Slide 1 CHUYÊN ĐỀ I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC KỶ LUẬT TÍCH CỰC MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiến thức Hiểu được khái niệm về giáo dục KLTC Phân tích được sự cần thiết phải sử dụng giáo dục KLTC trong các tr[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
GIÁO DỤC KỶ LUẬT TÍCH CỰC
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiến thức
- Hiểu được khái niệm về giáo dục KLTC
- Phân tích được sự cần thiết phải sử dụng giáo dục KLTC trong các trường TrH
- Trình bày được các yêu cầu đối với GV và những định hướng cơ bản trong việc thực hiện giáo dục KLTC ở trường TrH
Kỹ năng Có kĩ năng vận dụng các biện pháp giáo dục KLTC trong quá trình dạy học / giáo
Trang 4I SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG GIÁO DỤC KỶ
LUẬT TÍCH CỰC
Trang 5Hoạt động 1: Kĩ thuật tia chớp
Nhiệm vụ: Liệt kê các hình thức GD trẻ em theo cách GD chưa tích cực.
1 Thực trạng việc trừng phạt thân thể và xúc
phạm tinh thần của HS trong các trường
TrH – nguyên nhân và hậu quả
Trang 6Đánh bằng roi
tát, bắt quì gối
Hành hạ, bóc lột Lạm dụng
Mắng nhiếc,
Chửi rủa, mỉa mai, xỉ nhục
Bôi nhọ
Lời nói Thái độ
Các hình thức GD trẻ chưa tích cực
Các hình thức GD trẻ em theo cách GD chưa tích cực.
Trang 71.1 Khái niệm TPTT
Thảo luận chung:
T hày/ cô hiểu thế nào là trừng phạt thân thể trẻ em?
Trang 8Trừng phạt thân thể trẻ em là các hành vi (đánh đập, bắt quỳ gối, lạm dụng, đe dọa…), thái độ (kỳ thị, khinh miệt ) lời nói (chửi mắng, lăng nhục, mỉa mai…) do người lớn hoặc người
có quyền gây ra nhằm giáo dục trẻ nhưng làm tổn thương các em về thể xác hoặc tinh thần
Trang 91.2 THỰC TRẠNG TPTTTE Ở VN
Hoạt động 2
Trang 10Bạn biết gì sau những hình ảnh này?
Trường TH Quang Trung Quận Đống Đa – Hà Nội 6/12- 50
Trang 11Trường TH An Đồng An Dương – Hải Phòng ( HS lớp 3- cô giáo Minh Hương 25 tuổi)
Trang 12(Trường THCS xã Tân Thành, huyện Yên Thành – Nghệ An Thầy Đặng Minh Thủy- 9D -em Phong- anh trai)
Trang 13Trường THCS Duy Ninh Huyện Quảng Ninh Tỉnh Quảng Bình
Trang 14Trường TH Bình Chánh Huyện Bến Lức Tỉnh Long An
Cô Bùi Thị Cẩm Nhung- phụ huynh HS lớp 4-27/9)
Trang 15Trường THPT Long Thới Nhà Bè, Hồ Chí Minh( cô Trần Thị Minh Châu- 11A1- 1 HK)
Trang 1630/3- Nữ sinh lớp 9- nhóm Hs- Ân Thi- Hưng Yên)
Trang 17KẾT LUẬN
• Ở VN hiện nay vẫn còn tình trạng TPTTTE ở trong gia đình, nhà trường và ngoài XH với nhiều hình thức khác nhau.
• TPTTTE đã gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khoẻ, tính mạng, nhân phẩm, danh dự, quá trình học tập và cuộc sống của trẻ em.
Trang 181.3 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA
TÌNH TRẠNG TPTTTE Ở VN
Trang 19Hoạt động 3
Thảo luận về nguyên nhân
và hậu quả của tình trạng TPTT trẻ em ở Việt Nam nói chung và TPTT trẻ em trong các trường học Việt Nam nói riêng?
