Slide 1 HỌC VIỆN QUÂN Y ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN BÀO CHẾ TỪ QUẢ NHÀU, CÚC HOA VÀNG VÀ SÂM NGỌC LINH SINH KHỐI Báo cáo TS Nguyễn Trọ[.]
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN BÀO CHẾ TỪ QUẢ
NHÀU, CÚC HOA VÀNG VÀ SÂM NGỌC LINH SINH KHỐI
Báo cáo: TS Nguyễn Trọng Điệp
HỘI NỘI KHOA VIỆT NAM
HỘI NGHỊ KHOA HỌC NỘI KHOA TOÀN QUỐC NĂM 2020
Trang 2T V N ĐẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ ĐỀ
Sâm NLSK
KAVIRAN
Tăng MD
Chống OXH
Phenolic, Flavonoid , alcaloid,
anthraquinon, polysaccharid ,
coumarin, acid anin, vitamin
Tăng MD, ức chế ung thư ;
Chống OXH, bảo vệ gan
Saponin toàn phần > 2,0%; Rg1, Rb1, Rd > 0,8%
Tăng lực, tăng trí nhớ,
chống OXH, bảo vệ gan
phenolic, flavonoid , polysaccharid;
carotenoid, acid amin, tinh dầu
Kháng khuẩn, nấm, virus; chống viêm, điều chỉnh đáp ứng MD, chống OXH , bảo vệ gan ; ức chế ung thư
VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN
Trang 3TT Thành phần KL (mg)
1 Bột cao khô sâm NLSK 60,0
5 Magnesi stearat 5,0
6 Natri laurylsulphat 2,5
7 Natri croscarmerlose 20,0
VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN
Công thức bào chế cho 1 viên Kaviran
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá được độc tính cấp và bán trường diễn của viên
nang cứng Kaviran trên động vật thực nghiệm
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP, BÁN TRƯỜNG DIỄN:
- Xác định tính an toàn của chế phẩm
- Là cơ sở xác định cỡ liều an toàn của chế phẩm
- Là cơ sở để tiếp tục thử nghiệm TD dược lý và lâm sàng
Trang 5 Nguyên vật liệu: Viên nang cứng Kaviran
đạt tiêu chuẩn cơ sở.
Thiết bị: Máy XN sinh hoá Chemix 180;
máy XN huyết học XE2100; máy điện tim
NIHON KOHDEN.
Động vật thí nghiệm:
• Thỏ chủng Orytolgus cuniculus, cả 2 giống,
trưởng thành, khỏe mạnh, 2,0 ± 0,2kg
• Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống,
khỏe mạnh, 20,0 ± 2,0g
NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, ĐỘNG VẬT NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo dược,
BM Y học quân binh chủng, Khoa Giải phẫu
bệnh - HVQY
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo Bộ Y tế, OECD và WHO:
- Tình trạng chung.
- Xác định tỷ lệ chuột chết trong 72 giờ của từng lô sau uống thuốc và tiếp tục theo dõi đến ngày thứ 7
1 Đánh giá độc tính cấp:
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Đánh giá độc tính bán trường diễn:
Theo quy định của WHO và Bộ Y tế:
Thỏ trắng: Chia ngẫu nhiên thành 3 lô, mỗi lô 12 con:
+ Lô chứng: uống natri clorid 0,9%, liều 2,5 ml/kg/24 h.
+ Lô thử liều 1: uống Kaviran, liều 240mg/kg/24h.
+ Lô thử liều 2: uống Kaviran, liều 1200mg/kg/24h.
Tất cả thỏ nghiên cứu được uống liên tục trong thời gian 42 ngày
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Đánh giá độc tính bán trường diễn:
Sinh hóa: AST, ALT, ure, creatinin.
bệnh học tại Khoa Giải phẫu bệnh - Học viện Quân y
- Thời điểm xét nghiệm: Ban đầu, sau 3 tuần, sau 6 tuần.
