1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

25.8.2020 - Bao cao 8 thang 2020 (NQ01)

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uá»¶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÃI UBND TỈNH YÊN BÁI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC SKHĐT Yên Bái, ngày tháng 8 năm 2020 BÁO CÁO Tình hình tr[.]

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-SKHĐT Yên Bái, ngày tháng 8 năm 2020

BÁO CÁO Tình hình triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 8 tháng năm 2020

_

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thực hiện văn bản số 5178/BKHĐT-TH ngày 11/8/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 và 8 tháng năm 2020; thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại văn bản số 2500/UBND-TKTH ngày 21/8/2020 về việc báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQCP và tình hình kinh tế

-xã hội tháng 8 và 8 tháng năm 2020 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái báo cáo như sau:

Năm 2020 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII

Với phương châm hành động “Tiếp tục tăng tốc, kỷ cương, sáng tạo, hiệu quả” gắn với chủ đề của năm “Đẩy mạnh ba khâu đột phá chiến lược; tích cực thu

hút đầu tư; thúc đẩy khởi nghiệp; thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững;

tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ các cấp” và những giải pháp chủ yếu thực

hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã quán triệt, chỉ đạo các ngành và các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện nhiệm vụ

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19, tỉnh Yên Bái đã triển khai thực hiện kịp thời, nghiêm túc các Chỉ thị số 11/CT-TTg, Chỉ thị số 15/CT-TTg, Chỉ thị số 16/CT-TTg, Chỉ thị số 18/CT-TTg, Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

Covid-19 trên địa bàn tỉnh theo phương châm “chủ động, linh hoạt, quyết liệt,

trách nhiệm” Thiết lập trạng thái bình thường mới, khôi phục các hoạt động sản

xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới phòng, chống dịch bệnh Covid-19, phấn đấu đạt kết quả cao nhất mục tiêu, nhiệm vụ năm

2020

Trong bối cảnh khó khăn chung do ảnh hưởng diễn biến mới của dịch Covid-19, 8 tháng năm 2020 kinh tế - xã hội Yên Bái đã đạt được những kết quả tích cực Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ được sự phát triển ổn định; giá trị sản xuất công nghiệp được duy trì; thu ngân sách nhà nước, tổng vốn đầu tư phát triển đều tăng so với cùng kỳ năm 2019 Tuy nhiên, các ngành dịch vụ

Trang 2

như du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, thương mại, xuất khẩu bị tác động và chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

A- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết 84/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị số 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

I Về ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ, Chương trình hành động số 190-CTr/TU ngày 26/11/2019 của Tỉnh ủy Yên Bái

về thực hiện Kết luận số 63-KL/TU ngày 18/10/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 27 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh năm 2020, ngày 15/01/2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Chương trình hành động số 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 Trong đó, đã nêu rõ các nhiệm vụ, giải pháp và phân công cụ thể cho các ngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm

2020 của tỉnh Yên Bái

II Về triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020; Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ

Căn cứ Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phương châm hành động của năm và các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, 8 tháng đầu năm 2020, tỉnh Yên Bái đã ban hành và tổ chức thực hiện một số nội dung sau:

- Quyết định về việc phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái năm 2020; Quyết định về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực trồng trọt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh kịch bản phát triển kinh

tế - xã hội năm 2020 tỉnh Yên Bái ứng phó với dịch Covid-19; Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành

và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đấu thầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở

Trang 3

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái; Quyết định về việc phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo gặp khó khăn do đại dịch

Covid-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định tại điểm 7, mục II, Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2025; Quyết định ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nợ của chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm

và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường Nhà nước năm

2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 02/2019/NĐ-CP ngày 02/01/2019 của Chính phủ về phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch triển khai công tác tư pháp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch phát triển

du lịch tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch xây dựng, duy trì xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch về việc giải ngân các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2020; Kế hoạch bảo tồn, phát huy, quảng bá giá trị của di tích quốc gia đặt biệt ruộng bậc thang Mù Cang Chải gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch

rà soát, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, các dịch bệnh khác và đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 tỉnh Yên Bái; Kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 tỉnh Yên Bái; Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch phát triển quỹ đất, thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất năm

2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch hoạt động và kinh phí thực hiện dự án Giáo dục và Đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế tỉnh Yên Bái năm 2020; Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 179/KH-TU ngày 02/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 06/12/2019 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 16/4/2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả

Trang 4

thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái

III Kết quả thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ.