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận
và trình bày ý kiến của nhóm trên giấy A4 (sử dụng sơ đồ
tư duy)
Trang 20Lập sơ đồ tư duy
Trang 21KẾT LUẬN
1.3.1 Nguyên nhân của tình trạng TPTTTE ở
VN
• Chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
• Nhận thức hạn chế của người lớn về TE, về pháp luật, nóng nảy, bất lực, thiếu hiểu biết về TSL trẻ
• GV chưa có PPGD phù hợp; thiếu kinh nghiệm sống; GV
bị căng thẳng do áp lực công việc hoặc gặp khó khăn trong cuộc sống; thiếu đạo đức nghề nghiệp; thiếu hiểu biết pháp luật…
• HS gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống ở GĐ hoặc ngoài XH (bị ngược đãi, bị bỏ rơi, bệnh tật…) bướng bỉnh, lì lợm…
• Chưa có các biện pháp chế tài phù hợp
Trang 24-Xem clip
Cậu bé, cái hàng rào và những vết đinh
- Nêu cảm nhận về câu chuyện
Trang 25Bài học về câu chuyện
• Dù những chiếc đinh đã được rút ra, bề
mặt những thanh gỗ trên hàng rào vẫn đầy những lỗ đinh…
• Cũng như khi ta làm ai đó bị tổn
thương, dù chỉ là rất nhỏ, vẫn để lại trong tâm hồn người đó những vết hằn khó xóa
• Do vậy, cần hạn chế tối thiểu việc gây
tổn thương cho người khác, đặc biệt đổi với trẻ em.
Trang 26Phân tích cảm xúc trên khuôn mặt các nhân
vật trong bức ảnh?Được và mất?
Trang 272 Đặc điểm tâm, sinh lí của HSTrH
Hoạt động : Trò chơi tiếp sức
1 Bằng một từ (hoặc1 cụm từ), hãy nêu đặc điểm tâm
sinh lý lứa tuổi HS TrH.
Trang 28-
Trang 292.3 Về phát triển nhân cách
* S t ý th c ự tự ý thức ự tự ý thức ức
• Tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của HS THPT
• Có nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc
điểm tâm lý của mình theo chuẩn mực đạo đức của xã hội
• Có khuynh hướng phân tích và đánh giá bản thân
một cách độc lập mang tính chủ quan Ý thức làm người lớn, thích khẳng định mình, muốn thể hiện
cá tính của mình một cách độc đáo, muốn người khác quan tâm, chú ý đến mình…
Trang 30* Sự hình thành thế giới quan
Có nhu cầu tìm hiểu khám phá tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc ứng xử, những định hướng giá trị của con người
Quan tâm đến các vấn đề như: đạo đức, cái xấu, đẹp, thiện, ác, quan hệ cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm…
Nhiều HS ở độ tuổi này có tư tưởng không lành mạnh như: coi thường lao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ luật kém, thích hưởng thụ, thích dựa dẫm vào người khác… Những
HS này dễ trở thành HS “cá biệt” trong lớp
Trang 31* Hoạt động giao tiếp
Nhu cầu sống tự lập, thích được giao lưu theo nhóm bạn
bè cùng lứa tuổi, thích tham gia các hoạt động tập thể
Tình bạn đối với các em ở tuổi này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Phát triển về giới tính và cái “tôi’cao Rất có ý thức về hình thức.
Tình yêu nam nữ bắt đầu nảy nở Tuy nhiên chưa được phân định rõ giữa tình yêu và tình bạn Tình yêu lúc này nhìn chung lành mạnh, trong sáng nhưng cũng rất phức tạp, ảnh hưởng đến việc học tập.
Cảm xúc của tuổi HSTHPT cũng rất phức tạp “thoáng vui”, “thoắt buồn” nên rất dễ ảnh hưởng đến học tập, nhiều em không làm chủ được bản thân dẫn đến học hành sa sút, trầm cảm, bất mãn, liều lĩnh
•
Trang 32Giáo viên cần:
• Thường xuyên hỏi HS về những gì các em suy nghĩ và tin tưởng
Lắng nghe ý kiến của HS, khen ngợi và công nhận những hành động và cách cư xử đúng mực
• Tôn trọng các đặc tính riêng của từng HS và khuyến khích các em
tôn trọng điểm khác biệt của người khác
• Động viên khả năng ra quyết định độc lập của HS
• Giúp các em nhìn nhận khách quan về nhân cách của mình, tự
nhận thức và xác định được giá trị, được điểm mạnh, điểm yếu để
tự điều chỉnh bản thân, tránh những suy nghĩ lệch lạc, phiến diện,
ảo tưởng hoặc quá tự ti dẫn đến các biểu hiện hành vi không tích
cực
•
Trang 33GV cần :
• GV cần tâm lý, tế nhị khi phê phán những thái độ
hành vi chưa đúng đắn của HS; Cùng với các em thỏa thuận về hình thức sử lý sai phạm giúp HS
tự giác thay đổi nhận thức, điều chỉnh thái độ hành vi của mình
• Cần tìm hiểu hoàn cảnh, tâm tư tình cảm, suy
nghĩ của HS, nguyên nhân của những hành vi không tích cực để sẻ chia giúp đỡ các em phát triển đúng hướng.