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP
Lô Liều sử dụng
(g/kg KLCT) n
Số lượng động vật chết
Số lượng động vật sống
Bảng 1 Tỷ lệ chuột sống, chết sau 72 giờ uống Kaviran
Kaviran liều cao nhất (gấp 50 lần liều dự kiến lâm sàng):
-Sau 72 giờ: Không thấy chuột thí nghiệm nào chết
-Sau 7 ngày: Các tạng (Gan, thận, phổi, tim, lách) không có phù nề, xuất huyết; lòng dạ dày và ruột không có xuất huyết, hoại tử
=> Không xác định được LD50 của Kaviran theo đường uống
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
Thời điểm
nghiên cứu
Khối lượng cơ thể thỏ (kg) ở các lô nghiên cứu
p
Chứng Kaviran liều 1 Kaviran liều 2
t0 2,05 ± 0,103 b 2,09 ± 0,061 b 2,08 ± 0,099 b > 0,05
t3 2,15 ± 0,098 a 2,16 ± 0,082 a 2,17 ± 0,069 a > 0,05
t6 2,18 ± 0,075 a 2,20 ± 0,060 a 2,22 ± 0,072 a > 0,05
2.1 Ảnh hưởng của Kaviran đến khối lượng cơ thể thỏ
Giá trị trong cùng cột có cùng ký tự là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Bảng 2 Ảnh hưởng của Kaviran đối với KLCT thỏ, n=12
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời điểm Lô chứng Kaviran liều 1 Kaviran liều 2 p
Tần số tim (CK/phút, TB ± SD)
t 0 271,17 ± 25,01 272,42 ± 21,33 267,25 ± 29,26
> 0,05
t 3 271,58 ± 15,19 271,83 ± 17,43 267,67 ± 26,42
t 6 276,33 ± 25,92 270,17 ± 19,50 268,25 ± 30,25
Biên độ QRS (mV)
t 0 0,733 ± 0,159 0,771 ± 0,196 0,783 ± 0,199
> 0,05
t 3 0,754 ± 0,121 0,825 ± 0,225 0,800 ± 0,165
t 6 0,738 ± 0,146 0,857 ± 0,230 0,808 ± 0,173 Sóng bất thường Không Không Không
-p t 0 - t 3 - t 6 > 0,05 > 0,05 > 0,05
2.2 Ảnh hưởng của Kaviran đến điện tim thỏ
2 ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
Bảng 3 Ảnh hưởng của Kaviran đối với điện tim thỏ, n = 12
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.3 Ảnh hưởng của Kaviran đến một số chỉ tiêu huyết học thỏ
2 ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
Chỉ tiêu Thời điểm Chứng Kaviran liều 1 Kaviran liều 2 p
Bạch cầu
(10 9 /l)
t0 9,86 ± 2,70 9,93 ± 2,47 9,02 ± 1,64
> 0,05
t3 9,03 ± 1,92 9,60 ± 2,59 8,92 ± 2,35
t6 9,21 ± 1,96 9,41 ± 2,23 8,49 ± 1,74
Hồng cầu
(10 12 /l)
t0 4,89 ± 0,03 4,81 ± 0,16 4,67 ± 0,29 p 3-1 < 0,05
t3 4,45 ± 0,78 4,96 ± 0,34 4,90 ± 0,63
> 0,05
t6 4,80 ± 0,53 4,77 ± 0,51 4,85 ± 0,50
HST (g/l)
t0 11,42 ± 0,29 11,12 ± 0,54 b 11,03 ± 0,82 > 0,05
t3 10,79 ± 1,54 11,80 ± 0,70 a 11,47 ± 1,03 p 2-1 < 0,05
t6 11,56 ± 0,94 11,41 ± 0,93 ab 11,56 ± 0,82 > 0,05
Tiểu cầu
(10 9 /l)
t0 352,83 ± 82,79 349,58 ± 78,33 299,33 ± 23,15 b
> 0,05
t3 345,42 ± 64,53 346,17 ± 57,07 365,22 ± 85,27 a
t 6 381,25 ± 99,49 373,67 ± 74,30 373,42 ± 85,40 a
Bảng 4 Chỉ số hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu và tiểu cầu ở các lô