1 Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh của Chính phủ về tín dụng, thuế, đất đai, bảo hiểm xã hội, lao động việc làm, các chính sách về hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 để ứng phó với dịch Covid-19; Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND về Chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch bệnh Covid-19

- Về hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19:

+ Các đối tượng quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ: đối tượng là người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương (điểm 1, mục II, Nghị quyết 42/NQ-CP) là 369 triệu đồng; đối tượng là hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm (điểm 3, mục II, Nghị quyết số 42/NQ-CP) là 984 triệu đồng; đối tượng người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không

có giao kết hợp đồng bị mất việc làm (điểm 4, mục II, Nghị quyết 42/NQ-CP) là 4.535 triệu đồng

+ Các đối tượng quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ: đối tượng người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng (điểm 5, mục II, Nghị quyết 42/NQ-CP) là 7.412 triệu đồng; đối tượng bảo trợ xã hội (điểm 6, mục II, Nghị quyết 42/NQ-CP) là 31.688 triệu đồng; đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo (điểm 7, mục II, Nghị quyết 42/NQ-CP) là 140.741 triệu đồng

2 Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 8 tháng ước đạt 11.064,532 tỷ đồng, bằng 65,09% kế hoạch, tăng 28,15% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó: vốn ngân sách nhà nước ước đạt 2.565,242 tỷ đồng, bằng 44,50% kế hoạch, tăng 3,36% so với cùng kỳ; vốn đầu tư ngoài nhà nước ước đạt 8.188 tỷ đồng, bằng 77,27% kế hoạch, tăng 39% so với cùng kỳ; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 311,29 tỷ đồng, bằng 48,72% kế hoạch, tăng 16% so với cùng kỳ

Trong 8 tháng, đã cấp quyết định chủ trương đầu tư cho 48 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 4.110,6 tỷ đồng; quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho 22 dự án; thu hồi 04 dự án

3 Về đẩy mạnh thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công

Trang 5

Công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án được các chủ đầu tư,

cơ quan, đơn vị và địa phương khẩn trương tập trung thực hiện để khởi công các công trình theo kế hoạch năm 2020; rà soát tiến độ các dự án đầu tư công, chủ động đề xuất cắt giảm vốn ở các dự án chậm triển khai để điều chỉnh, bổ sung cho các dự án có tiến độ giải ngân tốt, khả năng hoàn thành trong năm 2020 nhưng còn thiếu vốn; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu để khởi công các công trình, đặc biệt các công trình trọng điểm, tiến độ thi công các công trình chuyển tiếp; các công trình trọng điểm của tỉnh, phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn

Đến ngày 20/8/2020, đã giải ngân đạt 2.468.946 triệu đồng/kế hoạch vốn

đã giao chi tiết là 5.062.014 triệu đồng, bằng 49% (so với cùng kỳ năm 2019: giải ngân cao hơn 846.366 triệu đồng Nếu không tính đến một số nguồn chưa

có số thu thực tế1 thì tỷ lệ giải ngân đạt 54,5% Nếu chỉ tính nguồn vốn đầu tư phát triển đã có nguồn (không bao gồm vốn sự nghiệp2 và các nguồn chưa có số thu thực tế) thì tỷ lệ giải ngân đạt 59,2%

Cụ thể các nguồn vốn như sau:

- Các nguồn vốn kéo dài từ năm 2019 chuyển sang (không bao gồm vốn ODA): giải ngân đạt 131.465 triệu đồng/kế hoạch vốn kéo dài 209.478 triệu đồng, bằng 62,8%

- Các nguồn vốn ngân sách trung ương: giải ngân đạt 656.303 triệu đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết 1.107.153 triệu đồng, bằng 59,3%

+ Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình mục tiêu: giải ngân đạt 220.686 triệu đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết 454.805 triệu đồng, bằng 48,5%

+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: giải ngân đạt 435.616 triệu

đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết 652.348 triệu đồng, bằng 66,8% Nếu không

tính nguồn thu hồi ứng trước (16.234 triệu đồng) chưa được Bộ Tài chính cho phép thu hồi ứng thì kết quả giải ngân đạt 71,8%.

- Vốn nước ngoài (ODA): giải ngân đạt 358.560 triệu đồng/kế hoạch vốn

đã giao chi tiết 1.156.338 triệu đồng, bằng 31% Nếu không tính số vốn chưa

được Bộ Tài chính cấp (241.995 triệu đồng) thì kết quả giải ngân đạt 39,2%.

