1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CĂN NGUYÊN VI SINH CỦA VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN. Ths.BsCKII.Ngô Duy Đông

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Căn Nguyên Vi Sinh Của Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy
Tác giả Ths.BsCKII.Ngô Duy Đông
Trường học Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hưng Yên
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xöû Trí ÑÔÏT CAÁP BEÄNH PHOÅI TAÉC NGHEÕN MAÏN TÍNH taïi khoa Hoài söùc tích cöïc NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CĂN NGUYÊN VI SINH CỦA VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA[.]

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CĂN NGUYÊN VI SINH CỦA VIÊM

PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN ĐA

KHOA TỈNH HƯNG YÊN

Ths.BsCKII.Ngô Duy Đông

Trang 2

 Hà Sơn Bình, luận văn CKII, 2015, Bệnh viện Bạch Mai, H.Khánh Linh, luận văn CKII,2018, Bv BM

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Các dữ kiện về vi sinh vật của đơn vị điều trị là căn

cứ để lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp

 Hiện nay, sự nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn thay đổi theo thời gian, đòi hỏi phải luôn cập nhật các dữ

kiện vi sinh của đơn vị điều trị

• Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al Management of Adults With Hospital-acquired and

Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society Clin infect Dis 2016, XI-e64.

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của

bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên

2 Xác định căn nguyên gây VPLQTM và đánh

giá thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: 65 BN VPLQTM, điều trị tại BVĐK

Hưng Yên từ 01/06/2019 đến 01/05/2020

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- BN ≥18 tuổi

- Được đặt ống NKQ (hoặc MKQ), thở máy trên 48 giờ

- Thu thập đủ số liệu theo đề cương NC

- BN/người nhà đồng ý tham gia NC

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chẩn đoán: ít nhất một trong các dấu hiệu

- Nhiệt độ > 38 0 C hoặc < 36 0 C

- Bạch cầu ≥ 12 x 10 9 /L hoặc ≤ 4 x 10 9 /L

- Thay đổi ý thức ở bệnh nhân cao tuổi Và ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:

+ Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất, số lượng đờm

+ Ho, ho tăng lên, khó thở,hoặc thở nhanh

- Tổn thương viêm phổi mới xuất hiện trên X-quang phổi và

không mất đi nhanh

Trang 7

Tiêu chuẩn loại trừ

- Có bằng chứng hoặc nghi ngờ VP trên lâm sàng tại thời điểm vào khoa Hồi sức tích cực hoặc trước thời điểm TKNT

- BN đã phải thở máy trước khi nhập viện

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, theo dõi dọc

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chỉ tiêu & nội dung nghiên cứu: LS-CLS:

- LS: tuổi, giới, M, T, HA, thời gian xuất hiện VPLQTM (Sớm 3 – 4 ngày, muộn sau ngày TM thứ 5), triệu chứng

hô hấp (nhịp thở, ran phổi, tăng tiết đờm )

- CLS:

+ CTM, SHM, PCT, CRP, XQ phổi

+ Vi sinh: KQ cấy máu, cấy đờm, độ nhạy cảm KS

- Kết quả điều trị

+ Sống: khỏi ra viện, ổn định chuyển khoa,

+ Tử vong: nặng xin về, tử vong tại khoa

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương tiện nghiên cứu

- Các máy thở đa năng được khử khuẩn đúng quy trình

- Các ống nội khí quản, mở khí quản dùng một lần

- Ống hút dịch phế quản, ống đựng đờm dùng 1 lần

- Máy nội soi phế quản ống mềm

- XN vi khuẩn được thực hiện tại khoa Xét nghiệm bệnh viện

- Hệ thống xét nghiệm sinh hóa, huyết học, chẩn đoán hình ảnh

Trang 10

Máy XN PCT cobas e 411 Máy XNSH Olympus AU 680 Máy XN CTM Swelab Alfa

Máy Xq di chuyển Motion Máy nội soi PQ Olympus tại khoa Hệ thống máy thở tại khoa

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời điểm lấy bệnh phẩm:

- Có dấu hiệu VPLQTM: lấy bệnh phẩm( số lượng 2ml và bảo

quản trong vòng 2 giờ).

Phương pháp lấy bệnh phẩm

- Hút dịch phế quản: dùng ống hút đờm dùng 1 lần có độ dài vượt

qua hết ống NKQ vào để lấy bệnh phẩm.