thỏ nghiên cứu (n = 12)
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.4 Ảnh hưởng của Kaviran lên chức năng gan, thận thỏ
Bảng 5 Nồng độ AST, ALT, Creatinin và Ure của các lô thỏ (n = 12)
Chỉ tiêu Thời điểm Chứng Kaviran liều 1 Kaviran liều 2 p
ALT (U/l)
t0 76,08 ± 11,82 71,67 ± 16,64 b 70,08 ± 17,80 b
> 0,05
t3 84,79 ± 9,06 84,60 ± 6,47 a 83,98 ± 13,54 a
t6 82,13 ± 12,96 81,56 ± 10,88 ab 78,30 ± 10,95 ab
AST (U/l)
t0 48,91 ± 8,38 50,31 ± 12,01 52,28 ± 16,14
> 0,05
t3 46,80 ± 12,65 48,62 ± 11,94 47,99 ± 14,52
t6 49,34 ± 15,82 52,11 ± 15,89 57,98 ± 10,85
Creatinin
(mmol/l)
t0 121,11 ± 13,79 111,93 ± 16,50 110,41 ± 17,36
> 0,05
t3 117,78 ± 21,52 113,98 ± 13,13 109,73 ± 13,55
t6 115,93 ± 8,33 114,84 ± 14,12 114,60 ± 19,84
Ure
(mmol/l)
t0 6,61 ± 1,38 6,34 ± 1,46 5,74 ± 0,94
> 0,05
t3 6,20 ± 0,89 6,27 ± 1,09 6,23 ± 0,72
t 6 6,65 ± 2,23 6,41 ± 2,23 6,62 ± 2,02
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.5 Đại thể và mô bệnh học gan, thận và lách của thỏ thí nghiệm
Hình 1 Hình ảnh đại thể gan, thận, lách thỏ của lô chứng sinh học
(A), Kaviran liều 1 (B), Kaviran liều 2 (C)
Chứng sinh học Kaviran liều 1 Kaviran liều 2
=> Màu sắc, hình thái của gan, lách và thận ở lô dùng Kaviran liều 1
và 2 không khác so với lô chứng
Trang 16Lô
chứng SH
Kaviran
240mg/
kg/ 24h
Kaviran
1200mg/
kg/ 24h
Hình 2 Ảnh mô bệnh học gan, thận, lách thỏ
Trang 17BÀN LUẬN
Sâm NLSK
Cúc hoa vàng Quả nhàu
SGMD
HIV/AIDS
OXH
Trang 18BÀN LUẬN
ĐÁNH TÍNH AN TOÀN:
Là điều kiện bắt buộc đối với chế phẩm bào chế từ dược liệu
- Quá trình bào chế: có thể làm thay đổi thành phần hóa học.
- Kết hợp nhiều DL: làm thay đổi tác dụng và độc tính
Độc tính cấp: Kaviran liều cao nhất là 36g/kg KLCT (Gấp 50 lần liều dự kiến lâm sàng) không gây chết chuột.
Độc tính bán trường diễn:
- Liều dự kiến LS: Kaviran 6 viên/ ngày ~ 240mg/kg/thỏ
- Kaviran liều 240, 1200mg/ kg thỏ/ 24giờ/ 42 ngày:
Không ảnh hưởng đến TLCT, điện tim thỏ và các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin)
Các chỉ số đánh giá chức năng gan và thận trong giới hạn bình thường
Trang 191 Không xác định được LD50 của Kaviran theo đường
uống trên chuột nhắt trắng khi thử đến mức liều cao nhất có thể cho chuột nhắt uống là 36g/kg KLCT/24h (gấp 50 lần liều dự kiến lâm sàng)
2 Kaviran uống liên tục trong 42 ngày với mức liều
240mg và 1200mg/kg thỏ /24h không thấy có những biến đổi bất thường về khối lượng cơ thể, điện tim, chỉ
số huyết học và mô bệnh học (gan, thận, lách).
KẾT LUẬN
Trang 20HỌC VIỆN QUÂN Y
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
HỘI NỘI KHOA VIỆT NAM
HỘI NGHỊ KHOA HỌC NỘI KHOA TOÀN QUỐC NĂM 2020