- Vốn ngân sách địa phương (vốn đầu tư phát triển): giải ngân đạt 885.760

triệu đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết 1.492.374 triệu đồng, bằng 59,4% Nếu

không tính nguồn tiền sử dụng đất (218.127 triệu đồng) và xổ số chưa có nguồn (14.800 triệu đồng) thì kết quả giải ngân đạt 72,6%.

1 Tổng kế hoạch vốn đã giao chi tiết nhưng chưa được cấp để giải ngân là 530.156 triệu đồng, Gồm: Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh 218.127 triệu đồng (đã cấp 94.000 triệu đồng/tổng kế hoạch vốn giao chi tiết 312.127 triệu đồng); vốn xổ số kiến thiết 14.800 triệu đồng (đã cấp 11.200 triệu đồng/tổng kế hoạch 26.000 triệu đồng); tiền thuê đất trả tiền một lần 39.000 triệu đồng; vốn nước ngoài 241.995 triệu đồng (chương trình đô thị miền núi phía bắc cấp 33.000 triệu đồng/128.775 triệu đồng; nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn kế hoạch giao là 98.620 triệu đồng, chưa được cấp vốn; dự án Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2020 - EU tài trợ 47.600 triệu đồng); vốn ứng trước từ nguồn chương trình 30a 16.234 triệu đồng).

2 Tổng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư năm 2020 là 1.096.671 triệu đồng; đã giải ngân đạt 397.350 triệu đồng, bằng 36,2%.

Trang 6

- Các nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: giải ngân đạt 436.858 triệu đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết 1.096.671 triệu đồng, bằng 39,8%

IV Kết quả thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ

1 Về tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại và thanh toán điện tử

a) Về tiếp cận vốn, tín dụng

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái tiếp tục hướng dẫn các tổ chức tín dụng cân đối, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xét duyệt

hồ sơ vay vốn, nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng; kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, giảm phí đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19

Đã thực hiện tháo gỡ khó khăn cho 21.861 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cụ thể:

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ cho 1.029 khách hàng với dư nợ 955 tỷ đồng, trong đó:

+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 895 khách hàng với dư nợ 786 tỷ đồng (25 khách hàng là doanh nghiệp với dư nợ 703 tỷ đồng,

870 khách hàng cá nhân với dư nợ 83 tỷ đồng)

+ Miễn giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ cho 134 khách hàng với dư

nợ được miễn giảm lãi là 169 tỷ đồng (11 khách hàng doanh nghiệp với dư nợ

80 tỷ đồng, 123 khách hàng cá nhân với dư nợ 89 tỷ đồng)

- Doanh số cho vay mới lũy kế từ ngày 23/01/2020 đến nay là 3.365 tỷ đồng đối với 13.563 khách hàng, trong đó khách hàng là doanh nghiệp và Hợp tác xã là 121 đơn vị với doanh số cho vay là 1.166 tỷ đồng; 13.442 khách hàng

cá nhân với doanh số cho vay là 2.199 tỷ đồng

- Giảm lãi suất cho vay đối với dư nợ cũ phát sinh trước ngày 23/01/2020 (dư nợ hiện hữu) từ 0,2% đến 2,5%/năm cho 7.269 khách hàng, dư nợ được giảm lãi là 4.784 tỷ đồng tùy thuộc vào mức độ thiệt hại của khách hàng và khả năng tài chính của từng chi nhánh Ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân

b) Về thuế

Đã thực hiện các chính sách hỗ trợ như: gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất; gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 Tính đến nay, đã thẩm định hồ sơ của 984 hộ, cá nhân

2 Cắt giảm thủ tục hành chính, chi phí cho doanh nghiệp

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tiếp tục chỉ đạo các ngành, địa phương đẩy mạnh đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh

Trang 7

doanh nhất là về đất đai, đầu tư, xây dựng, tín dụng, thuế, hải quan ; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ; công bố công khai việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp để biết và giám sát thực hiện

3 Tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất, nhập khẩu

Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên chỉ đạo rà soát, báo cáo về thực trạng, nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào, đề xuất các giải pháp để đa dạng hóa, bảo đảm

đủ nguồn cung cho hoạt động sản xuất trong nước; có biện pháp bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh và phương án tổ chức sản xuất, phân phối, lưu thông, cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Tiếp tục tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Thường xuyên tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp trên địa bàn để kịp thời giải quyết những vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

