóquyền khởi kiên tại tòa án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe/người điềukhiển xe để chỉ định giám định độc lập Kết luận bằng văn bản của giám định độclập có giá trị bắt buộc đối với các bên

Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định củacông ty bảo hiểm, doanh nghiệp phải trả chi phí giám định độc lập Trường hợp kếtluận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của công ty bảo hiểm thìchủ xe/người điều khiển xe phải trả chi phí giám định độc lập

Trong trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm không thể thực hiện đượcviệc giám định thì doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn chue xe/người điềukhiển xe thu thập đầy đủ thông tin chi tiết về nguyên nhân, diễn biến, mức độ thiệthại cùng các chứng từ, ảnh chụp thiệt hại liên quan đến làm căn cứ xác định bồithường

1.2.6 Hợp đồng bảo hiểm

1.2.6.1 Khái niệm

Hợp đồng bảo hiểm/giấy chứng nhận bảo hiểm vật chất xe cơ giới là sự thỏathuận giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó chủ xe cơ giới phảiđóng đủ phí bảo hiểm và đúng hạn theo quy định trong hợp đồng Ngược lại, bêndoanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới khi sựkiện bảo hiểm xảy ra

Hợp đồng bảo hiểm vật chất xe phải được lập thành văn bản Giấy yêu cầu bảohiểm phải có chữ kí của chủ xe cơ giới (nếu có) là một trong những bộ phận khôngtách rời của hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là bằng chứng của việc giaokết hợp đồng bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp hợp đồng bảo hiểm khi chủ xe cơ giới đã đóng

đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản)

Trang 18

1.2.6.2 Hiệu lực hợp đồng

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên hợp đồng bảo hiểm vớiđiều kiện chủ xe cơ giới đóng đầy đủ phí và đúng hạn theo quy định trong hợpđồng

Trường hợp chuyển quyền sở hữu xe được bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm mặcnhiên có hiệu lực đối với chủ xe mới trừ trường hợp chủ xe cũ yêu cầu chấm dứthợp đồng bảo hiểm

1.2.6.3 Chấm dứt hợp đồng

Chủ xe cơ giới không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thanh toán phí quyđịnh trong hợp đồng Hợp đồng sẽ tự động chấm dứt khi hết thời hạn thanh toán phíbảo hiểm ( trừ khi có thỏa thuận cho chủ xe cơ giới nợ phí với điều kiện chủ xe cơgiới có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm)

Nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời hạn thanh toán phí bảo hiểm,chủ xe cơ giới phải thanh toán phí bảo hiểm tương ứng với thời hạn thanh toán phíbảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng đựoc quy định:

Trong thời hạn bảo hiểm, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứtthực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật bằng cách thông báo quavăn bản cho bên kia

Trong trường hợp chủ xe chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn phải thôngbáo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngàynhận đựoc thông báo bằng văn bản của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phảihoàn lại cho chủ xe 70% phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồngbảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp

đã xảy ra sự kiện bảo hiểm

Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồngbảo hiểm, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp thông báo bằngvăn bản cho chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại phí bảo hiểm chochủ xe tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

1.3.1 Các yếu tố chủ quan

1.3.1.1 Chất lượngcủa sản phẩm

Khi kinh doanh bất kì sản phẩm hay dịch vụ nào, chất lượng là yếu tố hàng

Trang 19

đầu quyết định sự tồn tại, phát triển của sản phẩm đó trên thị trường Mỗi kháchhàng khi chọn mua một sản phẩm nào đó, điều đầu tiên họ luôn quan tâm đến chấtlượng, liệu sản phẩm đó có lợi cho mình không, có hữu ích không, hay nó có đạttiêu chuẩn chất lượng như mình mong muốn không…Mặc dù giá của sản phẩm có

rẻ hơn nhưng chất lượng kém hơn thì khách hàng sẽ không ngần ngại mà lựa chọnsản phẩm tốt hơn cho mình

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là bảo hiểm cho những thiệt hại về vật chất xecủa chủ xe Như vậy, bảo hiểm vật chất xe cơ giới có chất lượng tốt là như thế nào?