• Chia sẻ với HS về niềm tin, mối quan tâm và
những tiêu chuẩn đánh giá của mình về cuộc sống
Trang 34GV cần :
• GV cần khuyến khích các mối quan hệ trong
sáng, tích cực.
• Giao cho các em thực hiện cùng với bạn bè của
mình những ý tưởng sáng tạo trong quá trình học tập
• Đây là giai đoạn bắt đầu của tuổi thanh niên Các
em có những suy nghĩ không còn trẻ con nữa nên GV cần tế nhị, khéo léo không nên can thiệp một cách thô bạo làm tổn thương đến tình cảm
và lòng tự trọng của các em.
• Khuyến khích HS tìm đến một người lớn tuổi mà
các em kính trọng khi chúng cần một lời khuyên.
Trang 35Nhu cầu cơ bản của HS
• Được An toàn
• Được Hiểu, cảm thông
• Được Yêu thương
• Được Tôn trọng
• Được khẳng định
Trang 363 Trừng phạt thân thể HS là hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của người GV, vi phạm
luật pháp Quốc gia và Quốc tế
• Luật pháp Việt Nam và Quốc tế đã đưa ra những điều khoản trong đó nghiêm cấm việc trừng phạt thân thể đối với trẻ em
• Trừng phạt thân thể là hành vi vi phạm pháp
luật và sẽ bị xử lý nhằm bảo vệ quyền lợi, danh
dự và nhân phẩm của trẻ em.
Trang 37MỘT SỐ VĂN BẢN LUẬT PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH VỀ TRỪNG PHẠT THÂN THỂ TRẺ EM:
+ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE + Luật giáo dục
+ Bộ luật hình sự nước CHXHCN VN + Công ước của liên hợp quốc về quyền trẻ em + Chuẩn NNGV
+ vv…
Trang 38II KHÁI NIỆM GIÁO DỤC KỈ LUẬT TÍCH CỰC
Trang 39Hoạt động 5 Sắm vai theo tình huống Trong giờ học, GV đang giảng bài, quay xuống lớp thấy 1 em HS đang sử dụng điện thoại di động.
Nhóm 1: Xử lý tình huống theo biện pháp GD tiêu cực
Nhóm 2: Xử lý tình huống theo biện pháp GD tích cực
Trang 40Hỏi – đáp nhân vật trải nghiệm
Giáo viên
• Giáo viên trong tình huống 1
• Giáo viên trong tình huống 2
Học sinh
• Học sinh trong tình huống 1
• Học sinh trong tình huống 2
• Nội dung chia sẻ:
– Giáo viên / Học sinh đã làm gì ? – Cảm xúc lúc đó như thế nào ? – Tại sao ?
Trang 41I Khái niệm giáo dục kỉ luật tích cực
Giáo dục kỉ luật tích cực là cách giáo dục dựa trên
nguyên tắc: vì lợi ích tốt nhất của học sinh;không làm tổn thương đến thể xác và tinh thần của học sinh; có sự thỏa thuận giữa giáo viên - học sinh và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
Trang 42• Gây dựng mối quan hệ tôn trọng giữa GV và HS
• Dạy cho HS những KNS mà các em sẽ cần trong suốt cả cuộc đời.
• Làm tăng sự tự tin và khả năng/ KN xử lý các tình huống khó khăn trong học tập và cuộc sống của HS
• Dạy cho HS cách cư xử lịch sự nhã nhặn, không bạo lực,
có sự tôn trọng bản thân, biết cảm thông và tôn trọng quyền của người khác.