- Rửa PQ bằng ống nội soi mềm: Bơm 200 ml nước muối sinh lý

vô khuẩn vào khu vực phế nang tổn thương qua ống nội soi sau đó hút triệt để lượng dịch đã bơm để làm các xét nghiệm vi sinh cần thiết.

Trang 12

Nội soi PQ bơm rửa Ống hút đờm dùng 1 lần

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp xử lý số liệu:

Theo các thuật toán thống kê y học phần mềm SPSS 16.0

Đạo đức nghiên cứu y học:

Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng khoa học và Đạo đức Học Viện Quân Y thông qua và Hội đồng khoa học

bệnh viện ĐK Tỉnh Hưng Yên cho phép tiến hành nghiên

cứu.

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian xuất hiện VPLQTM

Tỉ lệ bệnh nhân mắc VPLQTM sớm là: 69,2% , muộn là: 30,8% L.B.Huy: sớm 35,4% – muộn 64,6%

H.S.Bình(2015)-H.Kh.Linh(2018): sớm 29,9% - muộn 70,1%.

Trang 17

Chỉ số n %

CLS: Bạch cầu tăng, PCT tăng, Xq phổi thâm nhiễm lan tỏa

Nguyễn Ngọc Quang (2011); Hà Sơn Bình (2015); Hoàng Khánh Linh (2018)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 19

bệnh phẩm (n=64) E.coli và K.pneumoniae 1 1,6

Hàng đầu là Staphylococus aureus, P.aeruginosa giống Mỹ và Châu Âu; khác với các nghiên cứu ở Việt Nam thì hàng đầu là A.baumanii

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ kháng KS của S Aureus (Chủng=21)

100% số mẫu S.aureus nhạy hoàn toàn với Vancomycin

Hà Sơn Bình (2015); Hoàng Khánh Linh (2018): S Aureus nhạy hoàn toàn với

Vancomycin và Linezolid

Trang 22

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỉ lệ kháng KS của A.baumanii (Chủng=8)

Tỉ lệ kháng kháng sinh của A.baumanii rất cao

Võ Hữu Ngoan (2013), Ng Thị Thanh Bình(2014) , H S Bình (2015) H.Kh.Linh (2018): tỉ lệ kháng các kháng sinh rất cao, và chỉ còn nhạy với Colistin

Trang 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỉ lệ kháng kháng sinh của E.coli (Chủng=8)

E.Coli còn nhạy ở mức khá cao với 1 số ks như: Meropenem, Immipenem

L.B.Huy (2012): Tại BV Thống Nhất TPHCM nhạy với nhóm Carbapenem 86%

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỉ lệ kháng KS của K.pneumoniae (Chủng=6)

Tỉ lệ nhạy KS của Klebsiella pneumoniae ở mức cao Meropenem

(66,6%) và ở mức trung bình (50%) với nhiều ks

Trần Minh Giang(2015), BV ND Gia Định, nhạy với nhóm Carbapenem 60%; Hoàng

Khánh Linh (2018) nhạy với nhóm Carbapenem 33,3%

Trang 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

(TB±SD)

Không VPLQTM (TB±sSD)

P

Ngày thở máy trung bình 20,18±25,68 9,39±12,10 <0,01

Số ngày nằm HSTC trung bình 26,68±27,51 12,44±13,69 <0,01

Thời gian thở máy và nằm viện

Nhóm BN VPLQTM có thời gian nằm viện cũng như thời gian thở máy dài hơn (p<0,01) Kết quả này tương đồng với nhiều nghiên cứu chứng minh rằng

VPLQTM làm tăng thời gian nằm viện, tăng thời gian thở máy như NC của

N.N.Quang(2011); H.S.Bình(2015); H.Kh.Linh (2018)

Trang 27

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:

- Lâm sàng hay gặp: sốt ≥ 380C (86,15%), tăng tiết đờm đục(96,92%) và có ran phổi (100%)

- CLS: BC ≥ 12G/L (98,46%) PCT phần lớn tăng > 2ng/ml (56,9%) Biểu hiện trên X-quang thường là thâm nhiễm lan tỏa (80%)

Trang 28

2 Căn nguyên vk và mức độ nhạy cảm ks của các vk phân lập được:

Trang 31

- E.coli: có tỉ lệ nhạy khá cao với 1 số ks

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w