thấy muốn phát triển thị trờng ra thế giới thì ngành chè Việt Nam nghiên cứunâng cao năng suất cây chè, đảm bảo chất lợng sản phẩm tốt và ổn định tạo ranhiều sản phẩm để cạnh tranh với c
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chè là loại cây công nghiệp dài ngày đợc trồng nhiều ở các tỉnh miền núiphía Bắc và Lâm Đồng Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã đáp ứng đợc nhucầu về chè uống cho nhân dân, đồng thời còn xuất khẩu đạt kim ngạch hàngchục triệu USD mỗi năm Tuy có những thời điểm giá chè xuống thấp làm cho
đời sống ngời dân trồng chè gặp nhiều khó khăn, nhng nhìn tổng thể cây chèvẫn là cây giữ vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và góp phần tạoviệc làm tăng thu nhập cho một bộ phận đáng kể nhân dân trung du miền núi,vùng cao, vùng xa và góp phần bảo vệ môi sinh Vì vậy phát triển ngành chè
là vấn đề đang đợc coi trọng, thúc đẩy tốc độ tăng trởng của nông nghiệp nóiriêng và của nền kinh tế nớc ta nói chung
Trớc yêu cầu phát triển của ngành kinh tế, đặc biệt là trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế, để tồn tại và phát triển vững chắc đòi hỏi ngành côngnghiệp chè phải có những bớc chuẩn bị thích hợp Việc phân tích đánh giáthực trạng nhằm làm rõ những thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệpchè cũng nh đề xuất một số định hớng và giải pháp phát triển ngành chè ViệtNam trong thơì kỳ hội nhập kinh tế quốc tế là hết sức cần thiết
Đã có một số công trình nghiên cứu nhằm phát triển ngành chè ViệtNam, cùng với sự phát triển của ngành chè Đó là:
- Đề tài nghiên cứu khoa học:“ Định hớng- giải pháp phát triển sản xuấtchè đến năm 2010” của TS Nguyễn Kim Phong- Tổng giám đốc Tổng công tychè Việt Nam Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) Trongbài viết, tác giả đã đa ra kiến nghị đối với Nhà nớc về tổ chức quản lý và chínhsách khuyến khích sản xuất chè ở nớc ta Tuy nhiên, công trình cũng cha đềcập sâu những giải pháp để phát triển ngành chè Việt Nam trong điều kiện hộinhập
- Đề tài khoa học cấp Bộ: “ Sản xuất và xuất khẩu chè thực trạng và giảipháp” của tác giả PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc; Tác giả đa ra việc triển khai
đồng bộ nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu chè Tuy nhiên, kể từ năm 2001
đến nay cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, nền kinh tế có
Trang 2rất nhiều chuyển biến do vậy những giải pháp mà tác giả đa ra cho đến nayphần nào không còn phù hợp nữa.
- Đề tài: “ Hiện đại hoá thiết bị và công nghệ chế biến chè” của Hiệp hộichè Việt Nam; Đề tài đã nêu ra đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm nhằm cạnh tranh với thị trờng chè thế giới
- Thực trạng và giải pháp phát triển ngành chè “ ” Hội thảo do Hiệphội chè Việt Nam tổ chức vào ngày 7 tháng 9 năm 2005 ở công trình nàynhững bất cập của ngành chè đã đợc bàn kỹ Tuy nhiên, giải pháp cụ thể đểgiải quyết nh thế nào thì cha đợc đề cập đến nhiều
Ngoài các công trình nghiên cứu khoa học trên còn có nhiều bài báo
đăng trên các tạp chí chuyên ngành nh: Tạp chí nông nghiệp và phát triểnnông thôn, tạp chí ngời làm chè, Hiệp hội chè Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số giảipháp của ngành chè Việt Nam ở những khía cạnh và mức độ khác nhau.Những tài liệu đó giúp tác giả có thể tham khảo để thực hiện luận văn Songviệc nghiên cứu phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp chè trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là hết sức cần thiết và quan trọng
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ngành chè hoạt động có hiệu quảhơn Với nhận thức đó tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển ngành chè Việt Namtrong qúa trình hội nhập kinh tế Quốc tế” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệpcủa mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở từ việc đánh giá phân tích thực trạng hoạt động của ngànhchè Việt Nam trong những năm qua từ đó đề xuất những giải pháp nhằm pháttriển ngành chè tốt hơn trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động của ngành chè Việt Nam thời gian qua và trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay trong quan hệ so sánh với quá trình pháttriển ngành chè ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới và khu vực
Trang 34 Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng những phơng pháp nghiên cứu nh: Phơng pháp luậnduy vật biện chứng, duy vật lịch sử; các phơng pháp cụ thể: Thống kê, hệthống, tổng hợp, phân tích, liệt kê để làm sáng tỏ vấn đề
5 Những đóng góp
- Đa ra sự phân tích toàn diện thực trạng của ngành chè Việt Nam
- Đa ra một số kiến nghị, đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triểnngành chè Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đợcchia làm 3 chơng
ơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển ngành chè Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chơng 1 Tổng quan về ngành chè
1.1 Khái quát về tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trang 4các loại chè có màu đỏ tơi sáng, vị nồng mạnh, đậm đà, ngọt mát, hàm lợngchất tan không quá 32% Do nhịp sống xã hội khẩn trơng nên họ a thích cácloại chè tan nhanh tiện lợi nh chè mảnh CTC, chè bột, chè túi nhúng Vì vậytrong những năm gần đây nhu cầu về chè túi nhúng tăng nhanh ở các nớc này.Ngời Anh có lịch sử uống chè trên 30 năm Tại đây uống chè đã trở thànhphong cách và tập quán Còn ở các nớc Đông Âu, Nga và Trung Đông có tậpquán uống chè nóng pha với nớc đun sôi nên ngời tiêu dùng khu vực này quantâm nhiều hơn đến chè đen đợc sản xuất theo quy trình OTD chúng có màusắc đỏ, hơng vị nồng ở Nhật Bản là nớc sản xuất chè đứng thứ 6 trên thế giới
về sản lợng nhng cũng là nớc nhập khẩu chè tơng đối lớn vì sản xuất trong nớckhông đủ cho tiêu dùng Đây là thị trờng lớn nhng đòi hỏi khắt khe về chất l-ợng Vì thế, để đáp ứng đợc nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùng đòi hỏi các nhàsản xuất của các nớc trên thế giới luôn phải thay đổi phơng thức sản xuấtnhằm phát triển ngành chè
Chè xanh P: Cánh xanh, ngắn hơn OP, tơng đối xoăn
Chè xanh BP: Xanh tự nhiên, có mảnh gẫy, cánh nhỏ hơn P, tơng đối xoăn.Chè xanh F: Có màu vàng xám, nhỏ và tơng đối đều
Chè đen: Bao gồm có 2 loại chính sau là chè đen CTC và OTD
Chè đen CTC gồm có 5 loại: BOP, BP, OF, PF, D
Chè đen BOP: Đen tơng đối nâu, lọt sàng từ 10-14, đồng đều, nớc đỏnâu có viền vàng
Chè đen BP: Đen tơng đối nâu, lọt sàng từ 14-24, đồng đều, nớc đỏ nâu
đậm có viền vàng
Chè đen OF: Đen tơng đối nâu, nhỏ, lọt sàng từ 24-40, nớc đỏ nâu đậm
Trang 5Chè đen PF: Đen tơng đối nâu, nhỏ lọt đều, lọt sàng 40-50, nớc đỏ nâu
FBOP: Nhỏ, có mảnh gẫy của OP và P, có ít tuyết
P: Tơng đối xoăn đều, có lẫn mảnh gẫy của PS; nớc có màu đỏ nâusáng, có viền vàng
PS: Tơng đối đều, màu đen nâu, có lẫn mảnh nâu, nớc có màu đỏ nâu.BPS: tơng đối đều, có lẫn mảnh gẫy của PS, màu đen nâu, nớc có màu
đỏ nâu nhẹ
F: Nhỏ đều, đen nâu, nớc có màu đỏ nâu đậm
Chè ớp hơng: Đây là loại chè đợc ớp với các loại hơng nh hơng nhài,
- Năng suất, sản lợng, diện tích chè của một số nớc trên thế giới: Hiện
nay có 39 nớc trồng chè với diện tích 2.5 triệu ha và sản xuất lợng hàng nămbiến động trên dới 2 triệu tấn Năng suất bình quân cha vợt tới 4 tấn/ha Nớc
có sản lợng cao nhất hiện nay là ấn Độ với sản lợng bình quân 1 năm là 300nghìn tấn chè khô Đây là nớc có tốc độ tăng cao nhất trong vòng từ năm2000-2005, kế tiếp đó là Trung Quốc 220 nghìn tấn, Srilanca 120 nghìn tấn.Năm nớc có diện tích trồng chè lớn nhất là Trung Quốc, ấn độ, Srilanca, ThổNhĩ Kỳ và Indonesia đã chiếm 75% diện tích trồng chè trên thế giới, nớc nhỏ