• Động viên, khích lệ thực hiện hành vi, xây dựng sự tự tin, lòng tự trọng và tính trách nhiệm, giúp HS phát triển hoàn thiện nhân cách, không làm cho các em bị tổn thương
Trang 43• Mục tiêu của giáo dục kỉ luật tích cực là dạy
HS tự hiểu hành vi của mình, có trách nhiệm đối với sự lựa chọn của mình, biết tôn trọng mình và tôn trọng người khác Nói cách khác giúp HS phát triển tư duy và có các hành vi tích cực có thể ảnh hưởng lâu dài đến cả cuộc đời sau này
Trang 44Giáo dục kỉ luật tích cực không phải là
• Sự buông thả, để cho học sinh muốn làm
gì thì làm.
• Không có các quy tắc, giới hạn hay sự
mong đợi.
• Những phản ứng mang tính ngắn hạn hay những hình phạt thay thế cho việc đánh
mắng, sỉ nhục.
Trang 45Ý nghĩa của giáo dục kỷ luật tích cực
• Học sinh phát huy được tính tích cực
• Phát triển ưu điểm của mỗi cá nhân
• Giáo dục học sinh bằng tình thương, ý
thức trách nhiệm và sự công bằng
Trang 46Hoạt động 6
Sử dụng sơ đồ tư duy:
Nêu lợi ích của việc sử dụng các biện pháp GDKLTC đối với HS, GV, nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội
Lợi ích của việc sử dụng các
biện pháp GDKLTC :
Trang 47Lợi ích của việc sử dụng các
biện pháp GDKLTC :
1 Đối với HS:
– Có nhiều cơ hội chia sẻ, bày tỏ cảm xúc,
được mọi người quan tâm, tôn trọng, lắng nghe ý kiến.
– Tích cực, chủ động hơn trong học tập.
– Tự tin trước đám đông.
– Phát huy được khả năng của mình.
– Say mê học tập, Yêu trường, yêu lớp, yêu
thầy cô, bạn bè hơn.
Trang 482 Đối với GV
– Giảm được áp lực quản lý lớp học vì HS hiểu
và tự giác chấp hành kỷ luật
– Xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa
thầy và trò; GV được HS tin tưởng, tôn trọng; yêu nghề hơn.
– Nâng cao hiệu quả quản lý lớp học, nâng cao
chất lượng học tập & giáo dục.
– Được sự đồng thuận của gia đình HS và XH – -
– Yêu nghề, yêu trẻ tích lũy kinh nghiệm
Trang 493 Đối với nhà trường, gia đình,
cộng đồng, xã hội
– Nhà trường trở thành môi trường học thân thiện,
an toàn, cha mẹ tin yêu, tích cực chia sẻ với thầy
cô, tạo được niềm tin đối với GĐ, XH.
– Đào tạo được những công dân tốt cho XH
– Giảm thiểu được các tệ nạn, bạo hành, bạo lực
trong nhà trường và xã hội.
– Gia đình hạnh phúc, XH văn minh, nhân ái.
Trang 50III CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI GV
TRONG VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC
KỈ LUẬT TÍCH CỰC
Trang 51Hoạt động : Thảo luận nhóm
- Nêu những điều GV cần làm
- Những điều GV cần tránh trong giáo dục KLTC)
Trang 523.1 Những điều giáo viên cần thực hiện
• Đối xử công bằng, không phân biệt, không trù dập, không thành kiến với học sinh.
Trang 53• Khuyến khích và tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực cá nhân, kỹ năng hợp tác và
cách ứng xử được xã hội công nhận ( Biết
kính trọng, yêu quý, biết ơn cha mẹ, thầy
cô .; Lịch sự, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử; quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọi người )
• Bản thân phải gương mẫu, có trách nhiệm,
luôn giữ chữ tín với học sinh, nói đi đôi với làm.