4 Khẩn trương phục hồi và phát triển ngành du lịch

Tạm dừng các chương trình, sự kiện văn hóa, văn nghệ, thông tin, truyền thông, vui chơi giải trí đông người các điểm văn hóa, du lịch, cơ sở thờ tự, tôn giáo, theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch Covid-19 Tiếp tục thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh phát triển du lịch nhằm giới thiệu, quảng bá các điểm du lịch hấp dẫn, sản phẩm du lịch đặc sắc của Yên Bái, kiểm tra chặt chẽ các trường hợp khách du lịch từ những vùng có dịch đến tỉnh; thực hiện cân nhắc tiếp nhận khách du lịch nước ngoài đi/đến du lịch trên địa bàn tỉnh

5 Tập trung xử lý vướng mắc về lao động

Hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến tới người lao động thực hiện nghiêm các khuyến cáo của Bộ Y tế về phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tại nơi làm việc; có các giải pháp động viên tinh thần người lao động làm việc Thực hiện trả lương ngừng việc theo Điều 98 Bộ luật Lao động và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật lao động

Hướng dẫn người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo khoản 3 Điều 98

Bộ Luật lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6/2020 thì được vay không có tài sản bảo đảm tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc (theo quy định tại điểm 2 mục II Nghị quyết 42/NQ-CP)

Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp về chính sách hỗ trợ cho người nộp thuế đang gặp khó khăn do dịch bệnh theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế Căn

Trang 8

cứ vào các quy định của Trung ương các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh đang tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19

6 Đẩy mạnh thông tin và truyền thông

Tiếp tục cung cấp thông tin chính thống, công khai, minh bạch, khách quan về kết quả công tác phòng, chống dịch Covid-19; tuyên truyền các giải pháp của Chính phủ, của địa phương trong việc chủ động, đồng bộ, quyết liệt phòng chống, ứng phó với diễn biến của dịch và tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội, sức khỏe và đời sống của nhân dân Ngăn chặn kịp thời không để xảy ra thông tin thất thiệt gây hoang mang cho người dân

B Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 8 tháng năm 2020

I Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 8 tháng

1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

(1) Sản lượng lương thực có hạt ước đạt 181.730,9 tấn, bằng 57,9% kế hoạch, tăng 1,72% so với cùng kỳ năm 2019

(2) Sản lượng chè búp tươi ước đạt 46.856 tấn, bằng 63,3% kế hoạch, giảm 5,7% so với cùng kỳ năm 2019

(3) Tổng đàn gia súc chính đạt 573.239 con, bằng 86,7% kế hoạch, giảm 7,8% so với cùng kỳ năm 2019

(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại ước đạt 39.354 tấn, bằng 70,5% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 33.844 tấn, bằng 70,8% kế hoạch

(5) Trồng rừng ước đạt 14.057,9 ha, bằng 87,9% kế hoạch, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2019

(6) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 03 xã, bằng 25,0%

kế hoạch Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 67 xã

(7) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 7.367,975 tỷ đồng, bằng 56,7% kế hoạch, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2019

(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 11.832,6 tỷ đồng, bằng 59,6% kế hoạch, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2019

(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa ước đạt 93,561 triệu USD, bằng 44,6% kế hoạch, giảm 15,8% so với cùng kỳ năm 2019

(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 1.667,9 tỷ đồng, bằng 46,1% dự toán, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2019

(11) Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 11.064,532 tỷ đồng, bằng 65,09%

kế hoạch, tăng 28,15% so với cùng kỳ năm 2019

(12) Thành lập mới 155 doanh nghiệp, bằng 56,4% kế hoạch; 54 hợp tác

xã, bằng 90,0% kế hoạch; 1.048 tổ hợp tác, bằng 104,8% kế hoạch

Trang 9

(13) Số lao động được tạo việc làm mới ước đạt 14.529 lao động, bằng 80,7% kế hoạch, giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2019

(14) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin ước đạt 64,3%

2 Thực hiện ba đột phá chiến lược trong phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế đạt được những kết quả tích cực

2.1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba khâu đột phá chiến lược

a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế của các cơ quan trong hệ thống chính trị đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả

Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy, biên chế của các cơ quan trong hệ thống chính trị phải đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII Thực hiện Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 14/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2019-2021 Thực hiện lộ trình tự chủ về tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa, đối với một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao như y tế, giáo dục và đào tạo nghề Thực hiện mạnh mẽ và quyết liệt công tác cải cách hành chính; phấn đấu năm 2020, Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) và Chỉ số quản trị hành chính công tăng tăng 04 - 06 bậc so với năm 2019; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng 02 - 04 bậc so với năm 2019

Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2020, trong đó tập trung phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (PAR INDEX) tăng từ 4 đến 6 bậc; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phấn đấu tăng từ

2 đến 4 bậc so với năm 2019 Phấn đấu trên 60% thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm; đã tiến hành cập nhật, tích hợp danh mục các thủ tục hành chính lên Cổng dịch vụ công Quốc gia

dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực Công tác đào

tạo nghề, giải quyết việc làm được đẩy mạnh Đã ban hành Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp Tháng 8/2020, đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 412 người với tổng kinh phí 5,1 tỷ đồng; tư vấn giới thiệu việc làm cho 401 người; giải quyết việc làm cho 2.785 lao động, thông qua các chương trình phát triển kinh tế

xã hội 1.411 người, cung ứng lao động tỉnh ngoài 1.130 người, vay vốn hỗ trợ tạo việc làm 207 người, xuất khẩu lao động 37 người Trong 8 tháng đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 2.416 người với tổng kinh phí 28,6 tỷ đồng; hỗ trợ đào tạo nghề cho 08 người với kinh phí là 40 triệu đồng; tư vấn giới thiệu việc làm cho 2.571 người; giải quyết việc làm cho 14.529 lao động, bằng 80,7% kế hoạch, giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2019, trong đó: từ phát triển kinh tế xã hội là 9.049 người, vay vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm 980 người, xuất

Trang 10

khẩu lao động 99 người, cung ứng đi làm việc tại tỉnh ngoài 4.401 người; chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp cho 5.271 lao động, bằng 83,66% kế hoạch

Công tác giải quyết việc làm, phát triển thị trường lao động: đã thông báo kết quả kỳ thi tiếng Hàn trong ngành sản xuất chế tạo và kế hoạch kiểm tra tay nghề đợt năm 2020; triển khai Chương trình EPS cho người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc

Công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh: đến tháng 8/2020, đã thẩm định, cấp phép cho 55 lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (cấp mới 15, cấp lại 40)

c) Tiếp tục huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã

hội, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, tập trung ưu tiên đầu tư các

công trình trọng điểm, quan trọng, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông, xây dựng đô thị, nông thôn mới Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 8 tháng ước đạt 11.064,532 tỷ đồng, bằng 65,09%

kế hoạch, tăng 28,15% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó: vốn ngân sách nhà nước ước đạt 2.565,242 tỷ đồng, bằng 44,50% kế hoạch, tăng 3,36% so với cùng kỳ; vốn đầu tư ngoài nhà nước ước đạt 8.188 tỷ đồng, bằng 77,27% kế hoạch, tăng 39% so với cùng kỳ; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 311,29 tỷ đồng, bằng 48,72% kế hoạch, tăng 16% so với cùng kỳ

Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Đến nay trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 27 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp chủ trương đầu tư đang triển khai hoạt động Tổng giá trị vốn đầu tư thực hiện 8 tháng ước đạt khoảng 311,29 tỷ đồng Tổng doanh thu các dự án đầu

tư trực tiếp nước ngoài trong tháng 8 ước đạt 35,52 tỷ đồng, 8 tháng ước đạt 773,88 tỷ đồng Trong đó, tập trung lĩnh vực chế biến khoáng sản, đặc biệt là xuất khẩu các sản phẩm đá của Công ty TNHH đá cẩm thạch R.K Việt Nam, Công ty liên doanh Canxi Cacbonat YBB và các sản phẩm may mặc của Công

ty TNHH quốc tế Vina KNF, Công ty TNHH DeaSeung Global và các sản phẩm

từ da Thỏ của Công ty Nippon Zoki… Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước ước đạt 117,6 tỷ đồng

Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong 8 tháng đầu năm của các dự án (FDI) đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do dịch bệnh

Covid-19 diễn biến mới phức tạp trên thế giới Các thủ tục sau cấp quyết định chủ trương đầu tư và tổ chức triển khai thực hiện dự án còn chậm do năng lực tài chính của nhà đầu tư còn hạn chế

2.2 Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

a) Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới được thực hiện đồng bộ, đạt kết quả tích cực Các địa phương tiếp tục chủ động thúc

đẩy sản xuất nông nghiệp trong điều kiện dịch bệnh Covid-19; đẩy nhanh tiến độ

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w