Trang 6nhất trong làng chè là Camơrun Do áp dụng kỹ thuật mới cũng nh giống mới
và mật độ trồng dày nên đã có hàng chục nớc đa năng suất bình quân đạt năngsuất 2.5 tấn/ha Đứng đầu nhóm các nớc có năng suất chè cao đó là Kênya,tiếp theo đó là ấn Độ, Srilanca
Diện tích chè trên thế giới biến động bởi chỉ có những nớc có điều kiệnthiên nhiên u đãi mới có thể trồng và phát triển đợc cây chè Về phân bố diệntích thì 12 nớc Châu á chiếm khoảng 88%, Châu Phi là 8% (12 nớc) và Nam
Mỹ chiếm 4% (4 nớc) Nh vậy chè chủ yếu đợc trồng ở Châu á và đây là cáinôi để phát triển cây chè với mọi điều kiện đất đai khí hậu phù hợp với sinh tr-ởng của cây chè
- Về thị trờng chè thế giới:
Diễn biến cung cầu:
- Cung: Năm 2005 sản lợng chè thế giới ớc đạt 3,253 triệu tấn, tăng1.5% (tơng đơng với 42 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm 2004, trong đó nhómnớc sản xuất và xuất khẩu chè chủ yếu tăng 30 nghìn tấn và nhóm các nớckhác tăng khoảng 12 nghìn tấn Thị trờng cung chè vẫn tiếp tục tập trung vàomột số nớc sản xuất lớn nh ấn Độ, Srilanca, Kênya, Trung Quốc, Inđônêsia.Riêng 5 nớc này đã chiếm trên 85% sản lợng chè thế giới
- Cầu: Năm 2005, mức tiêu thụ chè thế giới đạt 3,125 triệu tấn Trong
đó nhóm 5 nớc tiêu thụ chủ yếu vẫn là ấn độ, Anh, Pakistan, CIS và Hoa Kỳ
- Giá chè trên thế giới: Từ năm 1997 trở lại đây có xu hớng cung vợt quá
cầu Số lợng xuất khẩu cao hơn nhập khẩu Các nớc nhập khẩu lớn đều giảm
số lợng chè đen nhập khẩu Do cung có xu hớng vợt cầu nên giá bình quântính theo đồng USD ở hầu hết các thị trờng đấu gía đều giảm nhng không
đáng kể Theo cơ quan nông lơng Liên Hiệp Quốc cho hay giá chè thế giới chỉgiảm 2% trong các năm từ năm 1993-1995 và 2001-2003
Bảng 1.1: Giá chè bình quân trên thế giới
( Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam-năm 2005)
* Tiêu thụ và nhập khẩu:
Trang 7Tốc độ tiêu thụ chè đen toàn cầu trong giai đoạn 2003-2014 dự báo chỉ
sẽ đạt 1.2%/năm so với mức tăng 2.2%/năm của giai đoạn 1993-2003, đạt2.67 triệu tấn vào năm 2014
Mức tăng tiêu thụ giảm mạnh tại các nớc sản xuất do mức tăng sản lợngthấp hơn nhu cầu tạo nguồn hàng xuất khẩu Lợng tiêu thụ nội địa chè đen tạicác nớc sản xuất dự báo sẽ tăng khoảng 1.3%/năm, đạt 1.33 triệu tấn vào năm
2014 Tỷ trọng các nớc sản xuất trong tổng mức tiêu thụ chè đen toàn cầu dựbáo sẽ giảm từ 52% năm 2005 xuống còn 49% trong năm 2014 Mức tiêu thụtăng lên chủ yếu ở các nớc viễn đông trong khi các nớc sản xuất chè ở ChâuPhi tăng 1.5%/năm, đạt 805.7% nghìn tấn vào năm 2014, tức là khoảng 80%sản lợng nội địa Tiêu thụ của Indonesia dự báo sẽ tăng 1.6%/năm, đạt 57nghìn tấn trong khi tiêu thụ nội địa của Băngladet và Xrilanca tăng 3.0%/năm
và 2.5%/năm, đạt 48.4% và 17.5 nghìn tấn Nhập khẩu ròng chè đen toàn cầu
dự báo sẽ tăng 1.2%/năm, đạt 1.34 triệu tấn vào năm 2014, trong đó nhậpkhẩu của các nớc CIS (chủ yếu là Nga) và Pakistan đạt mức tăng tơng ứng3.0%/năm và 3.4%/năm, lên tới 342 nghìn tấn và 120.3 nghìn tấn vào năm
2014 Nhập khẩu vào EU giảm nhẹ do mức tăng nhập khẩu của Đức, Hà lan
và Pháp không đủ bù đắp mức giảm nhập khẩu mạnh của Anh
Trong những năm gần đây theo Tổ chức nông lơng Liên hợp quốc( FAO)thì có 2 khu vực đó là các nớc phát triển và các nớc đang phát triển cùng thamgia nhập khẩu chè, khu vực các nớc phát triển nhập khẩu chè hàng năm nhiềuhơn các nớc đang phát triển Năm 2005 tổng lợng chè nhập khẩu của thế giới
là 2.500 nghìn tấn trong đó các nớc phát triển 1.500 nghìn tấn và các nớc đangphát triển nhập 1.000 nghìn tấn chè Các nớc phát triển nhập khẩu nhiều chèlà: Các nớc thuộc SNG, Mỹ, Nhật và Anh, còn các nớc đang phát triển nhậpkhẩu nhiều chè là: I-ran, I-rắc, Pakistan, Ai Cập Năm 2005 nhập khẩu chèvẫn gia tăng ở Anh, Ai Cập, Mỹ với tốc độ thấp Trong khi đó ở Nga là nớcnhập khẩu chè lớn nhất cũng bị giảm sút Điều này làm cho tổng nhu cầu nhậpkhẩu trên thế giới giảm giảm khoảng 3% so với năm 2004
Với mức độ tiêu thụ và nhập khẩu chè trên thế giới do cung lớn hơncầu, mặt khác theo dự báo thì mức tăng dân số ở các nớc tiêu thụ sản phẩmchè còn cao nên giá chè trên thế giới cũng sẽ tơng đối ổn định Điều này cho
Trang 8thấy muốn phát triển thị trờng ra thế giới thì ngành chè Việt Nam nghiên cứunâng cao năng suất cây chè, đảm bảo chất lợng sản phẩm tốt và ổn định tạo ranhiều sản phẩm để cạnh tranh với các nớc trên thế giới.
- Sản xuất và xuất khẩu:
Sản lợng chè đen thế giới dự báo sẽ đạt 2.7 triệu tấn trong năm 2014 vàvới mức tăng trởng bình quân 1.7%/ năm trong giai đoạn 2003-2014, chủ yếunhờ năng suất tăng Tại Tây Phi, sản lợng Kenia dự báo sẽ tăng 2.4%/năm, đạt
379 nghìn tấn trong khi sản lợng của Malawi, Uganda, Tanzania dự báo sẽtăng tơng ứng 49 nghìn tấn, 38 nghìn tấn và 33 nghìn tấn trong năm 2014 TạiViễn Đông sản lợng của ấn Độ dự báo sẽ đạt 1.1 triệu tấn trong năm 2014 vớimức tăng trởng bình quân 1.6%/năm Sản lợng chè đen của Trung Quốc sẽgiảm do nớc này có xu hớng tăng sản xuất các loại chè khác phù hợp hơn với
xu hớng tiêu thụ
Xuất khẩu chè đen toàn cầu dự báo sẽ tăng 1.4%/năm, đạt 1.3 triệu tấn,chủ yếu nhờ mức tăng xuất khẩu của các nớc Tây Phi, trong khi đó xuất khẩucủa Kenia dự báo sẽ tăng 2.7%/năm, đạt 358 nghìn tấn, chiếm 27% tổng lợngxuất khẩu toàn cầu
Xuất khẩu chè xanh toàn cầu dự báo sẽ tăng 2.8%/ năm, đạt 275 nghìntấn trong đó xuất khẩu của Trung Quốc đạt 242 nghìn tấn chiếm 88% tổng l-ợng xuất khẩu chè xanh toàn cầu Xuất khẩu của Việt Nam và Indonesia dựbáo sẽ đạt mức tơng ứng 28 nghìn tấn và 58 nghìn tấn vào năm 2014
Trang 9Bảng1.2: Dự báo sản xuất và xuất khẩu chè đen thế giới năm 2014
Đơn vị:1000 tấn
Thực tế
Dự báo Tốc độ tăng %
Thực tế
Dự báo Tốc độ tăng %
Trang 10Bảng 1.3: Dự báo sản lợng và xuất khẩu chè xanh thế giới năm 2014
Thực tế
Dự báo Tốc độ tăng %
Với những số liệu trên, thì thị trờng chè thế giới có nhiều biến động, có
sự cạnh tranh giữa các tập đoàn kinh tế, giữa các nớc Mặt khác các tập đoàn,các nớc vẫn phải liên kết với nhau để lập nên mạng lới sản xuất và kinh doanhmang tính toàn cầu Ngoài ra cánh cửa xuất nhập khẩu đợc mở rộng cho phépcác nớc có nhiều sự lựa chọn hơn, hàng hoá và dịch vụ nhiều hơn- một phạm
vi chất lợng rộng hơn điều này đòi hỏi các nớc phải có các biện pháp nângcao chất lợng, giảm giá thành, quản lý chặt chẽ d lợng độc hại trên chè,maketting, tổ chức quản lý và nâng cao vai trò của hiệp hội ngành hàng
1.1.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển ngành chè
Về mặt tự nhiên- xã hội: Cây chè là cây trồng nhiệt đới rất thích hợp với
điều kiện thổ nhỡng, khí hậu nóng ẩm ma nhiều với hệ số dao động nhiệt độgiữa ban ngày và ban đêm lớn (8-120C) Ngoài ra độ cao và địa hình cũng có
ảnh hởng đến chất lợng của chè Kinh nghiệm sản xuất chè lâu đời của thếgiới cho thấy các loại danh trà chủ yếu là đợc trồng trên miền núi cao Nhữngnơi này có nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, ánh sáng tán xạ cao, biên độ ngày đêmcao Vì vậy chỉ những nớc có điều kiện thiên nhiên u đãi mới có thể trồng vàphát triển đợc cây chè
Ngoài ra cây chè cũng có nhiều tác dụng đến sức khoẻ của ngời tiêu
dùng, uống trà không những làm cho tinh thần đợc sảng khoái, giải toả đợc
Trang 11nỗi lo toan thờng nhật làm phong phú thêm đời sống tinh thần mà thực tế đangdiễn ra là sự lên ngôi của những sản phẩm chăm sóc sức khoẻ từ cây chè Dovậy, uống trà đang là một thứ nớc uống phổ biến đợc hầu hết mọi ngời trên thếgiới a chuộng đã làm cho cầu về chè tăng lên và kích thích đợc sự phát triểnngành chè.