Đó là việc thực hiện tốt các khâu khai thác, giám định, bồi thường và dịch vụ chămsóc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm Trong nền kinh tế thị trường, cạnhtranh là không thể tránh khỏi, mặt khác bảo hiểm là sản phẩm vô hình, dễ bắt chướcnên việc nhiều công ty bảo hiểm cùng kinh doanh một sản phẩm bảo hiểm là rấtnhiều, vì vậy các công ty cần có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng cạnhtranh.Ví dụ đối với bảo hiểm vật chất xe cơ giới, các công ty khi triển khai sảnphẩm đều có mở rộng thêm các điều khoản bổ sung, mở rộng phạm vi bảo hiểm,hoặc thỏa thuận riêng đối với khách hàng như là: trả thêm chi phí cho việc cẩu kéo

xe bị thiệt hại đến nơi sửa chữa, khách hàng không phải thanh toán tiền mặt chogara mà các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trực tiếp thanh toán Hoặc các điều khoảnđược bổ sung như Bảo hiểm vật chất xe cơ giới lưu hành tạm thời ngoài lãnh thổViệt Nam, xe lưu hành tạm thời, mất cắp bộ phận…

1.3.1.2 Kênh phân phối

Dù là sản phẩm vô hình nhưng bảo hiểm cũng được phân phối rộng rãi nhưcác sản phẩm hữu hình khác Thông qua nhiều kênh phân phối như đại lí bảo hiểm,internet, báo chí…một sản phẩm bảo hiểm sẽ được biết đến trong thị trường Riêngđối với sản phẩm bảo hiểm vật chất xe cơ giới, khi triển khai các doanh nghiệp bảohiểm cần phân bổ hệ thống các chi nhánh, đại lí rộng rãi tại nhiều khu dân cư để thuhút lượng khách hàng có nhu cầu nhiều hơn, thuận lợi hơn trong việc giám định, bồithường khi có tổn thất xảy ra Mặt khác, vì một xe cơ giới không chỉ hoạt độngxung quanh khu vực kí hợp đồng bảo hiểm vật chất xe cơ giới mà còn đến nhiềukhu vực khác nữa với mục đích hoạt động kinh doanh, chuyên chở…Nếu có tổn thấtxảy ra sẽ có bộ phận giám định kịp thời đến giám định và làm việc

1.3.1.3 Năng lực, hiệu quả làm việc của nhà bảo hiểm.

Khi kinh doanh một sản phẩm trên thị trường, thì người bán là người có tráchnhiệm giải thích đầy đủ, rõ ràng các đặc điểm của sản phẩm và bằng các nào đó

Trang 20

thuyết phuc được người mua tin tưởng và lựa chọn sản phẩm của mình Tất cảnhững điều đó phụ thuộc vào khả năng của từng người bán Đối với các sản phẩmhữu hình, người mua có thể dễ dàng lựa chọn hơn vì có thể nhìn, cầm, nắm, cảmnhận còn đối với một sản phẩm như bảo hiểm là sản phẩm vô hình, người muakhông thể biết được ngay là có nên mua hay không, nó có tốt hay không Vậy thì,thách thức đặt ra đối với những nhà kinh doanh bảo hiểm là làm thế nào để kháchhàng tin rằng sản phẩm này là tốt, là cần thiết cho mình Khi kinh doanh các sảnphẩm bảo hiểm nói chung, bảo hiểm vật chất xe cơ giới nói riêng, nhà bảo hiểmphải thực hiện cho người mua thấy được sản phẩm này là hữu ích, muốn vậy họphải thể hiện kĩ năng, trình độ chuyện môn, hiểu biết của mình đồng thời cần có thái

độ nhiệt tình, giải quyết công việc một cách nhanh chóng và ổn thỏa Như vậy, nănglực và hiệu quả làm việc của các nhà bảo hiểm là rất quan trọng, là một yếu tốxuyên suốt ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh doanh nghiệp

1.3.2 Các yếu tố khách quan

1.3.2.1 Sự phát triển kinh tế

Kinh tế phát triển là một cơ hội kinh doanh tuyệt vời đối với các doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nói riểng Khi nền kinh tế tăng trưởng, cácdoanh nghiệp sẽ kinh doanh có lợi nhuận cao, có thêm vốn để mở rộng quy mô kinhdoanh sản xuát trong đó có các công ty kinh doanh vận tải chở người, chở hàng sẽtăng số lượng xe để đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của xã hội Ngoài ra, khinền kinh tế cao, đời sống, thu nhập của con người cũng được cải thiện và nhu cầumua sắm các loại sản phẩm phục vụ cho đời sống cũng tăng lên trong số đó là sốlượng xe ô tô, xe máy tăng lên khá cao Theo như số liệu thống kê của Bộ GiaoThông Vận Tải, tính đến quý 1 năm 2013 số lượng xe cơ giới đã tăng lên đến hơn

39 triệu xe ô tô và xe gắn máy, tăng lên hơn 8,3% so với cùng kì năm ngoái Sốlượng xe cơ giới tăng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo hiểm tăng khả năngnăng khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.3.2.2 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.

Thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển cùng với nhiều các doanh nghiệpbảo hiểm lớn nhỏ khác nhau và đa dạng các loại sản phẩm Các doanh nghiệp luôncạnh tranh nhau về chất lượng, giá cả, dịch vụ đồng thời cạnh tranh cũng là yếu tốthúc đấy nền kinh tế Khi có cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp sẽ luôn có những giảipháp để nâng chất lượng sản phẩm của mình lên, tăng lợi ích cho người tham gia đểthu hút sự quan tâm của khách hàng Cạnh tranh đã khiến cho nhiều công ty kinh

Trang 21

doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mìnhlên như các khoản giảm phí khi tái tục hợp đồng, tăng chi phí hoa hồng cho đại lí,hoặc tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng như tặng quà, bảo dưỡng xe địnhkì…

1.3.2.3 Nhận thức của người dân về bảo hiểm

Không như các sản phẩm hữu hình khác, bảo hiểm là sản phẩm vô hình, nênngười mua không thể thấy được ngay chất lượng, công năng của nó Đã có rất nhiềungười có quan điểm không đúng đắn về bảo hiểm, thậm chí người ta còn xem bảohiểm là lừa đảo Do đó, đây là một hạn chế rất lớn mà các doanh nghiệp bảo hiểmgặp phải khi kinh doanh sản phẩm bảo hiểm, đặc biệt là trong thời kì đầu khi kinhdoanh bảo hiểm, nhận thức của người dân về bảo hiểm còn hạn chế Tuy nhiên,những năm gần đây, ngành kinh doanh bảo hiểm đã có bước phát triển nhờ trình độdân trí tăng , người ta nhận thức rõ được vai trò của bảo hiểm trong cụộc sống Vìvậy mà cũng phần nào giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp khi triển khai bảohiểm

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất

xe cơ giới.

Đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm là việc dựa trên những báocáo kinh doanh để phân tích được kết quả và hiệu quả đạt được từ việc kinh doanhnghiệp vụ đó Để phân tích, đánh giá một cách tương đối chính xác kết quả và hiệuquả cần thông qua các hệ thống chỉ tiêu đánh giá.Từ đó, giúp doanh nghiệp đánh giáđược tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện phương hướng và mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra Qua đó giúp doanh nghiệp dự báo được xu thế phát triển của từngnghiệp vụ trong tương lai để đề xuất phương hướng, chiến lược và mục tiêu hoànthành để đạt được những thành công nhất định

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả

Kết quả phản ánh những gì mà doanh nghiệp có được từ việc kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ Kết quả kinh doanh của một công ty phản ánh ở các chỉ tiêu chính là: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

1.4.1.1 Doanh thu

Doanh thu là số tiền thu về của một doanh nghiệp trong một thời kì nhất định

và thường là một năm Doanh thu từ hoạt động kinh doanh một nghiệp vụ bảo hiểm

đó bao gồm doanh thu từ hoạt động bảo hiểm gốc, doanh thu từ hoạt động tái bảohiểm, đầu tư và các hoạt động tài chính khác Trong đó:

Trang 22

Doanh thu từ hoạt động bảo hiểm gốc là số tiền có được từ việc thu phí bảohiểm Khi tham gia một nghiệp vụ bảo hiểm, người tham gia phải nộp cho doanhnghiệp một khoản phí gọi là phí bảo hiểm Tất cả phí bảo hiểm thu được từ nhiềungười tham gia sẽ hình thành nên quỹ bảo hiểm, quỹ này được sử dụng để chi trảbồi thường, giám định tổn thất, quản lí doanh nghiệp, dự phòng nghiệp vụ, đầu tư

Doanh thu từ hoạt động tái bảo hiểm là khoản hoa hồng mà công ty nhận táitrả cho công ty nhượng tái Khi doanh nghiệp bảo hiểm gốc nhận bảo hiểm cho đốitượng bảo hiểm có giá trị lớn vượt qua khả năng tài chính của doanh nghiệp, khi đó

để bảo vệ cho chính mình công ty bảo hiểm gốc sẽ thực hiện tái bảo hiểm, đó làviệc nhượng lại một tỷ lệ phí bảo hiểm tương ứng với một phần số tiền bảo hiểmcho một công ty nhận tái Theo đó, công ty nhận tái sẽ chịu trách nhiệm bồi thườngcho người tham gia số tiền bồi thường tương ứng với tỷ lệ phí, số tiền bảo hiểm đãnhận tái Ngoài ra, công ty nhận phải trả cho công ty nhượng một khoản hoa hồngcho việc khai thác, quản lí và nhượng tái

