1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

19_HOI_GIANG_nam_15-_16_Canh_Khuya_2

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 20 11 Väng L s¬n béc bè (Xa ng¾m th¸c nói L LÝ B¹ch) Nam quèc s¬n hµ ( S«ng nói n íc Nam) B¸nh tr«i n íc (Hå Xu©n H ¬ng) Håi h ¬ng ngÉu th (NgÉu nhiªn viÕt nh©n buæi míi vÒ quª H¹ Tri Ch ¬ng)[.]

Trang 1

20 11

Trang 2

(Hå Xu©n H

¬ng)

Håi h ¬ng ngÉu th

(NgÉu nhiªn viÕt nh©n

buæi míi vÒ quª - H¹ Tri

Ch ¬ng)

C¸c bµi th¬ trªn thuéc thÓ th¬ g×?

ThÓ th¬

thÊt ng«n tø tuyÖt

KiÓm tra bµi cò

Trang 3

Chuyên đề: THƠ HỒ CHÍ MINH

Trang 4

RẰM THÁNG GIÊNG

Rằm xuân lồng lộng trăng soi, Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;

Giữa dòng bàn bạc việc quân, Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

nhà thơ lớn của Việt Nam,

danh nhân văn hóa thế

giới.

2.Hoàn cảnh sáng tác:

Trang 6

viết tại chiến khu Việt Bắc năm 1947 – thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Việt Bắc

Trang 7

Tiết 45:

( Hå ChÝ Minh)

Suèi Lª - nin (Cao

B»ng) B¸c Hå lµm viÖc ë chiÕn khu ViÖt B¾c Hang P¾c Bã (Cao B»ng)

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

Nam, danh nhân văn hóa thế giới.

2.Hoàn cảnh sáng tác:

3 Phương thức biểu đạt:Biểu cảm, miêu tả

4 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.

- Thời kì đầu kháng chiến chống Pháp

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích, bố cục

- Đọc

Trang 10

Đọc diễn cảm, chậm

rãi, sâu lắng, nhấn mạnh từ “chưa ngủ”

Ngắt nhịp khác lạ ở câu 1(3/4), câu 4(2/5),

câu 2,3 theo thông thường 4/3.

CẢNH KHUYA

Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

Tiết 45 Văn bản CẢNH KHUYA

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích, bố cục

- Bố cục: 2 phần

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

Tiết 45 Văn bản CẢNH KHUYA

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

Tiết 45 Văn bản CẢNH KHUYA

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

- Điệp từ, nhân hóa, tiểu đối.

=> Hình ảnh đẹp lung linh, huyền ảo

=> Thiên nhiên đẹp, tươi sáng,

gần gũi, ấm áp.

(trong thơ có nhạc)

(trong thơ có vẽ)

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

Trang 16

Thảo luận( 3'): Bác chưa ngủ vì những lí do nào? Qua đó em hiểu thêm điều gì về tâm hồn và

con người của Bác?

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

Chưa ngủ Mải ngắm cảnh đẹp Lo việc nước

Bác là một nghệ sĩ, một chiến sĩ.

=> Say đắm thiên nhiên và tình

yêu nước sâu nặng.

Phong thái ung dung, lạc quan.

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Trang 18

Em hãy chỉ ra nét cổ điển và hiên đại trong bài thơ?

- Cổ điển : + Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

+ Thơ có hình ảnh: Trăng, núi rừng, suối nước- nói đến cuộc sống lâm tuyền.

- Hiện đại: + Cảnh luôn vận động, có sức sống, không tĩnh tại như trong thơ cổ.

+ Bài thơ ra đời trong thời kì hiện đại dòng văn học hiện đại, con người của thời đại mới, tính cách mạng kháng chiến.

+ Sáng tạo trong cách ngắt nhịp: câu 1(3/4), câu 4(2/5)

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ : THƠ HỒ CHÍ MINH

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

- Lời thơ tự nhiên gợi cảm.

- Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao.

2 Nội dung:

- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.

IV Luyện tập

III Tổng kết

* Ghi nhớ

Trang 20

Kể tên một số bài thơ Bác viết về trăng?

TIN THẮNG TRẬN

Trăng vào cửa sổ đòi thơ

Việc quân đang bạn xin chờ hôm sau

Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu

Ấy tin tháng trận liên khu báo về.

NGẮM TRĂNG Trong tù không rượu cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

ĐI THUYỀN TRÊN SÔNG ĐÁY

Dòng sông lặng ngắt như tờ

Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng treo

Bốn bề phong cảnh vắng teo

Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan

Lòng riêng riêng những bàn hoàn

Lo sao cho được giang san tiên rồng

Thuyền về trời đã rạng đông

Bao la nhuốm một mầu hồng đẹp tươi.

(Hồ Chí Minh)

RẰM THÁNG GIÊNG

Rằm xuân lồng lộng trăng soi, Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;

Giữa dòng bàn bạc việc quân, Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Trang 21

- Häc thuéc lßng bµi th¬ C¶nh khuya vµ tr×nh bµy c¶m nhËn vÒ bµi th¬.

-Trả lời những câu hỏi 1,2,3,4 SGKtrang 151

-Vẽ tranh minh hoạ cho một trong những nội dung của bài thơ.

Trang 22

1 Học thuộc bài thơ “Cảnh khuya”.

2 Nắm chắc những nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ.

3 Tìm những câu thơ và bài thơ của Bác viết về trăng

4 Chuẩn bị bài: “Tiếng gà trưa” ( Xuân Quỳnh)

- Đọc bài thơ

-Trả lời những câu hỏi 1,2,3,4 SGKtrang 151

-Vẽ tranh minh hoạ cho một trong những nội dung của bài thơ.