Điều kiện về khoa học kỹ thuật: Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu
uống trà ngày càng cao Vì vậy nhân tố khoa học kỹ thuật là rất quan trọng nócần đảm bảo đợc tính ổn định hoàn toàn của các thành phần cũng nh đảm bảokhông có các vi sinh vật, vi khuẩn và nấm mốc để đa ra những sản phẩm có chấtlợng cao phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng trên thế giới
Phát triển ngành chè đòi hỏi một lợng vốn lớn để đầu t cho các lĩnh vựcsản xuất, thiết kế sản phẩm, nghiên cứu triển khai và đổi mới công nghệ, mộtlực lợng lao động có trình độ chuyên môn cao Trên thực tế cho thấy các sảnphẩm có chất lợng cao trên thế giới đều thuộc về các nhà sản xuất có tiềm lực
đặc biệt mạnh về vốn, nhân lực và công nghệ Chẳng hạn nh chè Leros củaCộng hoà SEC, chè Lipton Các hãng này luôn chiếm một thị phần lớn trênthế giới và đợc ngời tiêu dùng a chuộng
Trang 12Chính sách của Nhà nớc trong việc phát triển sản xuất ngành chè:
Chính sách của Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
ngành chè Thực tế cho thấy ở những nớc phát triển thấp thì Chính phủ chỉ chú
trọng đến việc trồng và chế biến chè mà không có các chính sách thúc đẩy thịtrờng tiêu thụ thì sau một thời gian sẽ không tìm đợc đầu ra cho sản phẩm, dovậy ngành chè sẽ gặp nhiều khó khăn Còn với những nớc đợc Nhà nớc quantâm để đa ra những chính sách phù hợp thì nớc sẽ có ngành chè phát triển.Ngoài ra khi các nhà sản xuất chè trong nớc phải đối mặt với sự cạnh tranhcủa hàng nhập khẩu thì chính phủ sẽ có nguồn thu nhập bổ sung để tái phânphối lợi nhuận từ những ngời đợc lợi nhiều nhất bằng cách tăng năng suất và
có cạnh tranh hơn nhằm hạn chế sự khó khăn đối với ngành chè
1.1.3 Vai trò của ngành chè trong nền kinh tế
Đối với các nớc trên thế giới việc phát triển ngành chè cũng đã mang vềcho các nớc những lợi ích đáng kể, ngành chè đã đem lại nguồn lợi cho ngânsách nhà nớc và đóng góp vào sự tăng trởng của nền kinh tế quốc dân Theo
dự báo của FAO, sản lợng chè thế giới năm 2005 đạt 2.7 triệu tấn, tăng 2.8%.Trong đó ấn Độ đạt 1.02 triệu tấn, tăng 2.8%; Srilanka đạt 285 ngàn tấn, tăng1.6% Sản lợng chè đen của Trung Quốc và Indonêsia sẽ tăng lần lợt từ180.000-220.000 tấn, giá trị của các thị trờng này đã tăng từ 800 triệu USDlên 1 tỷ USD năm 2005 Do sự phát triển của ngành chè đã tạo cơ sở thu hútthêm lao động, giải quyết việc làm cho hàng vạn ngời lao động, thu hút đáng
kể lao động tăng thêm hàng năm không chỉ tạo việc làm mà còn tác độngnâng cao năng suất lao động, thu nhập và cải thiện đời sống của ngời lao
Trang 13Nh vậy phát triển ngành chè đóng góp vào tích luỹ của nền kinh tế, vớitrình độ khoa học công nghệ cao trở thành nhân tố then chốt thúc đẩy năngsuất lao động và làm tăng tích luỹ của ngành kinh tế khác Thực tế, ngành chècũng đang là một ngành quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
1.2 Kinh nghiệm của một số nớc trong phát triển ngành chè và bài học đối với Việt Nam
Trên thế giới chỉ có 30 nớc là có điều kiện tự nhiên thích hợp để trồngchè trong khi đó ở hầu hết các quốc gia đều dùng chè với mức độ khác nhau.Vì thế các nớc có ngành chè phát triển đã tận dụng u thế đó để phát triển sản
xuất Chẳng hạn nh ở Trung Quốc, là một nớc phát hiện và sử dụng chè sớm
nhất trên thế giới và chè đã đợc coi là một trong bảy thành phẩm quan trọngcủa đời sống nhân dân Trung Quốc Nhờ có những u thế đó mà Chính PhủTrung Quốc đã rất quan tâm đến việc xây dựng các cơ sở nghiên cứu chè, xâydựng các nhà máy chế biến chè có năng suất chất lợng cao, ngoài ra Chínhphủ cho xuất bản các tạp chí, sách tham khảo và phổ biến những tài liệu khoahọc kỹ thuật trồng và chế biến chè đến tận tay ngời nông dân Đặc biệt TrungQuốc còn rất chú trọng phát triển văn hoá trà, tổ chức các lễ hội văn hóa trà
Điều này đã thu hút đợc rất nhiều các du khách trong và ngoài nớc do đó nângcao đợc vị thế của chè Trung Quốc trên thị trờng thế giới Ngoài ra ở TrungQuốc còn đào tạo đợc những đội ngũ tiếp thị, chuyên viên thị trờng thànhthạo, họ đã mở các văn phòng đại diện ở các nớc và các vùng, họ đã dành mộtkhoản chi phí rất lớn cho việc quảng cáo và tìm kiếm thị trờng
ở Nga cũng là một nớc sản xuất chè lớn và cũng là một trong những
n-ớc tiêu thụ chè lớn nhất thế giới hiện nay Chính phủ Nga rất quan tâm và chútrọng phát triển khoa học kỹ thuật đặc biệt ở khâu trồng chè Chè ở Nga đợctrồng theo từng hàng, khoảng cách giữa các hàng là 1.5-1.75 cm, khoảng cáchgiữa các cây là 0.35cm, lợng hạt giống dùng cho 1 ha là 150kg Khi phân chialô chè thì đặc biệt chú ý tới độ thẳng của từng hàng chè và san phẳng mặt đấtgiữa các hàng chè Các nhà sản xuất ở Nga rất chú trọng tới việc nâng cao chấtlợng sản phẩm và tiêu dùng trong nớc Chính phủ Nga còn có các chính sách
đãi ngộ cho nông dân là việc vay vốn để trồng chè, xây dựng các nhà máy chế
Trang 14biến chè Do vậy mà ngành chè nớc Nga rất phát triển và hàng năm mang vềcho nớc Nga một nguồn ngoại tệ đáng kể.
Nhật Bản vốn là nớc sản xuất và xuất khẩu chè xanh lâu đời trên thế
giới Do ở Nhật là nớc có nền kinh tế phát triển nên giá nhân công cao, thêmvào đó là nớc có ngành công nghệ hiện đại vì thế họ chủ yếu tiến hành cơ giớihoá trên đồi chè Nhà nớc Nhật luôn coi trọng đầu t vào khâu giống tốt và cácbiện pháp quản lý chăm bón vờn chè bằng hoá chất Mặt khác nhà nớc luônban hành chế độ khen thởng và đăng ký giống chè nên đã có đợc trên 60 giốngchè mới Ngoài việc xuất khẩu chè sang các nớc trên thế giới thì thị trờng tiêuthụ nội địa ở Nhật Bản cũng rất nhiều Đây là một nớc sản xuất và tiêu thụ chèlớn nhng đòi hỏi rất khắt khe về chất lợng sản phẩm
ấn Độ là nớc có truyền thống lâu đời về phát triển ngành chè, sản lợng
chè của ấn Độ năm 2005 đạt 1.02 triệu tấn ở ấn Độ có hai vùng sản xuất chènguyên liệu lớn đó là vùng assam và vùng chè Kêrala Chính phủ ấn Độ rấtquan tâm đến việc phát triển khoa học kỹ thuật do đó đã thành lập rất nhiềuviện nghiên cứu chủ yếu tập trung ở Tocklai, Upasi Ngoài ra ấn Độ còn thànhlập các trung tâm đấu giá chè lớn trên toàn quốc nh; Calcuta, Siliguri,Guwahati do đó chất lợng sản phẩm chè của ấn Độ rất tốt và khẳng định đợc
vị thế của chè trên thế giới Chính phủ ấn Độ cũng rất chú trọng tới việc pháttriển thị trờng trên toàn thế giới bằng cách mở các văn phòng, các cửa hàngphân phối trên khắp thế giới Năm 2005 lợng tiêu thụ chè đen của ấn Độ tăngkhá mạnh đạt 832.000 tấn tăng trung bình hàng năm là 3.2%
Sở dĩ các nớc trên đợc coi là thế giới của chè là vì ngành chè cũng đợccoi là nền tảng của khu vực nông thôn và thu hút nhiều lao động Vì thế các n-
ớc này đã không ngừng cải tiến về mặt sản xuất, chế biến, công nghệ, thiết bịchế biến mà đặc biệt phải nghiên cứu về mở rộng thị trờng chè trên thế giới
Để phát triển ngành chè thì Nhà nớc Việt Nam có thể học hỏi đợc một số kinhnghiệm của các nớc phát triển ngành chè trên thế giới
Về khoa học kỹ thuật: Chính Phủ cần coi cây chè là cây có nhiều tiềm
năng, do đó cần có những viện nghiên cứu chè chuyên nghiên cứu về giốngchè, phát triển công nghệ đóng gói và đa dạng hoá sản phẩm, khả năng phát
Trang 15triển thị trờng chè với các thiết bị hiện đại và các phơng pháp tiếp cận tiên tiến
để đa ra một số vấn đề có liên quan đến lợi ích Đó là:
- Phát triển trồng chè
- Tác động của phân hoá học tới đất và quản lý vờn chè
- Cải thiện các chỉ số về thu hái chè
- Cơ khí hoá sản xuất
- Cải tiến về đóng gói chè
- Tác dụng của uống chè với sức khoẻ
Về phát triển xã hội: Chính phủ cần đa ra và thực hiện tốt việc cải thiện
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chăm lo tốt về đời sống vật chất và tinh thầncủa ngời lao động, cải thiện điều kiện làm việc và điều kiện sống của ngời lao
động và gia đình họ
Thiết lập các trung tâm bán đấu giá chè, tạo nên sự năng động trên thị ờng, thu hút các đối tác tham gia mua bán chè, mở các chi nhánh ở các nớctiêu thụ chè chính nhằm thực hiện chiến lợc maketting của mình
Trang 16tr-Chơng 2 Thực trạng sản xuất chè ở Việt nam
2.1 Sự hình thành và phát triển của ngành chè Việt nam trong thời gian qua
Đối với ngời dân Việt Nam, cây chè đợc trồng từ rất lâu đời Năm 1913,ngời Pháp bắt đầu xây dựng ở Việt Nam một số đồn điền trồng chè nh đồn điềnCầu Đất (Lâm Đồng), Biển Hồ, Bàu Cạn (Gia Lai, Kon Tum), Thanh Ba, ĐồngLơng, Phú Hộ (Phú Thọ) Cho đến năm 1918, thành lập trạm nghiên cứu lâmnghiệp với nhiệm vụ nghiên cứu di thực, thuần hoá những cây công nghiệp dàingày và đặc sản, đợc đặt trung tâm tại Phú Hộ (Phù Ninh-Phú Thọ) Trạm này
do viện nghiên cứu chè (từ năm 1998) sau khi hợp nhất với trung tâm nghiêncứu chè ở Thanh Ba (Phú Thị) Trong thời gian từ 1913 đến 1940 sản xuất chèphát triển rất nhanh chóng Đến năm 1940, diện tích đã là 14.5 nghìn ha, năngsuất 6.6 tạ/ha, sản lợng chè khô là 9.570 tấn Từ năm 1940 đến năm 1973, đấtnớc ta đã trải qua biết bao biến cố: Kháng chiến chống Nhật(1940-1945),chống Pháp (1945-1954), từ năm 1954 đến năm 1973 đất nớc vẫn bị chia cắtcho nên chúng ta không đủ để xây dựng ngành nông nghiệp nói chung vàngành chè nói riêng phát triển đúng với tiềm năng của nó.Cho đến cuối năm
1971 cả nớc đạt 31.3 nghìn ha, năng suất 4.9 tạ/ha, sản lợng chè khô 15.337 tấn
đợc tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu chủ yếu sang Liên Xô, Đông Âu, Bắc Phi.Cho tới năm 1974 Việt Nam mới chính thức có cơ quan quản lý, tổ chức kinhdoanh trong ngành chè Từ năm 1974 cho đến nay, ngành chè có thể phân ra 3thời kỳ phát triển nh sau:
- Thời kỳ 1974-1978
Năm 1974, Bộ lơng thực thành lập liên hiệp các xí nghiệp chế biến chè.Khi mới thành lập liên hiệp chỉ có một cơ sở chế biến gồm 4 phân xởng ở PhúThọ, một trạm giao nhận ngoại thơng Kim Anh, một nhà máy chè ở Hà Nộicòn các cơ sở chế biến khác nh Trần Phú, Quân Chu, Tân Trào cha đi vàohoạt động Đến năm 1978, liên hiệp đã có nhiều cơ sở chế biến chè xanh, chèhơng Phú Thọ, Hà Nội, Sài Gòn, Lâm Đồng
Trang 17Trong thời gian này còn có sự ra đời của công ty chè Trung Ương thuộc
Bộ Nông nghiệp, công ty này còn quản lý các nông trờng quốc doanh của Bộ
nh nông trờng: Mộc châu, Yên Mỹ, Sông Lô, Than Uyên, Quyết Thắng, BắcSơn Thời kỳ này từ việc quản lý đến tổ chức đều đợc sắp xếp từ Trung ơng
nh giao kế hoạch, định giá, việc định giá lỗ lãi có nhà nớc lo cho nên ngờitrồng chè và các cơ sở chế biến chè, các nông trờng chủ yếu tập trung vào việcthực hiện kế hoạch sản xuất và giao nộp sản phẩm Trong thời kỳ này, cả năngsuất và sản lợng đều tăng chậm
xí nghiệp chè Việt Nam quản lý ở cấp ngành, liên hiệp các xí nghiệp chè Lâm
Đồng đợc quản lý ở cấp tỉnh theo quyết định 75/CP và 224/CP Đây là thời kỳthử nghiệm kinh tế, thành lập các xí nghiệp nông công nghiệp chè và xínghiệp liên hiệp công nông nghiệp chè ở các vùng chè tập trung, đã hợp nhấtmột vài xí nghiệp với một vài nông trờng
Những đổi mới về tổ chức, quản lý trong thời kỳ này đã có tác dụngtích cực nhất định đến việc điều phối chung, đến kết quả sản xuất và quản lý
Trang 18các đơn vị thành viên Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam đã tiếp nhận vàquản lý 17 nông trờng chè từ Bộ Nông nghiệp, Bộ Quốc phòng và các tỉnhTuyên Quang, Bắc Thái, Hà Giang, 13 nhà máy chế biến chè với thiết bị củaLiên Xô.