• Luôn là người bạn lớn để học sinh tôn trọng
và tin tưởng
Trang 543.2 Những điều giáo viên cần tránh:
Độc đoán, bảo thủ, cố chấp, cứng nhắc, lạnh lùng, không gần gũi thân thiện với HS
Vô cảm, Lãnh đạm, dửng dưng, không đòi hỏi gì ở HS; thiếu trách nhiệm, thờ ơ, không quan tâm đến HS;
Quá dễ dãi, thoải mái, ít chú trọng đến việc giám sát cách cư
xử của HS, không nghiêm khắc trong việc yêu cầu HS thực hiện các qui định, qui ước trong trường học và cộng đồng
Phân biệt đối xử, đánh giá thiếu công bằng với các HS
Tư thù sát phạt HS, Có những lời nói, hành vi, thái độ làm tổn thương đến thể chất và tinh thần của HS.
Trang 55
GV cần lưu ý gì trong tư vấn cho HS
ở độ tuổi này
Trang 564 nguyên tắc giáo dục vĩ đại nhất thế giới (Theo Sound of
Hope )
• Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc bể cá
• Cá vàng vùng nhiệt đới được nuôi trong bể thì tối đa chỉ dài khoảng 30cm, dù có nuôi lâu thế nào cũng không thể lớn hơn Nhưng nếu đem loại cá này mà thả xuống ao thì chỉ hai tháng sau con cá ban đầu 30cm có thể dài đến 34cm
• GD trẻ nhỏ cũng giống như vậy, trẻ nhỏ muốn phát triển thì cần có không gian tự do Cha mẹ mà quá bao bọc giữ gìn thì chẳng khác nào nhốt con vào “bể cá”, đứa trẻ lớn lên trong “bể cá” thì vĩnh viễn không thể thành con cá lớn
• Nếu muốn trẻ nhỏ phát triển khỏe mạnh rắn rỏi, nhất định phải cho chúng không gian hoạt động tự do, chứ đừng để chúng loanh
quanh trong cái “bể cá” mà cha mẹ xây nên Thuận theo tiến bộ xã hội, kiến thức đời sống cũng gia tăng hàng ngày, người làm cha mẹ cần phải hạn chế áp đặt những tác động và ý kiến cá nhân của
mình, và cung cấp cho đứa trẻ không gian tự do để phát triển
Trang 57• Nguyên tắc thứ hai: Nguyên tắc con sói
• Sói là loài động vật có tính hiếu kỳ mạnh nhất trong giới
tự nhiên, chúng không bao giờ coi bất cứ điều gì là đương nhiên, mà có khuynh hướng tự mình khám phá
và thể nghiệm, thế giới tự nhiên mê hoặc và mới mẻ sẽ mãi mãi khiến chúng ngạc nhiên sửng sốt Con sói luôn
có hứng thú với hoàn cảnh xung quanh, chúng có thể liên tục phát hiện thức ăn, đoán biết được nguy hiểm, nhờ thế mà có khả năng sinh tồn mạnh mẽ.
• Vì vậy, muốn bồi dưỡng năng lực học tập mạnh mẽ cho trẻ nhỏ, nhất định phải khơi gợi tính hiếu kỳ và ưa khám phá của chúng Hãy hướng cho chúng quan sát cuộc sống một cách tỉ mỉ, lấy hứng thú làm mục đích của học tập Đứa trẻ được giáo dục như vậy trên đường đời sau này sẽ trở thành một ngôi sao sáng, trong công việc có
thể đưa ra những sáng kiến và suy nghĩ mới mẻ (Sư tử
dạy con)
Trang 58• Nguyên tắc thứ ba: Hiệu ứng gió Nam (Cuộc thi
của thần MT)
• Hiệu ứng gió Nam đã nói cho chúng ta một điều, khoan dung là một loại lực lượng có tính uốn nắn mạnh mẽ Giáo dục trẻ nhỏ cũng tương tự như thế, những phụ huynh một mực phê bình con cái cuối cùng sẽ phát hiện ra rằng con cái họ càng ngày càng không chịu nghe lời.
• Đứa trẻ nào cũng có thể phạm sai lầm, cha mẹ cần phải khoan dung với khuyết điểm của con mình, phải biết xử lý các vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày một cách khách quan, lý trí và khoa học; đồng thời thông cảm cho chúng; tự mình bắt tay vào làm tốt mọi việc như vậy mới có thể giáo dục con cái tốt hơn.