Hướng dẫn về nhà

Trang 24

Tiết 45 (giảng văn)

1947 (Hồ Chí Minh )

Trang 25

Tiết 45 (giảng văn)

1947 (Hồ Chí Minh )

III Phân tích văn bản

1.Cảnh khuya:

Trang 26

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

 cảnh gần gũi với

con người, trẻ trung, sống động.

- So sánh: tiếng suối-tiếng hát

Trang 27

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

Có nhạc, có họa

Trang 28

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.

Có nhạc, cókhuya trên rừng Việt Bắc:

Trang 29

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

+Lo việc nước

?Viết về những đêm không ngủ của Bác

vì lo cho dân cho nước, ngoài bài thơ này em còn biết những bài thơ nào nữa ? (Thơ của Bác và những nhà thơ khác viết về Bác)

Trang 30

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

+Lo việc nước

-Kh ông ngủ được ( Hồ Chí Minh ) -Đêm nay Bác không ngủ ( Minh Huệ )

Trang 31

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

+Lo việc nước

? Hơn năm, bảy thế kỉ trước cũng có những nhà thơ, nhà văn trung đại không ngủ vì lo cho dân cho nước Đó là những nhà thơ, nhà văn nào? Em hãy đọc một số câu thơ, câu văn tiêu biểu của các tác giả đó?

Trang 32

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

Căm giặc nước thề không cùng sống.

…Những trằn trọc trong cơn mộng mị Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi ”

( Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi )

“ … Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa Chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uóng máu quân thù Dẩu cho trăm thân này phơi ngoài nộ cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng có cam lòng ”

( Hịch Tướng Sĩ - Trần Quốc Tuấn )

Trang 33

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên, Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên; Yên ba thâm xứ đàm quân sự,

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

1948 (Hồ Chí Minh)

Trang 34

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

? Đặt trong đề tài thơ kháng chiến của Bác,

em hiểu như thế nào về chi tiết “ bàn quân sự”? Chi tiết đó gợi lên một không khí như thế nào?

Trang 35

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên, Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên; Yên ba thâm xứ đàm quân sự,

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

1948 (Hồ Chí Minh)

2.Rằm tháng giêng:

a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:

b.Hình ảnh con người:

- Bàn việc quân yêu quê hương, cách mạng

- Trăng đầy thuyền phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của

Trang 36

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:

- Không gian: cao rộng, bát ngát

- Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống

b.Hình ảnh con người:

- Bàn việc quân yêu quê hương, cách mạng

- Trăng đầy thuyền phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của

-Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại

- Lời thơ tự nhiên gợi cảm

- Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao

?Qua hai bài thơ này, em học tập được gì về phong cách và lối sống cuả Bác ?

2 Nội dung:

- Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên,

tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của

Bác Hồ

Trang 37

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:

- Không gian: cao rộng, bát ngát

- Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống

b.Hình ảnh con người:

- Bàn việc quân yêu quê hương, cách mạng

- Trăng đầy thuyền phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của

-Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển

và tinh thần hiện đại.

- Lời thơ tự nhiên gợi cảm.

- Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu

quả cao.

2 Nội dung:

- Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến

khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên

nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước

sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan

a.Vì 2 bài thơ bài tỏ tình cảm, cảm xúc.

b.Vì 2 bài thơ tái hiện trạng thái sự vật, con người c.Vì 2 bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.

d.Vì 2 bài thơ trình bày diễn biến sự việc Câu 3: Hai bài thơ được viết theo thể loại thơ nào? a.Lục bát

b.Song thất lục bát c.Thất ngôn bát cú d.Thất ngôn tứ tuyệt

1 Trắc nghiệm:

Trang 38

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:

- Không gian: cao rộng, bát ngát

- Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống

b.Hình ảnh con người:

- Bàn việc quân yêu quê hương, cách mạng

- Trăng đầy thuyền phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của

-Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại

- Lời thơ tự nhiên gợi cảm

- Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao

2 Nội dung:

- Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên

nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan

của Bác Hồ

2 Bài tập 2:

Hai bài thơ lộng lẫy ánh trăng và lòng người phấn chấn ra đời giữa lúc kháng chiến gian khổ Điều đó cho ta thấy v ẻ đẹp n ào trong tâm hồn và phong cách

tạo hoá, đặc biệt là ánh trăng -Phong cách sống lạc quan, giàu chất nghệ sĩ.

V.Luyện tập:

Trang 39

Tiết 45 (giảng văn)

( HỒ CHÍ MINH )

I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác:

II Đọc, tìm hiểu chung:

III Phân tích văn bản:

1.Cảnh khuya:

a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

- So sánh:tiếng suối-tiếng hát 

- Điệp từ “lồng”

cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động

nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm

a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:

- Không gian: cao rộng, bát ngát

- Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống

b.Hình ảnh con người:

- Bàn việc quân yêu quê hương, cách mạng

- Trăng đầy thuyền phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của

-Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại

- Lời thơ tự nhiên gợi cảm

- Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao

2 Nội dung:

- Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên

nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc

quan của Bác Hồ

Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc 2 bài thơ “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng”.

2 Nắm chắc những nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ.

3 Tìm những câu thơ và bài thơ của Bác viết về trăng

4 Chuẩn bị bài: “Tiếng gà trưa” ( Xuân Quỳnh)

- Đọc bài thơ -Trả lời những câu hỏi 1,2,3,4 SGKtrang 151 -Vẽ tranh minh hoạ cho một trong những nội dung của bài thơ.

V.Luyện tập:

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm