SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Q UBND TỈNH QUẢNG TRỊ SỞ NN&PTNT – SỞ TÀI CHÍNH Số /HDLN SNN STC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Trị, ngày tháng 01 năm 2022 HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀN[.]
Trang 1cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026
Căn cứ Nghị quyết 162/2021/NQ-HĐND tỉnh về Quy định chính sách hỗtrợ phát triển một số cây trồng, vật nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnhtranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026;
Thực hiện Văn bản số 6454/UBND-NN ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh
về việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, Liên ngành SởNông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
I GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1 Liên kết và các hình thức liên kết: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liênkết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
2 Phân bón hữu cơ, thuốc Bảo vệ thực vật sinh học và thảo mộc được áp dụng theo QCVN 11041-2:2017: Chi tiết tại Phụ lục 01
3 Chuyển đổi sản xuất theo hướng hữu cơ: Chuyển đổi sản xuất hữu cơ là
bắt đầu áp dụng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hữu cơ Thời gian từ lúc bắt đầu
áp dụng sản xuất hữu cơ cho đến khi sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm hữu
cơ phải đạt tối thiểu 12 tháng đối với cây hàng năm và 18 tháng đối với cây lâunăm
Lưu ý: Thời điểm bắt đầu chuyển đổi phải ghi chép và lưu hồ sơ
4 Cà phê đặc sản: Là sản phẩm cà phê từ vùng trồng có điều kiện tự nhiên
cùng với quy trình chăm sóc, thu hoạch, chế biến đặc biệt, khi thử nếm có hương
vị riêng và đạt từ 80 điểm trở lên theo tiêu chuẩn và quy trình đánh giá của Hiệphội cà phê đặc sản thế giới (SCA) và Viện chất lượng cà phê thế giới (CQI)
5 Cà phê hữu cơ: Cà phê hữu cơ (organic coffee) là cà phê được được
trồng trên vùng đất sạch, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hay bất cứ loại
phân bón tổng hợp, hóa chất nào đảm bảo theo QCVN 11041-2:2017.
6 Tái canh: Là tiến hành phá bỏ vườn cà phê già cỗi, cho năng suất thấp,
sản xuất không hiệu quả để trồng mới
DỰ THẢO
Trang 2Tiêu chuẩn vườn cà phê đưa vào tái canh tại: Chi tiệt tại Phụ lục 02
7 Cải tạo nâng cao hiệu quả vườn cây cà phê: Cải tạo nâng cao hiệu quả
vườn cây cà phê trong Nghị quyết được hiểu là tiến hành trẻ hóa vườn cây cà phêbằng phương pháp đốn đau
Trẻ hóa vườn cây (đốn đau) là hình thức chuyển sang kinh doanh chu kỳthứ 2 trên vườn cà phê già cỗi không còn khả năng cho năng suất cao, không cóhiệu quả kinh tế Kỹ thuật cưa đốn được quy định tại Tiêu chuẩn ngành10TCN527:2002 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê, chè
do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2002 (Chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm).
8 Trồng mới hồ tiêu, Phục hồi cải tạo vườn tiêu nhiễm sâu bệnh năng suất thấp:
- Trồng mới hồ tiêu: Là việc chuyển đổi một số cây trồng kém hiệu quả
sang trồng cây hồ tiêu (trồng hồ tiêu trên diện tích trước đây chưa trồng cây hồ tiêu).
- Phục hồi cải tạo vườn tiêu nhiễm sâu bệnh năng suất thấp: Là việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới (phân bón; thiết kế lại hệ thống tưới, tiêu; các chế phẩm cải tạo đất, ) giúp cây tiêu sinh trưởng và phát triển tốt,
năng suất cao, ít sâu bệnh
9 Chăn nuôi quy mô trang trại, gồm có:
- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương 500kg khối lượng vật nuôi sống
II NỘI DUNG ĐỊNH MỨC, QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TẠO SẢN PHẨM CHỦ LỰC
1 Chính sách hỗ trợ phát triển cây trồng gồm cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, lúa, dược liệu
- Về nội dung, định mức, quy mô, đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số HĐND của HĐND tỉnh
162/2021/NQ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
+ Đơn đề nghị hỗ trợ phát triển cây trồng gồm cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả,
lúa, dược liệu (Mẫu số 01);
+ Quyết định phê duyệt Dự án của cơ quan có thẩm quyền (Mẫu số 02); + Hợp đồng liên kết (Mẫu số 03);
+ Hồ sơ, chứng từ theo quy định
2 Chính sách hỗ trợ trồng rừng nguyên liệu chất lượng cao
Trang 3- Về nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ thực hiện theo khoản 7, Điều 3,
Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
- Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ
+ Tổ chức, cá nhân trồng rừng nguyên liệu chất lượng cao trên đất quyhoạch phát triển rừng sản xuất sử dụng ổn định, lâu dài, không có tranh chấp, códiện tích trồng rừng liền vùng tối thiểu từ 2 ha trở lên
+ Trồng với mật độ 1.660 cây/ha; tỷ lệ tra dặm 10% so với số lượng câytrồng ban đầu
+ Yêu cầu về cây giống: Cây giống được sản xuất bằng phương pháp nuôicấy mô, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận Có hồ sơchứng minh nguồn gốc, vật liệu giống hợp pháp theo quy định
+ Tiêu chuẩn cây giống: Cây được trồng trong bầu, kích thước bầu 7 x12 cm(chu vi 14 cm, cao 12 cm) Tuổi cây từ 03 đến 05 tháng kể từ khi cây được cấy vàobầu Đường kính cổ rễ từ 0,3 cm đến 0,4 cm Chiều cao vút ngọn từ 25 cm đến 35
cm Cây một thân, phát triển tốt, thân thẳng đã hoá gỗ, cứng cây, không sâu bệnh,không cụt ngọn, bộ rễ phát triển tốt, nhiều rễ phụ, có từ 10 đến 15 lá Rễ cây khôngđâm sâu xuống đất
+ Phân bón: Sử dụng phân NPK (tỷ lệ 5: 10: 3 hoặc có tỷ lệ tương đương)hoặc phân vi sinh
+ Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải có cam kết trồng rừng nguyên liệuchất lượng cao tối thiểu từ 8 năm trở lên mới khai thác, được chính quyền địaphương xác nhận Khuyến khích, ưu tiên đối với hộ gia đình, cá nhân tham giahợp tác xã trồng rừng theo chứng chỉ quản lý rừng bền vững có liên kết vớiDoanh nghiệp chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ phát triển rừng nguyên liệu chất lượng cao có cam kếtchu kỳ trồng từ 08 năm trở lên mới được khai thác có xác nhận của chính quyền
địa phương (Mẫu số 01);
+ Hợp đồng liên kết (nếu có – Mẫu số 03);
+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định
3 Chính sách hỗ trợ trồng cỏ, trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò;
- Về nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm
a, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
- Về đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
+ Tổ chức cá nhân chăn nuôi bò đạt quy mô trang trại phải thực hiện kêkhai chăn nuôi với UBND cấp xã;
3
Trang 4+ Địa điểm chăn nuôi đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trangtrại theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn một số điều củaLuật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
+ Chăn nuôi bò với quy mô tối thiểu từ 10 con trở lên đối với bò giốngngoại, bò lai ngoại hoặc 30 con trở lên đối với bò giống nội;
+ Có diện tích đất để trồng cỏ, trồng ngô sinh khối nuôi bò từ 1.000m2 trởlên/ trang trại
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã (Mẫu
số 01);
+ Bản photo kê khai chăn nuôi;
+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định
4 Chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò chuyên thịt thâm canh
- Về nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm
a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
- Về đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
+ Tổ chức cá nhân chăn nuôi bò chuyên thịt thâm canh phải thực hiện kêkhai chăn nuôi với UBND cấp xã;
+ Địa điểm chăn nuôi đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trangtrại quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn một số điều của Luật Chănnuôi về hoạt động chăn nuôi;
- Đầu tư chăn nuôi bò thịt thâm canh với quy mô tối thiểu từ 10 con trở lênđối với các giống bò: nhóm bò Zebu, lai Zebu hoặc các giống bò ngoại, laichuyên thịt BBB, DroughtMaster, Charolaise và một số các giống bò chất lượngcao khác; giống bò nuôi chuyên thịt thâm canh phải có tỷ lệ máu ngoại đạt từ50% trở lên Giống bò phải được cơ quan chuyên môn cấp huyện (Trạm Chănnuôi và Thú y, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế) hoặc Chi cụcChăn nuôi và Thú y kiểm tra, đánh giá chất lượng giống
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã (Mẫu
số 01);
+ Bản phô tô kê khai chăn nuôi
+ Quyết định phê duyệt Dự án chăn nuôi bò thịt thâm canh của cơ quan có
thẩm quyền (Mẫu số 02)
Trang 5+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định
4 Chính sách hỗ trợ mua bình chứa Ni tơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc
- Về nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a,khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
- Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản
3, Điều 4 Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
+ Các hóa đơn, chứng từ theo quy định
6 Chính sách hỗ trợ thực hiện dự án nuôi tôm công nghệ cao
- Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a,khoản 4, Điều 4 Nghị quyết 162/2021/NQ - HĐND
- Đối tượng, điều kiện trợ
+ Các dự án nuôi tôm công nghệ cao phải được thực hiện tại các vùng nuôitập trung được UBND các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng
và thành phố Đông Hà tích hợp vào quy hoạch vùng huyện Vùng nuôi tôm đảmbảo không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt
và các nguồn chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm khác; chất lượng nguồn nướcphải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Nôngnghiệp & PTNT”
+ Hình thức nuôi được quy định cụ thể tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Nghịquyết 162/2021/NQ - HĐND
+ Tổ chức cá nhân lập dự án nuôi tôm công nghệ cao và phải được cơ quan
có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên phê duyệt Dự án nuôi tôm phải đảm bảochưa được hỗ trợ từ chính sách nào trước đó
+ Chỉ được hỗ trợ sau khi hoàn thiện đầy đủ cơ sở hạ tầng theo dự án đãđược phê duyệt; kết quả sản xuất đạt sản lượng tối thiểu 7,5 tấn/vụ nuôi, năngsuất tối thiểu 25 tấn/ ha/vụ nuôi đối với tôm thẻ chân trắng hoặc sản lượng tốithiểu 2,5 tấn/vụ nuôi, năng suất tối thiểu 8 tấn/ha/vụ nuôi đối với tôm sú
5
Trang 6+ Biên bản nghiệm thu cơ sở hạ tầng và năng suất, sản lượng theo yêu cầu
đề ra của Hội đồng nghiệm thu được thành lập theo quy định (Mẫu số 04)
+ Các hóa đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo
7 Chính sách hỗ trợ chứng nhận sản xuất cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ; chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm dược liệu đạt chứng nhận sản phẩm OCOP đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ dược liệu trên địa bàn tỉnh
- Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ, đối tượng và điều kiện hỗ trợ thựchiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết162/2021/NQ - HĐND
+ Hóa đơn chứng từ hợp lệ kèm theo
8 Chính sách hỗ trợ chứng nhận VietGap đối với trang trại chăn nuôi bò
- Về nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tạiđiểm a, khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 162/2021/NQ – HĐND;
- Về đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
+ Tổ chức cá nhân đầu tư chăn nuôi phải có thực hiện kê khai chăn nuôivới UBND cấp xã;
+ Địa điểm chăn nuôi đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trangtrại quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn một số điều của Luật Chănnuôi về hoạt động chăn nuôi
+ Áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt VietGAP
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:
Trang 7+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp giấy chứng nhận có xác nhận củaChính quyền địa phương cấp xã (Mẫu số 01)
+ Bản sao chứng thực giấy chứng nhận VietGap đối với trang trại chănnuôi bò;
+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định
9 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại
9.1 Đối với chính sách quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5 của Nghị quyết
- Về đối tượng hỗ trợ: Áp dụng theo Điều 2 Nghị quyết số HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
162/2021/NQ Về nội dung hỗ trợ và định mức hỗ trợ
+ Tổ chức, tham gia các sự kiện, hội thi, hội chợ, triển lãm, phiên chợ, đoàngiao thương, hội nghị kết nối cung cầu quảng bá, kết nối tiêu thụ nông sản chủlực, sản phẩm OCOP trong tỉnh, trong nước và ngoài nước
+ Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/sự kiện Mỗi năm hỗ trợ tối đa 01 tỷđồng cho tất cả các sự kiện
- Nội dung chi và định mức chi: Thực hiện theo quy định tại tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 7 và khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8Quy chế Quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Trịban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/UBND ngày 08/8/2019 của UBNDtỉnh Quảng Trị
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có
+ Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của chính quyền địa phương: Theo mẫu
(Mẫu số 01);
+ Kế hoạch tổ chức sự kiện;
+ Công văn/giấy mời/thông báo của BTC, cơ quan chủ trì;
+ Bản đăng ký tham gia của cơ quan chủ trì và của các DN, HTX, CSSX(Do BTC quy định);
+ Các hóa đơn, chứng từ theo quy định;
+ Báo cáo kết quả thực hiện
9.2 Đối với chính sách quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 5 của Nghị quyết
- Về đối tượng hỗ trợ: Áp dụng theo Điều 2 Nghị quyết số HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
162/2021/NQ Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực, OCOPtham gia các hội thi nông sản đặc sản được tổ chức trên phạm vi toàn quốc, ưu
7
Trang 8tiên các sản phẩm như cà phê đặc sản, hồ tiêu hữu cơ, gạo hữu cơ được hỗ trợtối đa 20 triệu đồng/đơn vị tham gia Mỗi đơn vị chỉ được hỗ trợ 1 lần/năm vàmỗi năm hỗ trợ tối đa 3 đơn vị tham gia
- Nội dung chi và định mức chi:
Nhà nước hỗ trợ 100% các khoản chi phí: Thuê mặt bằng trình diễn sảnphẩm, trang trí khu vực trình diễn, đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ và các chiphí khác nếu có (tối đa 02 người/đơn vị tham gia)
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của chính quyền địa phương: Theo mẫu
(Mẫu số 01)
+ Công văn/thư mời của BTC Hội thi
+ Bản đăng ký tham gia hội thi (do BTC hội thi quy định)
+ Xác nhận tham gia của đơn vị tổ chức hội thi
+ Bản sao chứng thực giải thưởng (nếu có)
+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định
9.2 Đối với chính sách quy định tại điểm c, khoản 5, Điều 5 của Nghị quyết
- Về đối tượng hỗ trợ: Áp dụng theo Điều 2 Nghị quyết số HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
162/2021/NQ Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, phát triển và hoàn thiện sảnphẩm kết nối vào các chuỗi cung ứng: Hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãnhiệu hàng hóa; thiết kế nhận diện thương hiệu; xây dựng đăng ký bảo hộ, quản lý vàphát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm; In ấn bao bì, nhãn mác, tạo hệ thốngtruy xuất nguồn gốc; xây dựng và áp dụng hệ thống ISO cho lĩnh vực sản xuất, cungứng sản phẩm
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không quá 200 triệu đồng/1 đơn vị.Mỗi năm hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng
- Nội dung chi và định mức chi: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều
8 Quy chế Quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh QuảngTrị ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/UBND ngày 08/8/2019 củaUBND tỉnh Quảng Trị
- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư
Trang 9+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu hoàn thành các nội dung tư vấn thiết kếmẫu mã, bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; thiết kế nhận diện thương hiệu; xây dựng đăng
ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm; In ấn bao bì, nhãnmác, tạo hệ thống truy xuất nguồn gốc; xây dựng và áp dụng hệ thống ISO cho lĩnh
vực sản xuất, cung ứng sản phẩm (Mẫu số 04).
+ Hóa đơn chứng từ theo quy định
10 Chính sách tín dụng: Hướng dẫn cụ thể khi UBND tỉnh ban hành
chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất kinh doanh thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
III QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHU CẦU, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
1 Đăng ký nhu cầu
- Đối với các địa phương: UBND cấp huyện có văn bản gửi các địa phươngđăng ký nhu cầu kế hoạch thực hiện năm tiếp theo gửi UBND cấp huyện trướcngày 30 tháng 7 hằng năm UBND cấp huyện tổng hợp, rà soát, lập kế hoạch chitiết về nội dung, nguồn vốn hỗ trợ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trước ngày 15 tháng 8 hằng năm (Mẫu số 05);
- Đối với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh: Các sở, ngành, đơn vị lập kế hoạchchi tiết nội dung, nguồn vốn hỗ trợ, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15
tháng 8 hằng năm (Mẫu số 05);
2 Thẩm định và phê duyệt kinh phí
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổng hợp, rà soát, tổ chứchọp thống nhất nhu cầu của các địa phương, đơn vị; hoàn thiện gửi Sở Tài chínhtrước 30 tháng 8
- Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định kinh phí và trình UBND tỉnh phêduyệt, phân bổ kinh phí thực hiện cho năm tiếp theo
- Trên cơ sở kinh phí được UBND tỉnh phân bổ, các đơn vị, địa phương tổchức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúngmục đích, có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật
III Cơ chế tài chính và thủ tục thanh, quyết toán kinh phí
9
Trang 102 Thủ tục thanh quyết toán
Các địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúngđối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện thanh quyết toán kinh phí theođúng quy định của pháp luật
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khó khăn hoặc những vấn đềphát sinh, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổnghợp, bổ sung, sửa đổi theo quy định./
SỞ TÀI CHÍNH
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT
Trang 11Phụ lục 1:
CÁC CHẤT ĐƯỢC PHÉP DÙNG TRONG TRỒNG TRỌT HỮU CƠ
Áp dụng theo QCVN 11041-2:2017
I Yêu cầu đối với phân bón với mục đích ổn định đất
Chỉ sử dụng các chất nêu trong Bảng 1 nếu:
- Các chất được phép sử dụng phải thực sự cần thiết để đạt được hoặc duytrì độ phì của đất hoặc để đáp ứng các yêu cầu dinh dưỡng đặc biệt cho câytrồng hoặc vì mục đích ổn định cho đất đặc biệt hoặc vì mục đích luân canh màkhông đáp ứng theo các thực hành sản xuất, sơ chế, chế biến trong trồng trọt hữucơ
- Các thành phần thuộc nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh hoặc chấtkhoáng có thể trải qua các quá trình: vật lý (ví dụ: quá trình cơ học, nhiệt học),enzym hóa, vi sinh (ví dụ: quá trình ủ phân, lên men); chỉ khi những quá trìnhtrên đã được sử dụng hết, quá trình hóa học mới có thể được xem xét và chỉ đểchiết các chất mang và các chất kết dính;
-Việc sử dụng các thành phần đó không có tác động gây hại cho sự cânbằng sinh thái của đất hoặc các đặc tính vật lý của đất hoặc chất lượng của nước
và không khí;
-Việc sử dụng chúng phải rất hạn chế trong các điều kiện cụ thể, trong vùng
cụ thể hoặc cho loại hàng hóa cụ thể
Bảng 1 – Các chất được dùng để tăng độ phì và ổn định đất
Các chất có nguồn gốc từ động vật và thực vật
Phân động vật (bao gồm cả phân khô),
phân thải lỏng (slurry) 1 , nước tiểu, phân ủ
(compost)
Đối với phân từ cơ sở chăn nuôi quy
mô công nghiệp, chỉ sử dụng phân đã hoai mục/phân hủy hoàn toàn (ví dụ: bằng quá trình ủ hoặc lên men).
Phân chim (guano)
Bột huyết, bột thịt, xương, bột xương
thức ăn chăn nuôi, hạt có dầu, bia rượu, rỉ
Các phụ phẩm không chứa vật liệu đã biến đổi gen; không được xử lý bằng phụ gia tổng hợp.