Doanh thu từ hoạt động đầu tư và tài chính khác là khoản lãi từ việc doanhnghiệp sử dụng quỹ tạm thời nhàn rỗi để đầu tư vào các dự án, công trình xây dựng,trái phiếu, cổ phiếu …

Nguồn doanh thu chính của một công ty bảo hiểm là khoản thu phí bảo hiểm từcác nghiệp vụ bảo hiểm Doanh thu tăng có nghĩa là số hợp đồng kí kết bảo hiểm tăng,phạm vi khai thác rộng và số lượng khách hàng cũng lớn hơn

1.4.1.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là thu nhập mà một doanh nghiệp thu về sau khi đã loại trừ đi cácchi phí Hay nói cách khác lợi nhuận là chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí

Trang 23

Có hai chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Nếu lợi nhuận > 0 doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Nếu lợi nhuận < 0 doanh nghiệp bị thua lỗ

Khi phân tích kết quả kinh doanh của một nghiệp vụ bảo hiểm hoặc của cảdoanh nghiệp, có thể phân tích theo nhiều hướng:

- Phân tích theo cơ cấu doanh thu và chi phí;

- Phân tích theo tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận;

- Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo thời gian,khu vực kinh doanh…;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận;

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm là thước đo sự phát triển củabản thân doanh nghiệp và phản ánh trình độ sử dụng chi phí trong việc tạo ra nhữngkết quả kinh doanh nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Với tư cách là thước đo sự phát triển của doanh nghiệp bảo hiểm, hiệu quảkinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế, xã hội khác nhau Nhưng vấn

đề đáng lưu ý ở đây là không phải tất cả các chỉ tiêu kinh tế, xã hội đều là chỉ tiêuhiệu quả Các chỉ tiêu phản ánh chi phí ( chẳng hạn : tiền lương so với tổng chi phí)

và cơ cấu kết quả kinh doanh ( chẳng hạn : lợi nhuận so với doanh thu ) đều khôngphải là chỉ tiêu hiệu quả Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chỉ có thể được xác địnhbằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí Nếu lấy mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quảkinh doanh so với một chỉ tiêu phản ánh chi phí, ta được một chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh Khi đánh giá tốc độ phát triển kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm có thểdùng chỉ tiêu để phản ánh như: tốc độ tăng doanh thu, tốc độ tăng lợi nhuận…nhưng

đó là những chỉ tiêu “bề nổi”

Các chỉ tiêu “ bề sâu” phải là các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế Bởi vì, tốc độ tăngdoanh thu hay lợi nhuận chỉ nói lên động thái của kết quả kinh doanh, chứ chưa đềcập đến chi phí trong kinh doanh Nếu chi phí tăng nhanh và sử dụng lãng phí thì vềlâu dài tốc độ tăng đó sẽ không có ý nghĩa hoàn toàn và không có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm luôn gắn với những mục đích

Trang 24

kinh tế xã hội Trước hết, là những mục tiêu của doanh nghiệp, sau đó là của ngànhbảo hiểm và toàn bộ nền kinh tế - xã hội Bởi vì bảo hiểm không chỉ mang tính kinh

tế mà còn mang tính xã hội Cho nên khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của mộtdoanh nghiệp bảo hiểm không chỉ xét trên góc độ kinh tế mà còn phải xét trên góc

độ phục vụ xã hội Nguyên tắc “số đông bù số ít” càng làm cho tính chất xã hội rõnét hơn Từ đó làm cho công tác xã hội hóa của bảo hiểm ngày càng mở rộng Bởivậy, hiệu quả xã hội cũng phải được phản ánh ở trình độ sử dụng chi phí trong việctạo ra những kết quả phục vụ xã hội của một doanh nghiệp

1.4.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm gốc và các hoạt động kinh tế có liên quan.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, ngoài việc tổ chức kinh doanh các nghiệp

vụ bảo hiểm gốc, các doanh nghiệp bảo hiểm đều phải triển khai kinh doanh cácloại dịch vụ khác mà điển hình nhất là dịch vụ nhượng và nhận tái bảo hiểm, đầu tư

và kinh doanh phụ … Vì thế, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần thiết phải xácđịnh được hiệu quả của từng nghiệp vụ bảo hiểm và từng loại dịch vụ khác nhautrong một thời kì nhất định Việc làm này có ý nghĩa:

Thứ nhất, so sánh và đánh giá được nghiệp vụ nào, dịch vụ nào mang lại hiệuquả tối ưu