Sau khi khảo sát thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp, ngày 13/01/1981Ban bí th Trung ơng Đảng đã ra chỉ thị 100CT/TƯ khẳng định chủ trơng ápdụng và mở rộng hình thức “Khoán sản phẩm đến nhóm và ngời lao động”.Chỉ thị 100 đã đáp ứng đợc nguyện vọng của nông dân, đợc triển khai nhanhchóng ở khắp nơi tạo nên khí thế lao động mới ở nông thôn Tuy nhiên trongcác nông trờng quốc doanh, tổ chức sản xuất vẫn chỉ theo kế hoạch của BộNông nghiệp, đợc Bộ cấp vốn, cơ chế quản lý còn nhiều cấp trung gian nênngời nông dân hoàn toàn thụ động trong sản xuất, thu nhập của nông dân thấp
Để kiện toàn và nâng cao chất lợng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, ban
bí th đã có chỉ thị số CT …50 ra ngày 20/10/1984 nhấn mạnh “ Cần sắp xếplại một bớc cơ cấu sản xuất- kinh doanh, áp dụng rộng rãi các hình thức liêndoanh, liên kết với kinh tế tập thể và gia đình, nhanh chóng đổi mới cơ chếquản lý kinh tế, xoá bỏ quan liêu bao cấp chuyển mạnh sang kinh doanhXHCN, gắn chặt cơ quan nghiên cứu khoa học và dịch vụ kỹ thuật với cơ sở”.Chủ trơng trên đã đợc cụ thể hoá cho loại hình nông trờng quốc doanh bằngnghị quyết 51/HĐBT ngày 22/02/1985 là “ mở rộng các hình thức HTX vàkinh tế gia đình, sản xuất với khoa học theo nguyên tắc này bình đẳng vàcùng có lợi”
Nhờ chủ trơng này, các chỉ tiêu pháp lệnh áp đặt cho liên hiệp chè giảmdần, chỉ còn nắm một chỉ tiêu là sản phẩm chủ yếu chè trên cơ sở cân đối vớivật t đa vào kế hoạch, sản phẩm phụ Nếu sản phẩm vợt kế hoạch thì xí nghiệp
tự tiêu thụ, nhờ cơ chế thông thoáng này mà mức xuất khẩu ở thời kỳ này đạttrung bình 7000 tấn/ ngày
Trang 19hành tổ chức lại bộ máy nhằm làm cho quá trình sản xuất của toàn bộ liênhiệp đợc cân đối, có hiệu quả, sử dụng đợc đầy đủ t liệu sản xuất và lao động
để khai thác tối đa tiềm năng
Từ 47 đầu mối trực thuộc, liên hiệp đã sắp xếp lại còn 29 đơn vị sản xuất
và dịch vụ, trong đó có 23 xí nghiệp nông công nghiệp chè với qui mô hợp nhấtmột nông trờng với một nhà máy chế biến và 6 đơn vị dịch vụ là: Công ty xuấtnhập khẩu (XNK) và Đầu t phát triển chè, công ty dịch vụ sản xuất và đời sống,công ty xây lắp, nhà máy cơ khí chè, trung tâm kiểm tra chất lợng chè Liênhiệp chịu trách nhiệm phát triển các đơn vị mới, đào tạo cán bộ, cung ứng tiêuthụ chè trong nớc, xuất nhập khẩu và đối ngoại, nghiên cứu và triển khai tiến bộkhoa học kỹ thuật, hoạch định mục tiêu phát triển chung toàn ngành, điều phốitoàn bộ hoạt động của liên hiệp Năm 1988, hiệp hội chè Việt Nam ra đời(VITAS ) đã có tác dụng tốt, tham gia t vấn cho Bộ Nông nghiệp và các cơ quannhà nớc trong việc xây dựng chiến lợc phát triển ngành chè, các chủ trơngkhuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ chè
Cho đến nay ngành chè của Việt Nam đang rất phát triển, cả nớc đã có
34 địa phơng trồng chè và trên 600 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè vớihơn 2000 thơng hiệu khác nhau, hiện tại Việt Nam là một nớc xuất khẩu chèlớn thứ 7 trên thế giới Sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 57 quốc gia
và vùng lãnh thổ, Việt Nam cũng chế biến đợc 15 loại chè khác nhau, tuynhiên thì xuất khẩu phần lớn vẫn là chè đen (gần 60%) còn lại là chè xanh vàmột số ít các loại khác
2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển ngành chè
ở Việt Nam
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Nhân tố điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến phát triển sản xuấtchè, các yếu tố nh lợng ma, khí hậu, nhiệt độ, đất đai là các yếu tố quan trọng
có tác động đến chất lợng chè ở Việt Nam Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu
về khí hậu, đất đai, địa hình, nguồn nớc của từng vùng cho thấy khả năngthích nghi nh sau:
Vùng Trung du miền núi bắc bộ:
Trang 20Đây là vùng có địa hình phức tạp, đợc chia cắt bởi những cánh đồng hoặcthung lũng xen giữa những đồi núi Núi ở đây thờng cao và dốc, vùng này cómùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình từ 18-23 độ C Đất đai vùng nàychủ yếu là đỏ nâu trên đá vôi, đỏ vàng trên đá đất sét và biến chất Đất đaiphần lớn có bề dày trên 100cm, hàm lợng dinh dỡng trung bình Nhìn chungvùng này rất thích hợp với phát triển cây chè Hạn chế chính của vùng nàychính là mùa đông có sơng muối, mùa hè chịu ảnh hởng của gió Lào Có thểkhắc phục hiện tợng này bằng cách tác động vào các biện pháp kỹ thuật nh ủgốc, trồng cây che bóng mát.
Vùng Duyên hải miền Trung:
Đây là vùng không có nhiệt độ thấp, bình quân từ 25-27 độ C, không cómùa đông lạnh Lợng ma ảnh hởng phân bố theo đất đai và vĩ tuyến Đất đai
có thể trồng chè là nhóm vàng đỏ trên đất bazan, có nhiều tầng mỏng, độ dốclớn Đây là vùng có khí hậu không thuận lợi, đất đai nghèo dinh dỡng vàkhông có độ dốc phù hợp với phát triển sản xuất chè nên năng suất và chất l-ợng thấp Chế độ ma của vùng cũng chịu ảnh hởng của gió mùa phía Bắc,phân bố không đều và trái với mùa sinh trởng của chè Ngợc lại ma thiếu vàomùa xuân, thời điểm lá chè và búp chè hình thành lá non
Vùng Tây nguyên:
Là vùng mang khí hậu nhiệt đới gió mùa Độ cao từ 700 đến 1.500m sovới mặt nớc biển Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23 độ C, lợng ma trungbình hàng năm là 2000mm Đất đai có thể trồng chè là đất bazan, đặc biệt là
đất nâu vàng trên đá bazan ở Bảo Lộc, Di Linh khá tốt, hàm lợng ma phùn và
độ ẩm cao Đất ở vùng này có kết cấu và tầng dày tốt rất thích hợp cho việctrồng chè
2.2.2 Vốn đầu t
Nguồn vốn chính là tài sản, là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho cácdoanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Để phát triển sản xuất chè, ngoàiviệc cần vốn để đầu t cho trồng mới và thâm canh chè, đầu t cho công nghiệpchế biến là cực kỳ quan trọng, đó là ngành chè cần đợc xây dựng những nhàmáy có công suất chất lợng tốt mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu tiêu chè cả về
Trang 21số lợng và chất lợng Tổng vốn đầu t trong giai đoạn từ năm 2001 đến 2005
đ-ợc chia nh sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu phân bố vốn đầu t cho phát triển ngành chè
Đơn vị: Tỷ đồngHạng mục Giai đoạn 2001-2005
(Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam)
Qua số liệu trong bảng phân bố vốn đầu t cho phát triển ngành chè năm
2001 đến năm 2005 cho thấy: Tổng lợng vốn đầu t là rất lớn 3.369 tỷ đồng.Trong đó đầu t cho nông nghiệp và công nghiệp là 1.509 tỷ và 1.001 tỷ đồng,còn đầu t cho chăm sóc và trồng mới là 859 tỷ đồng
Ngoài ra, Nhà nớc còn huy động nguồn vốn tự có trong nhân dân bằngcách, Nhà nớc sẽ giao quyền sử dụng đất cho ngời trồng chè còn ngời dân bỏvốn ra để phát triển cây chè, nh vậy khi ngời dân tự bỏ vốn ra để sản xuất thì
họ sẽ có trách nhiệm hơn với công việc họ đang làm
2.2.3 Công nghệ sản xuất
Do lợng cung chè lớn nên ngành chè Việt Nam đã có định hớng xuất khẩu
từ những năm sau giải phóng và hiện nay công nghệ sản xuất của ngành chè càng
đợc chú trọng và có ảnh hởng rất lớn trong việc phát triển ngành chè
Kỹ thuật canh tác : Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới năng suất, chất
lợng cây chè Nếu áp dụng khoa học kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện tăng năngsuất, nâng cao chất lợng sản phẩm chè Đã có nhiều công trình nghiên cứu vàtổng kết từ thực tiễn về kỹ thuật trồng chè Để đảm bảo chống sói mòn, trồng
đợc nhiều cây chè đồng đều cho năng suất cao, chất lợng tốt và vờn chè thuậnlợi cho việc đi lại phải thực hiện một loạt các biện pháp nh trồng theo kiểunông lâm kết hợp, trồng theo kiểu bình độ Về phân bón nhiều công trìnhnghiên cứu và thực nghiệm đã tiến hành, nhìn chung muốn đạt năng suất chè 5
Trang 22tấn/ha chè búp tơi cần bón theo đúng cách, ngoài phân chuồng, phân xanhcũng đợc tăng cờng.