1 Chất thải lỏng từ các khu chăn nuôi có chứa phân và nước tiểu.
2 Lớp lông mịn bên ngoài của cừu, dê…
Trang 12Tên chất Mô tả và điều kiện sử dụng
đường, phụ phẩm công nghiệp dệt…
Phụ phẩm từ quá trình chế biến cọ dầu,
dừa, cacao, bao gồm cả xơ dừa, quả dừa
khô, vỏ quả cacao
Các bộ phận của thực vật (Crop and
vegetable residues), cây che phủ đất, phân
xanh, rơm rạ, bèo hoa dâu
Gỗ, vỏ cây, mùn cưa, phoi bào gỗ, tro từ
gỗ, than củi, dấm gỗ, dấm tre Không được xử lý bằng hoá chất tổnghợp Canxi lignosulfonat
Rong biển, sản phẩm và phụ phẩm từ rong
biển, tảo
Than bùn
Không chứa chất phụ gia tổng hợp; cho phép dùng cho hạt giống, bầu giống; không dùng làm chất ổn định đất.
Chế phẩm và chất chiết từ thực vật
Phân ủ từ các thành phần nêu trong phụ
lục này, bã thải sau khi thu hoạch nấm,
đất mùn từ giun đất và côn trùng, phân ủ
sâu sử dụng giun đất (vermiculture
substrate)
Chất thải sinh hoạt đã được lên men hoặc
ủ, đã phân loại, từ các nguồn riêng rẽ và
được giám sát về các chỉ tiêu ô nhiễm
Các sinh vật có mặt tự nhiên trong đất
trồng, ví dụ: giun đất
Các chất khoáng
Xỉ bazơ/xỉ chứa thành phần phosphat
(basic slag)
Sản phẩm bổ sung canxi và magie
(calcareous and magnesium amendments)
Đá vôi, đá sét vôi (marl), maerl 3 , đá phấn
Trang 13Tên chất Mô tả và điều kiện sử dụng
Thạch cao (canxi sulfat) tự nhiên
Đá magie, khoáng kieserit, muối epsom
(magie sulfat), tự nhiên
Đá khoáng potash (rock potash), muối mỏ
kali (ví dụ: kainit, sylvinit) Hàm lượng clorua nhỏ hơn 60 %
Khoáng potash sulfat (sulphate of potash)
(ví dụ: paten kali) Khoáng potash sulfat (sulphate ofpotash) (ví dụ: paten kali) Lưu huỳnh, có nguồn gốc tự nhiên
Phosphat thiên nhiên, ví dụ: đá phosphat Hàm lượng cadimi không được vượtquá 90 mg/kg phospho pentoxit (P
Natri clorua từ muối mỏ
Các nguyên tố vi lượng (ví dụ: bo, cobalt,
đồng, sắt, mangan, molybden, kẽm)
Bã rượu (stillage) và dịch chiết từ bã rượu Không bao gồm bã rượu có amoni
Nhôm canxi phosphat Hàm lượng cadimi không được vượtquá 90 mg/kg phospho pentoxit (P
2 O 5 )
Vi sinh vật
Phụ phẩm đã phân hủy sinh học có nguồn
gốc vi sinh, ví dụ từ công nghiệp chế biến
Chỉ sử dụng các chất nêu trong Bảng 2 nếu:
- Việc sử dụng các chất này thực sự thật cần thiết để kiểm soát sinh vật gâyhại hoặc dịch bệnh đặc biệt mà các giải pháp khác về sinh học, vật lý hoặc sinhtrưởng của thực vật và/hoặc các thực hành quản lý không sẵn có
- Việc sử dụng cần tính đến tác động có hại tiềm tàng đối với môi trường,
hệ sinh thái (cụ thể, sinh vật không phải đích), sức khỏe của người tiêu dùng, vậtnuôi, ong;
13
Trang 14- Các chất phải có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh hoặc chất khoáng
và có thể phải trải qua các quá trình sau: vật lý (ví dụ quá trình cơ học, nhiệthọc), enzym hóa, quá trình vi sinh học (ví dụ quá trình ủ phân, phân hủy);
- Tuy nhiên, nếu chúng là các sản phẩm được sử dụng, trừ các trường hợpngoại lệ, trong các bẫy và bình phun như pheromon được tổng hợp bằng phươngpháp hóa học, thì chúng sẽ được xem xét đưa thêm vào danh mục nếu như sảnphẩm không có đủ số lượng ở dạng tự nhiên, với điều kiện việc sử dụng chúngkhông đưa đến kết quả trực tiếp hay gián tiếp tạo dư lượng trong các phần ănđược của sản phẩm
- Việc sử dụng có thể bị hạn chế ở các điều kiện cụ thể, các khu vực cụ thểhoặc các hàng hóa cụ thể
Bảng 2 - Các chất dùng để kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh tật
Thuốc trừ sâu, rệp (repellents) từ thực vật,
ví dụ: nước chiết thực vật đã lên men
Chế phẩm từ hoa cúc dại Chrysanthemum
cinerariaefolium
Không bổ sung piperonyl butoxit tổng hợp
Chế phẩm từ cây thằn lằn (Quassia amara)
Chế phẩm chứa rotenon cây dây mật
(Derris elliptica), Lonchocarpus, cốt khí
(Thephrosia spp.)
