BỘ QUỐC PHÒNG BỆNH VIỆN TWQĐ 108 HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC BS PHẠM VĂN LUẬN Bộ môn – Khoa Nội Hô hấp Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC VỊ TRÍ DI CĂN XA THƯỜNG GẶP V[.]
Trang 1HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC
BS PHẠM VĂN LUẬN
Bộ môn – Khoa Nội Hô hấp Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108
MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC VỊ TRÍ DI CĂN XA
THƯỜNG GẶP VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI
KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNỘI DUNG
KẾT LUẬN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) là loại UT thường gặp nhất
UTP là nguyên nhân tử vong hàng đầu
Globocan 2018
Thế giới
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Globocan 2018
Việt Nam
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
80% bệnh nhân đến viện ở giai đoạn cuối
19% BN UTP ở tất cả GĐ có thời gian sống thêm ≥ 5 năm
Giai đoạn IV: thời gian sống thêm 5 năm khoảng 2%
Phân loại MBH:
NCCN Guideline Insights, NSCLC , version 6.2020
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Di căn não: 30 – 50%, di căn xương: 30 – 40%
Di căn xa có liên quan đến một số đặc điểm LS, CLS
Đột biến gen EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor – Receptor yếu tố phát triển biểu bì) làm tăng nguy cơ di căn não, xương
Wenting Ni, et al (2018), Cancer Medicine, 7, pp 3820 – 3833 Gustavo Telles da Silva, et al (2019), Asian Pac J cancer Prev, 20 (1), pp 45 – 51.
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
Đánh giá mối liên quan giữa các vị trí di căn xa thường gặp với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
572 BN UTPKTBN giai đoạn IV mới được chẩn đoán, điều trị tại
Khoa Nội Hô hấp- Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Thời gian nghiên cứu: 8/ 2014 đến 8/ 2020
Thời điểm làm xét nghiệm đột biến gen EGFR khi mới vào viện
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu: mô tả, cắt ngang
2.2 Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu thuận tiện
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Các bước tiến hành
Thu thập về tiền sử, cơ năng, thực thể, đánh giá toàn trạng
Chụp CT ngực lấy đến ½ trên ổ bụng
Sinh thiết u phổi hoặc chọc hút dịch màng phổi làm Cell-bloc
Chụp MRI sọ não, xạ hình xương
Xét nghiệm đột biến gen EGFR
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp đánh giá:
Di căn não bằng MRI sọ theo Kondziolka D (2007)
Di căn xương bằng xạ hình xương
Di căn phổi đối diện, gan, tuyến thượng thận 2 bên bằng CT ngực, ½ trên ổ bụng
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp đánh giá:
Di căn màng phổi bằng xét nghiệm tế bào DMP
Giai đoạn bệnh theo phân loại giai đoạn phiên bản 7, 2010
Xét nghiệm đột biến gen EGFR bằng PP kẹp peptide
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0
YTNC đánh giá bằng PT hồi quy Logistic cho biến nhị phân
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
N.M.Hai(2013): tuổi trung bình 64,4, chủ yếu là BN nam, hút thuốc
Đặc điểm Số lượng (n=572) Tỷ lệ (%) Tuổi trung bình 63,57±10,53 (29 - 95 )
Số bao- năm
25,38 ±6,65
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Tamura và cs (2014): biểu mô tuyến 74,5%, biểu mô vảy 22,2% Trần Khánh Chi và cs (2015): BM tuyến: 82,2%, BM vảy: 7,5%
Biểu đồ 1 Phân typ mô bệnh học
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 2 Đặc điểm đột biến gen EGFR
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 4: Di căn xương và các yếu tố liên quan
p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 =0,01
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 5: Di căn xương và các yếu tố liên quan
Kuijpers và cs (2018): BN đột biến gen EGFR (+), tỉ lệ di căn xương 53,8%, OR 2,55
95% C.I.for EXP(B) Lower Upper
Mô bệnh học ,054 ,801 1,055 ,694 1,605 Đột biến gen ,428 ,015 1,535 1,087 2,167
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 6 Di căn não và các yếu tố liên quan
- Kuijpers và cs (2018): BN có đột biến gen EGFR, tỉ lệ di căn não thấp hơn nhóm không có đột biến gen EGFR (12,5% so với 22%).
- Mitra và cs (2019): đột biến gen EGFR làm tăng nguy cơ di căn não
p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 7 Di căn thượng thận và các yếu tố liên quan
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 8 Di căn thượng thận và các yếu tố liên quan
Kuijpers và cs (2018): BN có đột biến gen EGFR (+), tỉ lệ di căn tuyến thượng thận
là 7,5%, thấp hơn so với BN không có đột biến gen EGFR
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 9 Di căn màng phổi và các yếu tố liên quan
P <0,05 <0,05 >0,05 >0,05 >0,05
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Đặc điểm di căn xa ở bệnh nhân UTPKTBN
Bảng 10 Di căn màng phổi và các yếu tố liên quan
Kuijpers và cs (2018): BN có đột biến gen EGFR (+), di căn màng phổi 37,5% cao hơn nhóm còn lại 24,1%
Trang 25KẾT LUẬN
Đánh giá mối liên quan giữa vị trí di căn xa thường gặp với một
số đặc điểm LS, CLS ở BN UTPKTBN gđ IV chúng tôi thấy:
Di căn xương 47,4%, màng phổi 30,1%,phổi đối diện 28,5%, não 27,1%, di căn gan và tuyến thượng thận là 8,2% và 8%
Tỉ lệ di căn xương cao hơn ở BN có EGFRm: 53,8%
BN có đột biến gen EGFR nguy cơ xuất hiện di căn xương cao gấp 1,5 lần BN không có đột biến gen EGFR (p<0,05)
Trang 27XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!