Một yếu tố thuận lợi khác là ngời lao động đã có kinh nghiệm trồng vàhái chè, công nhân đã có kinh nghiệm chế biến chè Vì vậy, nếu đợc cung cấpgiống tốt, có đủ điều kiện về vật t và đợc hớng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiếnthì năng suất và chất lợng chè có thể đợc nâng cao nhiều
Hệ thống công nghệ chế biến và thiết bị chế biến: Trên cơ sở kinh
nghiệm đã tích luỹ đợc nhiều năm sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè, ngànhchè nớc ta đã rút ra đợc những thế mạnh, tồn tại chủ yếu trong khâu chế biếnchè Nh vậy hệ thống công nghệ chế biến và thiết bị chế biến đã quyết định
đến chất lợng xuất khẩu và từ đó ảnh hởng tới sản lợng xuất khẩu Ngành chè
đã phân bố đợc hệ thống chế biến công nghiệp trên các vùng chè (Đặc biệt làcác vùng chè tập trung) đã thu hút đợc đại bộ phận nguyên liệu quanh vùngcho các công ty Hệ thống chế biến công nghiệp cho các công ty đó trở thànhtrung điểm thu hút chè búp tơi từ các bộ phận trồng chè Tác động của hệthống các nhà máy chế biến đã có nhiều thuận lợi đó là việc kích thích và ổn
định thị trờng nguyên liệu phát triển, tạo điều kiện đa dạng hoá sản xuất vàxuất khẩu Nh vậy nếu sản xuất theo phơng pháp thủ công truyền thống thìhầu hết các sản phẩm không có chất lợng cao hoặc những sản phẩm truyềnthống Vì thế mà hệ thống chế biến công nghiệp rất quan trọng đã hỗ trợ ngờisản xuất trong việc chế biến hầu hết các loại chè có mặt trên thị trờng Quốc tếnh: Chè đen, OTD, CTC, chè xanh, chè hơng, chè ớp hoa tơi, chè đỏ, chè xanhcánh dẹt Điều này giúp thay đổi cơ cấu mặt hàng thích ứng với nhu cầu tiêuthụ
Ngoài ra hệ thống công nghệ chế biến còn hỗ trợ định hớng thị trờngxuất khẩu và thị trờng tiêu thụ trong nớc Do đa dạng hoá công nghệ chế biếnnhững năm gần đây (nhập thêm máy móc, công nghệ Đài Loan, Trung Quốc,Nhật Bản, ấn Độ, Anh, Bỉ ) nên đã tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng
và có thể đảm bảo đợc vững chắc các mục tiêu tăng trởng
Tóm lại: Công nghệ chế biến ngày càng hiện đại đã đem lại những sảnmới chất lợng cao, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranhtrên thị trờng Bên cạnh đó với công nghệ cao đã rút ngắn chu kỳ sống của sản
Trang 23phẩm bởi vậy ngành chè phải luôn luôn đổi mới thì mới có thể cạnh tranh đợcvới thị trờng chè thế giới.
2.2.4 Về chất lợng sản phẩm:
- Đặc điểm sản phẩm:
Ngành chè Việt Nam chuyên sản xuất các loại chè xuất khẩu và chè hơng nội.Sản phẩm của ngành chè bao gồm: Chè đen, chè xanh, chè vàng, chè lục, cácloại chè ớp hơng nh: Chè xanh, chè ngâu, chè nhài, chè thanh hơng, chè hồng
đào, chè Ba Đình, chè Thái Nguyên,chè Tuyết shan và các loại chè dợc thảo
đ-ợc đóng gói túi lọc rất tiện lợi cho ngời tiêu dùng
Sản phẩm chè có chu kỳ sản xuất ngắn, thời gian bảo quản không dài, sảnphẩm có nhiều loại nhng lại chịu ảnh hởng lớn bởi tính thời vụ, nhu cầu tiêuthụ trên thị trờng theo mùa với từng đặc điểm của loại chè, chính điều này đãchi phối rất lớn đến việc tiêu thụ của ngành chè Sản phẩm chè đa dạng tùythuộc vào nhu cầu tiêu dùng mà trong từng thời kỳ, mặt hàng sản xuất có thểthay đổi cho phù hợp Nh vậy ngoài việc nghiên cứu của thành phẩm còn phảiquan tâm đến biểu hiện hai mặt của thành phẩm đó là số lợng và chất lợng củasản phẩm
để có giá bán tối u từ đó đạt đợc lợi nhuận tối đa Cơ cấu giữa chè đen CTC,OTD, chè xanh,chè hơng và các loại chè khác cần phải đợc nghiên cứu sảnxuất theo yêu cầu của thị trờng, hớng vào phục vụ tiêu dùng Có nh vậy mới
đạt đợc lợi nhuận cao nhất, ngoài ra chất lợng sản phẩm tốt sẽ dẫn đến sự tin ởng cao từ phía khách hàng và giá cả sản phẩm chè cũng sẽ cao và ổn định
Trang 24t-Tóm lại: Sản phẩm chè có những điểm mạnh đó là uy tín, nhãn hiệu của
ngành chè Việt Nam đã thực sự đi vào lòng khách hàng
Điểm yếu là: Chất lợng sản phẩm còn thấp, giá thành cha cao
2.2.5 Hệ thống chính sách hỗ trợ của nhà nớc
Để việc phát triển chè đạt đợc mục tiêu mà ngành chè đã đặt ra thì cầnphải có một hệ thống các chính sách hỗ trợ phát triển chè Nh vậy yếu tốchính sách là yếu tố không thể thiếu đợc trong phát triển sản xuất chè ở ViệtNam Sau đây là một số chính sách tiêu biểu:
Chính sách ruộng đất: ở nông thôn sau nghị quyết 10 của Bộ Chính trị,
ruộng đất đợc giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10-20) năm Bởi vậy
đây là yếu tố quan trọng làm cho ngời dân yên tâm sản xuất còn ở các đơn vịQuốc doanh, nhiều đơn vị chia đất, khoán vờn chè cho công nhân Với mỗi lao
động giao cho 0.65-1.7 ha với nhiệm vụ bảo đảm sản lợng theo mức khoán,giao nộp cho nông trờng theo giá thoả thuận Phía nông trờng, ngoài cung ứngvật t cho công nhân còn cử các cán bộ hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho họ Một
số nông trờng thừa đất giao khoán cho dân làm cũng theo chế độ nh côngnhân nhà nớc, không phải đóng chi phí bảo hiểm xã hội, nhng phải nộp thêm2% sản lợng để xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng
Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến nộp theo
sản lợng từng hạng quỹ đất nh luật thuế sử dụng đất đai do nhà nớc ban hành.Các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thuế nông nghiệp , ngời nông dân còn phảitrích nộp các khoản chi phí nh chi phí quản lý, chi phí khấu hao vờn chè, quỹbảo hiểm xã hội
Các hộ nông dân trồng chè, ngoài thuế nông nghiệp, họ cũng phải đóngcác khoản nh quản lý phí, bảo vệ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.Ngoài ra còn có các loại thuế khác nh thuế xuất khẩu, thuế doanh thu trongchế biến và tiêu thụ
Chính sách đầu t: Nhà nớc đã có chủ trơng đúng đắn căn cứ vào quy
hoạch phát triển sản xuất nông lâm ng nghiệp mà có chính sách đầu t cho hợp
lý cho từng hộ gia đình, khuyến khích họ phát triển sản xuất Tuy nhiên trênthực tế, các vùng trồng chè là những vùng sâu, vùng xa miền núi nên Nhà nớc
Trang 25cần u tiên mới thu hút đợc lao động và tiền vốn trong dân để phát triển loạicây trồng này.