Khi sử dụng cần tránh để chế phẩm nhiễm vào nguồn nước
Chế phẩm từ dây cát sâm (Ryania
Trang 15Các chất Mô tả và điều kiện sử dụng
Chất chiết từ thuốc lá (tobacco tea) Không sử dụng nicotin tinh khiết
Clorua từ đá vôi
Các muối đồng, ví dụ: đồng sulfat, đồng
hydroxit, đồng oxy clorua, đồng octanoat,
đồng (I) oxit, hỗn hợp bordeaux và hỗn
hợp burgundy
Sử dụng làm thuốc diệt nấm nhưng việc
sử dụng phải giảm thiểu sự tích luỹ đồng trong đất.
Kali bicacbonat
Các muối sắt phosphat
Lưu huỳnh (dạng nguyên tố)
Lưu huỳnh dioxit
(predator) (ví dụ: bọ rùa đỏ, dế nhảy,
chuồn chuồn kim) và côn trùng bất dục
Các biện pháp kiểm soát bằng nhiệt
4 Chiết xuất từ hạt cây Sabadilla lily.
15
Trang 16Các chất Mô tả và điều kiện sử dụng
Các biện pháp vật lý (ví dụ: bẫy chứa chất
thơm, bẫy cơ học)
Sử dụng lớp che phủ (kể cả lớp che phủ
bằng chất dẻo), lưới
Chế phẩm pheromon và các chất dẫn dụ Chỉ dùng trong các loại bẫy và ống đặcbiệt (dispenser)Các chế phẩm có thành phần metaldehyd
chứa chất diệt sâu rệp, dùng cho các loài
II Chất điều hòa sinh trưởng
Chế phẩm từ rong tảo, ví dụ: tảo lục
Chlorella
Chế phẩm và dầu từ động vật, ví dụ: dịch
chiết từ cá
Sáp ong
Các sản phẩm sữa, ví dụ: sữa, casein
Rong biển, bột rong biển, chất chiết từ
Trang 17Các chất Mô tả và điều kiện sử dụng
Cacbon dioxit và khí nitơ
các loại thuốc bảo vệ thực vật
Muối biển và nước muối
VI Thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng và xử lý hạt giống
Trang 18Phụ lục 2:
TIÊU CHUẨN VƯỜN CÀ PHÊ ĐƯA VÀO TÁI CANH
1 Vườn cà phê trên 15 năm tuổi, áp dụng các biện pháp chăm sóc, bónphân theo quy trình nhưng không hiệu quả; cây sinh trưởng kém và năng suấtbình quân 03 năm liền dưới 01 tấn nhân/ha; không thích hợp biện pháp cưa đốnphục hồi
2 Vườn cà phê dưới 15 năm tuổi, áp dụng các biện pháp chăm sóc, bónphân theo quy trình nhưng không hiệu quả; cây sinh trưởng kém và năng suấtbình quân 03 năm liền dưới 1,2 tấn nhân/ha; không thích hợp biện pháp cưa đốnphục hồi
3 Không tái canh trên những vườn cà phê có độ dốc trên 20 độ; vườn bịnhiễm bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng hoặc nấm trong đất gây hại nặng trên70% diện tích