Thứ hai, giúp lãnh đạo doanh nghiệp có cơ sở xây dựng kế hoạch, phươnghướng kinh doanh cho những kì sau, đồng thời xác định được các nghiệp vụ bảohiểm mũi nhọn và hướng đầu tư đúng đắn

Thứ ba là tạo tiền đề để doanh nghiệp sắp xếp lại đội ngũ cán bộ và nhân viênhợp lí giữa các nghiệp vụ và giữa các loại hình dịch vụ khác nhau cho phù hợp với

sở trường của từng người

Trang 25

LNV, LTBH, Ldv : lợi nhuận nghiệp vụ, lợi nhuận kinh doanh tái bảo hiểm, lợinhuận dịch vụ khác;

CNV, CTBH, Cdv : chi phí nghiệp vụ, chi phí tái bảo hiểm, chi phí dịch vụ

Sau khi tính được các chỉ tiêu hiệu quả nói trên, tiến hành phân tích nhằm xácđịnh và đánh giá được hiệu quả tối ưu về một nghiệp vụ bảo hiểm hay một loại hìnhkinh doanh nghiệp vụ nào đó mà doanh nghiệp đã triển khai

1.4.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo các khâu công việc.

Mỗi nghiệp vụ khi triển khai thường phải qua một số khâu công việc cụ thể:khai thác, giám định bồi thường, đề phòng hạn chế tổn thất…Để nâng cao hiệu quảcủa một nghiệp vụ, đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả của từng khâu công việc Điều

đó có nghĩa là phải xác định hiệu quả kinh doanh của từng khâu, sau đó so sánh,đánh giá xem khâu nào chưa mang lại hiệu quả để tìm ra nguyên nhân và hướngkhắc phục

Các chỉ tiêu xác định

- Hiệu quả khâu khai thác được xác định:

Hiệu quả khai thác bảo hiểm = Kết quả khai thác trong kỳ

Chi phí khai thác trong kỳ

Kết quả khai thác trong kì có thể là doanh thu phí bảo hiểm, hoặc số lượnghợp đồng, số đơn bảo hiểm trong kì … còn chi phí khai thác có thể là tổng chi phítrong khâu khai thác hoặc cũng có thể là số đại lí khai thác trong kì

- Hiệu quả khâu giám định được tính như sau:

Hiệu quả giám định bảo

Trang 26

ra trong kì tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nghiệp vụ bảo hiểm Chỉ tiêunày có tác dụng rất lớn khi phân tích hiệu quả một số nghiệp vụ bảo hiểm như: xe

cơ giới , nông nghiệp, bảo hiểm toàn diện học sinh…tuy nhiên khi phân tích phảichú ý đến độ trễ thời gian vì có những khoản chi trong kì nhưng hiệu quả lại pháthuy ở kì sau

Các chỉ tiêu trên có thể tính toán cho từng nghiệp vụ và tính theo các năm, sau

đó so sánh giữa các nghiệp vụ, giữa các năm để tìm ra nguyên nhân và phát hiệnkhả năng tiềm tàng nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm

1.4.2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả theo cơ cấu và sự biến động của chi phí hoạt động kinh doanh theo thời gian

Tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh là một trong những yếu tố cơ bản đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, phân tích cơ cấu và sự biến động của chi phítheo thời gian là rất cần thiết của doanh nghiệp bảo hiểm Có bốn bước như sau

- Bước 1: Tính tỷ trọng của từng khoản chi chiếm trong tổng chi phí

- Bước 2 : So sánh tỷ trọng đó với kế hoạch hoặc định mức chi và rút ranhận xét:

 Tính hợp lí hay không hợp lí của cơ cấu chi thực tế, từ đó đưa ra kiến nghị

 Giảm chi phí có ảnh hưởng đến các mục tiêu đã đề ra trong tương lai không

- Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tổng chiphí bằng phương pháp chỉ số Qua phân tích sẽ thấy được những nhân tố cơ bản làmtăng ( giảm) tổng chi phí để có các biện pháp xử lí thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí,nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 27

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT

XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM HÙNG

2.1. Giới thiệu về cổng ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương.

Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Hùng Vương là doanh nghiệp vốn cổ phầnđược thành lập tại Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động số 50GP/KDBHngày 19 tháng 5 năm 2008 do Bộ Tài Chính cấp Đây là doanh nghiệp kinh doanhcác loại hình bảo hiểm phi nhân thọ, tư vấn và hỗ trợ khách hàng hiểu sâu về tầmquan trọng của bảo hiểm trong môi trường kinh doanh, cuộc sống

Một số thông tin chung về công ty :

- Tên giao dịch tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM HÙNG

VƯƠNG (BHV)

- Tên giao dịch tiếng Anh : BHV Assurance Corporation

- Cổ đông sáng lập công ty gồm: 8 cổ đông

1 Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp (Becamex IDC)

2 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á

3 Tổng Công ty Cổ phần Tái Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam(Vinare)

4 Công ty cổ phần đầu tư và Kinh doanh bất động sản

5 Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC)

6 Ông Lê Tấn Lộc

7 Ông Nguyễn Nam Cường

8 Ông Phạm Thân

Trang 28

- Trụ sở chính : Lầu 7, Tòa nhà HD, Số 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai,

Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM

- Website: www bhv.vn

- Hình thức pháp lý : Công ty cổ phần bảo hiểm

- Vốn điều lệ hoạt động hiện nay : 300.000.000.000 VNĐ

- Phạm vi hoạt động :

+ Kinh doanh bảo hiểm gốc : Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Hùng Vương đượcphép hoạt động kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm Phi nhân thọ Với phạm vi rộng,cung cấp đầy đủ các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ cho các công ty, tổ chức, cánhân trong và ngoài nước đang sinh sống, kinh doanh, làm việc, học tập trên toànlãnh thổ Việt Nam

+ Kinh doanh tái bảo hiểm : Nhận và Nhượng tái đối với tất cả các nghiệp vụbảo hiểm phi nhân thọ

+ Tiến hành hoạt động đầu tư : Hoạt động đầu tư thực hiện theo các quy địnhcủa Pháp luật

- Các nhóm sản phẩm chủ yếu, bao gồm:

+ Bảo hiểm tài sản

+ Bảo hiểm kỹ thuật

+ Bảo hiểm trách nhiệm

+ Bảo hiểm hàng hóa

+ Bảo hiểm xe cơ giới

+ Bảo hiểm con người

+ Sản phẩm liên kết: Bảo hiểm du lịch toàn cầu, Bảo hiểm sức khỏe toàn cầu

Tầm nhìn:

+ Bảo hiểm Hùng Vương mong muốn trở thành một định chế bảo hiểm năngđộng, được tin tưởng bậc nhất, đáp ứng tốt nhất nhu cầu về an toàn tài chính cho cácdoanh nghiệp và cá nhân

+ Mục tiêu trở thành một trong mười doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 29

hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2018.

- Ông Nguyễn Văn Dành: Chủ tịch HĐQT

- Ông Hứa Xường: Phó chủ tịch HĐQT

- Bà Phạm Thị Hồng Hà: Thành viên

- Ông Phạm Duy Hưng: Thành viên

- Bà Đặng Giáng Hương: Thành viên

- Ông Lê Tấn Lộc: Thành viên

- Ông Đào Công Thắng: Thành viên

- Ông Trần Thiện Thể: Thành viên

- Ông Trần Việt Anh: Thành viên

- Ông Phan Thành Mai: Thành viên

- Ông Nguyễn Văn Hiền Phúc: Thành viên

Ban Kiểm soát

- Ông Nguyễn Thành Long: Trưởng ban

- Ông Đỗ Anh Đức: Thành viên

- Ông Đỗ Hoàng Linh: Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Trang 30

- Bà Dương Bích Thủy: Tổng Giám đốc

- Ông Phạm Xuân Thông: Phó Tổng Giám đốc

- Bà Cao Thanh Vân: Phó Tổng Giám đốc

- Bà Đoàn Thị Nguyệt: Kế toán trưởng

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

(Nguồn: Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Hùng Vương)

Trang 31

nhiệt tình nhằm phục vụ chu đáo và chất lượng các dịch vụ sản phẩm cho kháchhàng, nâng cao uy tín Công ty, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung củangành bảo hiểm phi nhân thọ.

Hiện nay, mạng lưới Công ty đã mở rộng gồm 25 văn phòng, chi nhánh, trungtâm; gần 5.000 đại lý và hơn 300 nhân viên hoạt động hiệu quả trong công tác tiếnhành giám định, thống nhất phương thức chi trả, bồi thường cho khách hàng mộtcách nhanh nhất, chính xác nhất trên cả nước

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hùng Vương mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng

đã tạo được uy tín, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường bảo hiểm trongnước thông qua nhiều sản phẩm phong phú và chất lượng dịch vụ Một số sản phẩmđược khách hàng đánh giá cao như: Bảo hiểm xe cơ giới, Bảo hiểm du lịch toàncầu, Bảo hiểm con người, Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm kỹ thuật, Bảo hiểm tráchnhiệm… Trong đó, các sản phẩm Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm sức khoẻ và tainạn con người là những sản phẩm mang lại doanh thu phí bảo hiểm cao cho công ty.Năm 2009, tổng doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới chiếm trên 50%, tổng doanh thuphí bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người chiếm hơn 20% tổng doanh thu phí bảohiểm của năm, đến năm 2010 tỷ trọng này vẫn tiếp tục duy trì và có phần tăng Đặc biệt, Bảo Hiểm Hùng Vương còn được nhiều khách hàng biết đến khôngchỉ là những dịch vụ truyền thống mà còn là những dịch vụ độc đáo, thủ tục thamgia bảo hiểm đơn giản, công tác giám định tổn thất và giải quyết bồi thường nhanhchóng, kịp thời, trả đúng, trả đủ và đơn giản tất cả các thủ tục hành chính, đơn cử làChương trình “Bảo hiểm du lịch toàn cầu”

Chương trình "Bảo Hiểm Du Lịch Toàn Cầu" của Bảo Hiểm Hùng Vương

mang đến cho khách hàng đi du lịch hoặc công tác ở ngoài nước những tiện íchvượt trội so với các sản phẩm bảo hiểm truyền thống như:

-Trợ giúp khách hàng khẩn cấp ngay tại nơi xảy ra sự cố ở nước ngoài

- 126.000 nhà cung cấp dịch vụ tại 99 quốc gia trên toàn cầu

- 49 tổng đài thường trực 24/24, 365 ngày/ năm

- 1 Trung tâm tổng đài hỗ trợ tại thành phố Hồ Chí Minh (trả lời bằng tiếng Việt)

- ID Card (thẻ xanh) được nhận diện rộng rãi ở các bệnh viện, sân bay quốc

Trang 32

tế

- Khách hàng được bảo lãnh viện phí khi vượt mức 1.000USD/EUR Đối tác nước ngoài có uy tín (Assist- Card International) và hơn 34 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách du lịch quốc tế

Không chỉ kinh doanh, hàng năm, Bảo hiểm Hùng Vương còn có các chươngtrình tài trợ cho cộng đồng, chia sẻ khó khăn cùng người tàn tật, người có hoàn cảnhkhó khăn và các chương trình cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Tháng 4/2014, Tập thể BHV đã tham gia Chương trình đi bộ từ thiện “Chungbước yêu thương-Trao niềm hy vọng” lần thứ nhất năm 2014 do Bộ LĐTBXH, HộiBảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam, UBND TPHCM, Đài Truyền hìnhViệt Nam và một số cơ quan đoàn thể ở Trung Ương phối hợp tổ chức nhân dịp kỷniệm Ngày Người Khuyết Tật Việt Nam (18/04/2014)

Trong dịp Tết trung thu năm 2014, với mong muốn được chia sẻ những yêuthương cho các em nhỏ chưa được hưởng trọn niềm vui Trung thu, thanh niên BHV

Hà Nội đã phát động chương trình “Trung thu ấm áp tình thân”, trao tặng các phầnquà tới Khoa nhi- Bệnh viện Nhi Trung ương

Sau hơn 7 năm đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hùng Vương

được đánh giá là doanh nghiệp trẻ, năng động, có mức tăng trưởng nhanh Uy tín vàthương hiệu của Bảo Hiểm Hùng Vương ngày càng được khẳng định trên thị trườngBảo Hiểm trong nước Trong định hướng phát triển của mình, cùng với việc chútrọng vào chất lượng dịch vụ, Bảo Hiểm Hùng Vương là đơn vị có nhiều sản phẩmđộc đáo, sáng tạo, phù hợp với nhu cầu, tính chất công việc và đặc điểm kinh doanhcủa từng doanh nghiệp, cá nhân

2.1.2.2 Các sản phẩm triển khai.

BẢO HIỂM TÀI SẢN

 Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

 Bảo hiểm mọi tủi ro tài sản

 Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp

 Bảo hiểm nhà tư nhân

 Bảo hiểm trọn gói văn phòng

Trang 33

 Các loại bảo hiểm tài sản khác

BẢO HIỂM KỸ THUẬT

 Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, lắp đặt (CAR/EAR )

 Bảo hiểm nồi hơi (Boiler )

 Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng (CPM )

 Bảo hiểm đổ vỡ máy móc (MB )

 Bảo hiểm thiết bị điện (EEI )

 Bảo hiểm hàng hóa kho lạnh ( SICS)

 Bảo hiểm công trình dân dụng hoàn thành (CEC)

 Bảo hiểm máy móc thiết bị cho thuê (LAR)