2.2.6 Về môi trờng toàn cầu hóa
Khu vực hóa và toàn cầu hóa đã, đang và sẽ là một xu hớng tất yếu màmọi doanh nghiệp, mọi ngành đều phải tính đến Việc Việt Nam chuẩn bị gianhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã và đang tạo ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp Việt Nam và nớc ngoài đầu t về thị trờng Nh vậy việc tự do hóathơng mại, xóa bỏ hàng rào thuế quan sẽ là những thách thức rất lớn đối vớingành chè Việt Nam Vì thế đòi hỏi ngành chè Việt Nam càng phải nỗ lực hơntrong sản xuất kinh doanh, tích lũy kinh nghiệm và mọi tiềm lực cần thiết khác
nh nhân lực, nguồn vốn để vững bớc trên con đờng phát triển
Qua phân tích trên ta thấy có những cơ hội:
Việc hòa nhạp với thế giới giúp cho ngành chè có một cơ chế việc làmphù hợp với các hoạt động về thủ tục xuất nhập khẩu, đầu t trở nên dễ dànghơn, đợc quyền chia sẻ mọi thông tin với mạng lới quốc tế
Thách thức: Do tiềm lực của ngành chè Việt Nam vẫn còn yếu cho nên khitham gia buôn bán quốc tế dễ bị thua thiệt vì mẫu mã, chất lợng sản phẩm, giáthành sản phẩm
Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến: Cần phải tăng cờng cải tạo hệ thống cơ
sở hạ tầng chế biến đã, phát triển mới, mở rộng mạng lới chế biến trên toànquốc để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất chè, dần xoá bỏ chênhlệch về mực sống giữa miền núi trung du và đồng bằng
Ngoài ra thì nhân tố lao động có vai trò quyết định trong sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội nói chung và cũng là nhân tố quan trọng trong phát triển sản
Trang 26xuất chè Lao động trong sản xuất chè bao gồm lao động trong trồng chè, lao
động chế biến và tiêu thụ Để đạt đợc năng suất, chất lợng cao trong sản xuấtchè thì yếu tố quan trọng hơn cả là ngời lao động phải có trình độ tay nghề.Trong cả 3 khâu: Trồng, chế biến, tiêu thụ đều đòi hỏi ngời lao động ngày càng
đợc nâng cao, tuy nhiên số lợng lao động này lại phân bố không đều Vì vậyngành chè cần phải có biện pháp phân bố lại lao động sao cho hợp lý và đào tạonâng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các vùng sâu, vùng xa
Với dân số 80 triệu ngời, cơ cấu dân c trẻ và có gần 80% dân số sốngbằng nghề nông Có thể nói nguồn nhân lực cho nông nghiệp nớc ta rất dồidào Với mức độ tăng dân số nh hiện nay thì bình quân mỗi năm sẽ có gần 1triệu ngời bớc vào tuổi lao động, trong đó ở nông thôn và các tỉnh miền núi là
35 vạn ngời, số lao động dôi d sẽ tạo ra nguồn lao động to lớn để tiến hànhkhai hoang mở đất, đi xây dựng kinh tế mới, tận dụng những vùng đất còntiềm năng Mặt khác lao động nớc ta nhìn chung là rẻ, lại cần cù lao động,thông minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học công nghệ, cónhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Bởi vậy lực lợng này thực sự
đáp ứng yêu cầu và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất và xuấtkhẩu chè
2.3 Thực trạng phát triển chè ở Việt nam trong những năm qua
2.3.1 Sản xuất chè
2.3.1.1 Địa bàn phân bố cây chè
Hiện nay cả nớc có 34 địa phơng trồng chè với diện tích khoảng125.000 hécta Hàng năm, sản lợng chè búp tơi đa vào chế biến khoảng577.000 nghìn tấn chia thành 4 vùng chè lớn theo bảng sau:
Trang 27VùngTây nguyên 4 33
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của hiệp hội chè Việt Nam- năm 2005)
Từ bảng trên cho thấy, chè đợc trồng chủ yếu ở vùng trung du miền núiBắc bộ Với diện tích trồng là 72.000 ha đợc trồng ở 14 tỉnh, Đây là vùngchiếm u thế về diện tích, sản lợng và chất lợng so với các vùng chè khác trongcả nớc Tại đây đã hình thành nhiều sản phẩm chè đặc sản truyền thống nổitiếng nh chè Tà Sùa, chè Shan Tuyết, chè Suối Giàng, chè Tân Cơng Hiện
đang trồng thử nghiệm nhiều giống chè nhập của Đài Loan, Nhật Bản, TrungQuốc, ấn Độ có chất lợng cao Đây là vùng có nhiều lợi thế sản xuất chè sovới các vùng khác về điều kiện khí hậu, địa hình đất đai, kinh nghiệm trồng vàchế biến chè
Đứng thứ hai về diện tích là vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh:Kontum, Gia Lai, Đắc lắc, Lâm đồng Năm 2005 diện tích chè cả vùng là33.000 ha Sau một thời gian dài trồng thử nghiệm chè ở tỉnh Lâm Đồng màtrung tâm là hai huyện Bảo Lộc và Duy Linh đợc ngành chè xếp vào các tỉnhtrọng điểm trồng chè về diện tích, sản lợng, chất lợng, khả năng áp dụng khoahọc kỹ thuật cũng nh công nghệ chế biến chè
Đứng thứ 3 là vùng Duyên Hải miền trung bao gồm có 9 tỉnh trồng chèvới diện tích là 12.000 ha Đứng thứ 4 là vùng Đồng bằng sông hồng có 6 tỉnhchuyên về trồng chè với diện tích là 8.000 ha Nh vậy trong 34 tỉnh trồng chèthì có 9 tỉnh đợc xếp vào vùng trọng điểm về diện tích, sản lợng, chất lợng,khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật cũng nh công nghệ chế biến Đó là: TỉnhLai Châu 3.000 ha; tỉnh Sơn La 2.500 ha; tỉnh Thái Nguyên 14.000 ha; tỉnh
Hà Giang 13.000 ha; tỉnh Tuyên Quang 4.000 ha; tỉnh Lào Cai 3.500 ha; tỉnhYên Bái 12.000 ha; tỉnh Phú Thọ 9.000 ha; tỉnh Lâm Đồng 22.000 ha Trong 9tỉnh trên thì có 8 tỉnh thuộc vùng trung du miền núi bắc bộ và 1 tỉnh thuộc TâyNguyên Nh vậy tỉnh Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất nớc
2.3.1.2 Diện tích, năng suất, sản lợng chè cả nớc
Chè là cây công nghiệp lâu năm, phát triển ổn định và vững chắc Điềunày đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 28Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu phát triển ngành chè Việt Nam
thời kỳ 2002 - 2006
Chỉ tiêu Năm
2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006 Tổng dtích chè cả nớc (ha) 105.000 107.000 110.000 120.000 125.000 Diện tích chè kinh doanh (ha) 100.000 101.000 106.300 117.200 121.800 Diện tích chè trồng mới (ha) 5.700 5.100 3.700 2.800 3.200 Sản lợng chè (tấn) 320.000 340.000 450.000 500.000 577.000 Sản lợng xuất khẩu (tấn) 42.000 56.000 97.300 80.000 100.000 Kim ngạch xuất khẩu (triệu
USD)
46.2 62 98.9 93 110
(Nguồn: Tổng cục Hải Quan và Hiệp hội chè Việt Nam)
Qua bảng trên ta thấy rằng về sản xuất thì diện tích và sản lợng chè đềutăng Năm 2002 diện tích đạt 105.000 ha, sản lợng là 320.000 tấn, năm 2003diện tích là 107.000 ha, sản lợng đạt 340.000 tấn, năm 2004 diện tích đạt110.000 ha, sản lợng là 450.000 tấn chè búp khô Sang năm 2005 thì diện tíchchè là 120.000 ha và sản lợng đạt 500.000 tấn búp khô Đến năm 2006 diệntích đạt 125.000 ha, sản lợng là 577.000 tấn búp khô Tuy có diện tích trồngchè tơng đối lớn và sản lợng tăng theo hàng năm nhng do năng suất chè của tacòn thấp vì vậy so với thế giới thì sản xuất chè ở nớc ta vẫn còn thuộc loạithấp Không những thế mà nhìn chung chất lợng chè của ta cũng thấp, chè loại2.3 còn chiếm tỷ lệ cao do thu hái cha đảm bảo kỹ thuật, vận chuyển bảo quảncha đợc tốt, cha coi trọng khâu phân loại phẩm cấp theo đúng quy trình kỹthuật Điều này gây khó khăn trong khâu chế biến dẫn đến phẩm chất không
đảm bảo: Kém xoăn, thô, nhẹ cánh, nhiều cọng Do đó mà sản lợng và kimngạch xuất khẩu cha đợc cao Nh trong năm 2002 sản lợng xuất khẩu là42.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu là 46.2 triệu USD, năm 2003 sản lợng xuấtkhẩu là 56.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu là 62 triệu USD; năm 2004 sản lợng
Trang 29xuất khẩu là 97.300 tấn, kim ngạch xuất khẩu là 98.9 triệu USD; sang năm
2005 sản lợng xuất khẩu bị giảm đi là 80.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu là 93triệu USD; Năm 2006 đã tăng sản lợng xuất khẩu lên là 100.000 tấn và kimngạch xuất khẩu là 110 USD
Ngoài ra để đạt đợc năng suất và sản lợng chè cao thì chúng ta xét việcnâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất Cây chè có khả năng thích nghi rộng
ở Việt Nam từ Hà Giang đến Lâm Đồng , việc đa cây chè vào trồng ở cácvùng này đợc tiến hành khá lâu Tuy nhiên ngoài việc mở rộng diện tích vẫntiến hành thâm canh trên những vờn chè sẵn có Đó cũng là cách tận dụng lợithế để phát triển cây chè
2.3.1.3 Giống chè Việt Nam
Quá trình chuyển dịch cơ cấu giống chè