 Các loại bảo hiểm kỹ thuật khác

BẢO HIỂM TÀU THỦY

 Bảo hiểm thân tàu biển (HULL)

 Bảo hiểm TNDS chủ tàu biển (P&I)

 Bảo hiểm thân tàu pha sông biển, tàu sông

 Bảo hiểm TNDS tàu pha sông biển, tàu sông

 Bảo hiểm thân và TNDS chủ tàu cá

 Bảo hiểm rủi ro đóng tàu (BUILDER RISKS)

 Bảo hiểm du thuyền (YACHT)

BẢO HIỂM HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường không

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên bộ

 Bảo hiểm vận chuyển tổng hợp

BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

 Bảo hiểm TNDS bắt buộc chủ xe cơ giới

Trang 34

 Bảo hiểm TNDS tự nguyện chủ xe cơ giới

 Bảo hiểm thân xe ôtô

 Bảo hiểm thân xe môtô

 Bảo hiểm kết hợp xe ôtô

BẢO HIỂM TAI NẠN CON NGƯỜI

 Bảo hiểm tai nạn con người 24/24

 Bảo hiểm tai nạn con người kết hợp

 Bảo hiểm tai nạn học sinh

 Bảo hiểm toàn diện tai nạn học sinh

 Bảo hiểm tai nạn người nước ngoài du lịch Việt Nam

 Bảo hiểm tai nạn người Việt Nam du lịch nước ngoài

 Bảo hiểm sinh mạng con người

 Bảo hiểm du lịch toàn cầu

 Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

 Bảo hiểm trách nhiệm kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn

 Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

 Bảo hiểm lòng trung thực (FIDELITY)

 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khác

 Bảo hiểm tiền

 Bảo hiểm bảng hiệu (NEONSIGN)

 Bảo hiểm hiểm trộm, cướp (THEFT)

 Bảo hiểm hiểm tín dụng

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang web của Hiệp Hội Bảo Hiểm Việt Nam. Địa chỉ : http://avi.org.vn/ Link
1. PGS.TS Nguyễn Văn Định ( 2010), Giáo trình Bảo Hiểm, Nhà Xuất Bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. PGS.TS Nguyễn Văn Định ( 2009), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
3. Quy tắc bảo hiểm vật chất xe cơ giới của Công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương Khác
4. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần bảo hiểm Hùng Vương Khác
6. Thống kê của cục Đăng Kiểm Việt Nam về số lượng xe đang lưu hành . 7. Thống kê của Ủy Ban Giao Thông Quốc Gia về số vụ tai nạn giao thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG (Trang 1)
B.CHUẨN BỊ: - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
B.CHUẨN BỊ: (Trang 3)
2. Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 2.5 trang 48, hình vẽ trang 55. - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
2. Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 2.5 trang 48, hình vẽ trang 55 (Trang 7)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 29)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hà Nội - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hà Nội (Trang 36)
Qua bảng kết quả kinh doanh bảo hiểm của công ty giai đoạn 2011 – 2014 có nhiều sự thay đổi rõ rệt, cụ thể : - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
ua bảng kết quả kinh doanh bảo hiểm của công ty giai đoạn 2011 – 2014 có nhiều sự thay đổi rõ rệt, cụ thể : (Trang 37)
Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm dễ khai thác, có nhiều khách hàng tiềm năng  do đó hầu như tất cả các công ty bảo hiểm phi nhân thọ lớn nhỏ khi mới tham gia thị trường đều hướng tới khai thác nghiệp vụ bảo hiểm này đầu tiên. - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
o hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm dễ khai thác, có nhiều khách hàng tiềm năng do đó hầu như tất cả các công ty bảo hiểm phi nhân thọ lớn nhỏ khi mới tham gia thị trường đều hướng tới khai thác nghiệp vụ bảo hiểm này đầu tiên (Trang 41)
Hình 2.3: Sơ đồ khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới. - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Hình 2.3 Sơ đồ khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới (Trang 45)
Bảng 2.2. Kết quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011-2014 - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Bảng 2.2. Kết quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011-2014 (Trang 46)
Bảng 2.3. Kết quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014 - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Bảng 2.3. Kết quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 48)
Bảng 2.4. Kết quả giám định nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014. - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Bảng 2.4. Kết quả giám định nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 51)
Bảng 2.5. Kết quả bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011- 2014. - Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại bảo hiểm hùng vương (Chuyên đề ĐH Kinh tế Quốc dân)
Bảng 2.5. Kết quả bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới giai đoạn 2011- 2014 (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w