Hiện nay tổng diện tích chè cả nớc ta hiện có 125.000 ha, cơ cấu giốngchè bao gồm: Giống chè trung du chiếm 62.7%, giống chè Shan Tuyết chiếm31.1%, giống chè cành nhập nội là 5.5%, còn lại là giống khác chiếm 0.7% ;Giống trung du chiếm 70.9%, giống Shan Tuyết chiếm 27.3%, các giống khác
là 1.8% Nhìn chung giống chè trung du vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, phân bốchủ yếu ở các tỉnh trung du và vùng núi thấp nh Tuyên Quang, Phú Thọ, TháiNguyên, Yên Bái, các tỉnh khu 4 cũ Tiếp đến là giống chè Shan Tuyết phân
bố ở các tỉnh vùng cao trên 500m so với mực nớc biển Hà Giang, Lai Châu,Sơn La, Yên Bái, Lâm Đồng Số còn lại là chè cành đợc trồng ở vùng thấp đợctuyển chọn nhập nội nh PH1; TRI777, Bát Tiên, Kim Huyên, Vân Sơng,Yabukita, giống LD1, LD2
Tuy nhiên quá trình chuyển dịch cơ cấu chè nớc ta vẫn diễn ra chậm.Nguyên nhân là tâm lý ngời trồng chè vẫn giữ phong cách trồng chè bằng hạt,vì nếu chuyển sang cách trồng chè mới bằng cành thì phải chi phí đầu t caogấp 4 lần so với cách trồng cũ, trong khi trồng chè bằng cành đòi hỏi phải tuântheo một qui trình nghiêm ngặt Mặt khác, các giống chè mới đang trong giai
đoạn thử nghiệm nên cha phổ biến đến các vùng trong cả nớc
Chất lợng chè của việt nam đã làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩmchè việt nam trên thị trờng thế giới Đây là vấn đề bức xúc đợc nhiều ngờitrong và ngoài nớc quan tâm Chúng ta đã đi quá chậm trong việc triển khai
Trang 30Năm1994, thông qua liên doanh, liên kết đã có du nhập một số giống chè
đặc sản của Đài Loan, Trung Quốc nh bát Tiên, Kim Huyền, Thuý Ngọc, VânSơng qua theo dõi đặc điểm hình thái của một số giống chè nhập nội cho thấy,các giống chè Trung Quốc, Đài Loan đều có tán bụi, kích thớc lá trung bình.Nhìn chung sau một năm trồng thử nghiệm có tỷ lệ sống không quá 80% Năngsuất chè nhập nội cha cao nhng chất lợng tỏ ra nhiều triển vọng
Trong tập đoàn giống chè Việt Nam cần nghiên cứu đến các giống chètruyền thống nh chè Tà Sùa, chè Suối Giàng, chè Tân Cơng và các giống đặcsản nh chè đắng, chè dây Tuy nhiên diện tích các loại chè này còn nhỏ lẻ, chaquản lý đợc chất lợng, thơng hiệu cha đợc khẳng định, còn bị lợi dụng dẫn đếngiảm uy tín những loại chè này trên thị trờng Năm 1999, chúng ta đã có tập
đoàn quỹ gien của trên 100 giống chè ở trong và ngoài nớc tập trung tại vờntiêu bản giống của viện nghiên cứu chè Tuy nhiên việc khai thác tiềm năngnày còn quá ít do nhiều nguyên nhân
Trớc thực trạng giống chè việt nam và những đòi hỏi gay gắt của thị ờng tiêu thụ, quyết định số 43/1999/QĐ-TTg của Chính Phủ cho phép nhậpkhẩu 2 triệu hom chè giống và sau đó là dự án phát triển giống chè đầu dòngcao sản nhập từ Nhật Bản Hiện nay dới sự chỉ đạo của Chính Phủ, 2 triệu homchè trên đã đợc triển khai và trồng khảo nghiệm ở nhiều vùng trong cả nớc.Tăng diện tích trồng đợc là 53,7 ha và đã giao cho viện nghiên cứu chè tiếnhành những nghiên cứu theo dõi sự thích ứng của các giống Phải nói ngànhchè đã triển khai giống tích cực, nghiêm túc và khoa học, bớc đầu đã có nhữngkết quả khả quan Còn dự án phát triển giống chè cao sản nhập từ Nhật Bảngiao cho công ty chè Mộc Châu với toàn bộ số hom chè giống về giâm ơm.Tại công ty chè Mộc Châu ơm 120 bầu giống chè hom, chủ yếu làIatakamidori đạt tỷ lệ sống 50%, đủ trồng 50 ha Giống Iatakamidori là giốngchiếm 80% tại Nhật Bản nhng không phù hợp với điều kiện ở Việt Nam đếnnăm thứ ba thì lụi chết Giống Yabukita phát triển đợc nhng năng suất chacao, búp nhỏ, chóng xoè, vị ngọt nhạt Tuy nhiên, giống chè này đòi hỏi chế
tr-độ chăm sóc rất khắt khe mà trong điều kiện trồng đại trà ở nớc ta khó có thểlàm đợc Nhìn chung các giống chè ngon thờng khó làm, hay bị sâu bệnh vànhất là bệnh nhện đỏ
Trang 31Về chất lợng các vờn chè Hiện nay cả nớc có 125.000 ha chè, trong đóchè kinh doanh là 78.000 ha chiếm 78% tổng diện tích chè và chè kiến thiếtcơ bản và phục hồi là 23.000 ha chiếm 22 % Đối với chè kinh doanh năngsuất không đồng đều, biên độ năng suất rất lớn từ 1.7 tấn/ha đến 26 tấn/ha.Chè kiến thiết cơ bản có đến 65% diện tích do nhân dân tự trồng, đầu t ban
đầu không đủ, làm đất không kỹ, giống tạp, dùng hạt là chủ yếu, thiếu phânbón nên sinh trởng kém, trong đó có diện tích đáng kể của chơng trình 327.Diện tích chè phục hồi thờng là đã đến kỳ kinh doanh nhng do nguyên nhângiá thành cao, thiếu lao động, ít quan tâm chăm sóc nên mật độ thấp, tỷ lệ mấtkhoảng lớn, để hoang hoá Nếu muốn có kết quả kinh doanh phải tập trung cảitạo một vài năm Tuy nhiên, có một số diện tích quá già cỗi, tàn kiệt, mấtkhoảng lớn, sâu bệnh phá hoại nặng, bị trâu bò giẫm đạp, có đầu t cũng không
đạt hiệu quả nên cần thanh lý
Qua điều tra điểm có thể chia vờn chè ở 4 cấp chất lợng sau đây:
- Vờn chè có chất lợng tốt chiếm 20%: Đây là những vờn chè đảm bảomật độ chuẩn (18.000 cây/ha), cây sinh trởng tốt, năng suất bình quân đạt trên
10 tấn búp tơi/ ha
- Vờn chè có chất lợng trung bình chiếm 50%: Vờn chè đảm bảo 90%mật độ chuẩn, đợc chú ý đầu t, năng suất bình quân trên 5 tấn/ha
- Vờn chè chất lợng kém, cần đợc phục hồi chiếm 20-22%: Vờn chè mấtkhoảng lớn, chỉ đạt 70% mật độ chuẩn, không đợc đầu t, năng suất 2-3 tạ/ha
- Vờn chè cần thanh lý chiếm 8-10%: Đây là vờn chè già cỗi hoặc sâubênh, gia súc phá hoại, mất khoảng lớn không thể phục hồi đợc
Tóm lại: Cần phải đổi mới giống và tạo ra một cơ cấu giống hợp lý chophù hợp với đặc thù của từng vùng,từng địa phơng Vì thế việc trồng thửnghiệm các giống chè nhập nội tại các công ty chè là một thuận lợi và hợp lýnhng có một hạn chế là các công ty chè hầu nh đã hết quỹ đất Ngoài ra các v-
ờn chè kém chất lợng thờng tập trung ở vùng sâu, vùng xa nơi trình độ dân tríthấp và cuộc sống còn khó khăn Do đó việc trồng mới cần phải hợp tác vớicác đơn vị ở địa phơng để việc quản lý các quy trình kỹ thuật đợc thuận lợi vàchất lợng hơn
Trang 322.3.1.4 Những biện pháp kỹ thuật thâm canh chủ yếu.
Sử dụng phân bón: Hiện nay nhiều vờn chè xuống cấp do bón phân
không đúng cách, thiếu phân lót bón thúc vô cơ, chỉ có đạm thuần tuý Hiệuquả là độ màu mỡ của đất giảm nghiêm trọng, độ mùn kém, đất chai cứng,chua, mất cấu tợng, các chỉ số dinh dỡng đều dới mức cho phép Kết quả phântích 482 mẫu đất đại diện cho 1.500 ha ở các công ty chè Phú Sơn, Sông cầu,Nghĩa lộ, Thanh Niên cho thấy PH<4 có 358 mẫu (Chiếm 74%), hàm lợngmùn<2% có 231 mẫu (Chiếm 68.8%), đạm tổng số trung bình chiếm 88,2%(trong đó nghèo 30%), P2O5 tổng số nghèo là 417 mẫu (chiếm 86,5%), K2Otổng số nghèo 20%
Chăm sóc vụ đông xuân: Đông xuân không phải là mùa thu hoạch chè
nhng là thời gian phục hồi, tích luỹ năng lợng nuôi dỡng cây Các biện phápchăm sóc có ảnh hởng quyết định đến sinh trởng và phát triển của cây chè,
đồng thời ảnh hởng tới năng suất và sản lợng cả năm Các công việc của chămsóc vụ đông xuân bao gồm: Tới nớc, bón phân, đốn và phun thuốc cho chè.biện pháp chăm sóc vụ đông xuân rất đợc chú trọng ở các công ty chè ViệtNam
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Qua điều tra , sâu bệnh hại chè chủ yếu là
nhện đỏ, rầy xanh, rầy nâu, sâu cuốn lá, rệp, bệnh thối đen, thối nâu Các loạithuốc trong danh mục đợc sử dụng cho chè gồm: Seleczon, Bassa, Cormite,Padar, Fugura Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) còn ít đợc áp dụng,
đa phần khi phát hiện ra sâu bệnh là dùng thuốc Thậm chí một số nơi còn dùngthuốc cấm sử dụng chè Thời gian cách ly cho đến khi thu hoạch chè cũng không
đợc đảm bảo (Dới 10-15 ngày) Kết quả việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vấtkhông đúng cách đã dẫn đến d lợng thuốc trên chè, ảnh hởng đến tâm lý sử dụngchè trong nớc và khó khăn khi xuất khẩu đây là báo động đỏ cho vị thế và uy tíncủa chè Việt Nam trên thị trờng thế giới
Do vậy, việc quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các công ty chè thựchiện cha đợc tốt Các số liệu phân tích mẫu năm 2005 của Tổng công ty chè chothấy d lợng các chất Methyl, Parathion, Tricholorphin, cypermethin,
Trang 33Fenvalerate vẫn còn trên mức cho phép của FAO và EU Do đó cần phải kiểmtra chặt chẽ của cơ quan quản lý thực phẩm.
2.3.2 Chế biến chè
2.3.2.1 Trình độ công nghệ và thiết bị chế biến chè ở Việt Nam
Chế biến chè là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất chè nóvừa là một thị trờng tiêu thụ búp tơi vừa làm tăng giá trị sản phẩm, tạo nhiềumặt hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trờng tiêu thụ
Đến nay công nghiệp chế biến chè ở Việt Nam đã có những bớc pháttriển cả về chiều rộng và chiều sâu Nớc ta đã có những cơ sở chế biến chèquy mô nhỏ, vừa và lớn với công nghệ OTD và CTC với chè đen; công nghệchế biến chè xanh của Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản đã tạo ra hàng chụcmặt hàng với hàng trăm loại bao bì mẫu mã khác nhau Các cơ sở chế biến đã
đợc phủ kín ở các vùng chè lớn trong cả nớc Tỷ lệ chè qua công nghiệp chếbiến chiếm khoảng 85%, còn lại là chế biến thủ công hoặc bán cơ giới
Theo số liệu điều tra, đến nay nhà nớc ta có 190 cơ sở chế biến chè, quakhảo sát cho thấy cơ cấu quy mô sản xuất nh sau:
Các cơ sở có quy mô lớn: (Công suất 35 tấn búp tơi/ ngày) có 14 nhà
máy với tổng công suất 490 tấn búp/ngày, chiếm 29% tổng công suất
Các cơ sở quy mô vừa: 12-30 tấn búp tơi/ngày có 48 nhà máy, tổng công
suất 800 tấn búp tơi/ ngày, chiếm 42% tổng công suất
Các cơ sở quy mô nhỏ: 0.5-8 tấn búp tơi/ngày có 128 cơ sở , tổng công
suất 634 tấn búp tơi/ ngày, chiếm 29% tổng công suất
Nh vậy, các cơ sở chế biến vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng quá lớn cả về số ợng và tổng công suất chế biến
l-Ngoài các cơ sở chế biến chè thủ công tinh xảo để tạo sản phẩm đặc sảngiá trị cao, còn có các cơ sở chế biến chè đen có quy mô nhỏ không đủ các
điều kiện đảm bảo yêu cầu công nghệ Do vậy sản phẩm biểu hiện chất lợngthấp nh chua, thiu, khê, khét, lẫn nhiều tạp chất, vấn đề đặt ra là hạn chế cáccơ sở chế biến quy mô nhỏ, chỉ nên xây dựng các cơ sở ở vùng sâu, vùng xa,vận chuyển nguyên liệu khó khăn
Trang 34Mặt khác, tình trạng phân bố các cơ sở chế biến cha thực sự hợp lý Tìnhtrạng cấp giấy phép xây dựng không theo đúng quy hoạch vùng nguyên liệu
đã làm ảnh hởng đến năng lực sản xuất các cơ sở đầu t lớn, hiện đại, làm giảmhiệu quả kinh tế sản xuất
Nhìn chung toàn ngành, trình độ công nghệ chế biến chè so với thế giớichỉ ở mức trung bình yếu Thờng các cơ sở chế biến quy mô đạt mức tiên tiến,quy mô vừa đạt mức trung bình yếu, quy mô nhỏ đạt mức rất thấp
Chế biến chè đen xuất khẩu:
Hiện nay ở nớc ta chế biến chè đen theo công nghệ chế biến OTD vàCTC Thiết bị để chế biến chè theo công nghệ OTD là thiết bị nhập của LiênXô cũ vào những năm từ 1957 đến 1977 có 3 dây chuyền với quy mô 13,24,36
và 42 tấn chè tơi/ngày Đến nay các thiết bị đều đã cũ, sửa chữa nhiều với cácthiết bị đợc sản xuất trong nớc nên đã bộc lộ nhợc điểm ở một số khâu nh: Lênmen, lò sấy, hệ thống hút bụi, nhà xởng cũng đã xuống cấp nên ảnh hởng lớntới chất lợng sản phẩm Trong những năm 1998 đã nhập 4 dây chuyền thiết bị
đồng bộ, hiện đại của ấn Độ chế biến chè đen OTD, những năm 1980 nhậpcủa ấn Độ 6 dây chuyền thiết bị chế biến chè đen CTC nhng nhìn chung sảnxuất không hiệu quả do thiết bị nhập không đồng bộ, tiêu hao nguyên liệu vànăng lợng cao.Năm 1996 nhập 2 dây chuyền công nghệ song đôi của ấn Độkhá hiện đại nhng mới chỉ có dây chuyền ở Long Phú là hoạt động Năm 1997liên doanh chè Phú Bền nhập 3 dây chuyền CTC của ấn Độ ở Phú Thọ vớitổng công suất 60tấn/ ngày và năm 1998 nhập thêm dây chuyền ở Hạ Hòa vớitổng công suất 30 tấn/ ngày những dây chuyền thiết bị này hiện đại và hoạt
động tốt Ngoài ccs nhà máy chế biến công nghiệp còn có rất nhiều các cơ sởchế biến nhỏ cũng tham gia chế biến sản xuất chè đen để xuất khẩu, nhngnhững cơ sở này vừa không đảm bảo yêu cầu tối thiểu về quy trình chế biến và
vệ sinh công nghiệp đang làm giảm yếu tố về chất lợng và giảm uy tín chèxuất khẩu của Việt Nam
Trang 35xuống Mấy năm gần đây với nhiều hình thức liên doanh, hợp tác với các nớcngoài đã đầu t đợc dây chuyền chế biến chè xanh tiên tiến của nhật bản tạicác công ty chè Sông Cầu(Bắc Thái), của Đài Loan tại công ty chè Mộc Châu
và công ty Nhân chính, ba vì Bên cạnh những cơ sở chế biến còn có khoảng
20 doanh nghiệp t nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn đã đầu t vào chế biếnvới các thiết bị có công suất nhỏ, công nghệ phù hợp sản phẩm đạt chất lợngkhá tốt sản phẩm vừa để xuất khẩu, vừa để tiêu dùng nội địa nh doanh nghiệp
t nhân Thái Hoà, công ty TNHH Tân Cơng (bắc Thái), Tùng Lâm (Hoà Bình)
ơi/ năm)
Sản lợng( Nghìn tấn búp t-
(Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Tỉnh Yên Bái: Có 24 cơ sở, công suất 250 tấn búp tơi/ ngày (có thể chếbiến hết 30-40 nghìn tấn búp tơi/ năm) Với sản lợng búp tơi khoảng 45 nghìn tấn,
nh vậy là đã khai thác hết công suất.Thời gian tới cần bổ sung dây chuyền
Trang 36- Tỉnh Hà Giang: Hiện có 10 cơ sở, công suất 47 tấn búp tơi/ ngày (có thểchế biến 6.400 tấn búptơi/ năm) Với sản lợng 20 nghìn tấn búp tơi/ năm thìnăng lực chế biến chỉ đảm bảo 30-35%, vì vậy cần bổ sung dây chuyền chếbiến.
- Tỉnh Phú Thọ: Có 18 cơ sở chế biến lớn, vừa và nhỏ với tổng công suất
334 tấn búp tơi/ ngày (45-46 nghìn tấn búp tơi/năm) Sản lợng năm 2005 củatỉnh là 31 nghìn tấn búp tơi, thực tế các cơ sở của tỉnh phải mua nguyên liệu ởcác địa phơng khác nên khi xây dựng vùng chè cao sản thì vẫn cần đầu t thêmdây chuyền sản xuất
- Tỉnh Thái Nguyên: Có 14 cơ sở với tổng công suất 174 tấn búp tơi/ngày (24-25 nghìn tấn búp tơi/ năm) Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có hàngchục xởng chế biến thủ công bán cơ giới và hàng vạn lò chế biến thủ công củacác hộ gia đình Năm 2005 toàn tỉnh sản xuất ra 68 nghìn tấn búp tơi, năng lựcchế biến công nghiệp đảm nhận 50% nguyên liệu Vì vậy cần nghiên cứu xâydựng bổ sung các nhà máy ở các chuyên canh tập trung
- Tỉnh Lào Cai: Có 10 nhà máy chế biến, tổng công suất 125 tấn búp tơi/ngày (18 nghìn tấn búp tơi/ năm) Sản lợng năm 2005 đạt 14 nghìn tấn búp tơi
Nh vậy trong thời gian tới chỉ cần xây dựng nhà máy chế biến cho diện tíchchè cao sản và đặc sản
- Tỉnh Hà Tây: Có 8 cơ sở chế biến, tổng công suất 67 tấn búp tơi/ ngày(10-11 nghìn tấn búp tơi/ năm) Sản lợng năm 2005 đạt 7.6 nghìn tấn búp tơi,gây lãng phí công suất 30% Tỉnh cần xem xét lại việc cấp giấy phép cho cáccơ sở chế biến đang và sẽ xây dựng khi cha có vùng nguyên liệu
- Tỉnh Nghệ An: Có 6 nhà máy, tổng công suất 60 nghìn tấn/ ngày (8-9nghìn tấn búp tơi/năm) Năm 2005, sản lợng chè búp tơi của tỉnh đạt 7.6 nghìntấn Trong năm này tỉnh đã đa vào sử dụng 2 dây chuyền thiết bị mới của ấn
Độ công suất 36 tấn/ ngày, tuy nhiên vẫn cần bổ sung dây chuyền cho sản ợng chè trồng mới
l Tỉnh Lâm Đồng: Có 35 cơ sở chế biến với tổng công suất 462 tấn/ ngày(70-80 nghìn tấn/năm) Sản lợng chè năm 2005 đạt 122 nghìn tấn búp tơi Nhvậy cần bổ sung các nhà máy chế biến với công nghệ tiên tiến
Trang 37Tóm lại: Qua thực trạng ở các tỉnh trọng điểm về trồng chè ở nớc ta hầu hếtcác cơ sở chế biến chè của nóc ta là quy mô vừa và nhỏ, công suất chế biénhạn chế, cần phải xây dựng thêm nhà máy chế biến và dây chuyền sản xuất.Tuy nhiên cũng có một số nhà máy chỉ sử dụng hết một nửa công suất Vì vậycần phân bố lại vùng nguyên liệu và vùng chế biến sao cho phù hợp để tránhtình trạng thà và thiếu công suất nh hiện nay ( xem thêm phụ lục 1)
2.3.2.3 Chủng loại sản phẩm chế biến và chất lợng sản phẩm
Cơ cấu chủng loại sản phẩm: Do nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế
ngày càng đa dạng, nhất là trong những năm gần đây, công nghệ chế biến chè
có nhiều biến đổi Hiện nay sản phẩm chế biến của ta gồm: Chè đen (gồm chè
đen OTD và CTC), chè vàng, chè xanh, chè ớp hơng thảo mộc, chè dẹt (Nhậtbản), chè ÔLong, Phổ Nhĩ, Thiết Quan Âm (trung Quốc) Trong đó chè đenchiếm 60%, chè xanh chiếm 35% và các loại chè khác là 5% tổng sản lợngchè chế biến Ngoài ra để phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong và ngoàinớc còn có các sản phẩm chè ớp hơng sen nh: Chè sen, chè nhài, chè hoè, chèsói, chè ngâu, chè chiết suất cô đặc Pagmaro (Nga), chè bột, chè viên ngậm(Nhật bản), chè tan nhanh, chè thấm (chè túi nhúng) xuất khẩu sang Anh,Nhật Bản, ấn Độ, Srilanca Nh vậy chủng loại sản phẩm chè của Việt Nam rấtphong phú
Về chất lợng sản phẩm chế biến: Thách thức lớn đối với ngành chè Việt
nam trớc ngỡng cửa hội nhập vẫn là về vấn đề chất lợng sản phẩm Chất lợngsản phẩm hiện nay của ta so với năm trớc có khá hơn Các doanh nghiệp đã ýthức đợc rằng chất lợng sản phẩm quyết định sự tồn tại của cơ sở sản xuất Bởivậy trong những năm gần đây, ngời ta bắt đầu coi trọng chất lợng đa vào chếbiến Tỷ lệ chè búp tơi loại A và B trung bình đạt 60-70% tổng số nguyên liệu,nhng do nhiều yếu tố khác nhau nên sản phẩm sau khi chế biến của ta cha cóloại tốt, loại trung bình khá trở lên chiếm 65% Vì vậy giá chè bán của ta nhìnchung chỉ mới đạt 80% giá của thị trờng thế giới Đây là một thách thức lớn đốivới ngành công nghiệp chế biến chè của Việt Nam
ở nhiều vùng chè, hệ thống chế biến còn chắp vá không theo một hệthống quy chuẩn nào Không ít những cơ sở sản xuất chè chỉ làm từng công
đoạn đơn giản nh mua gom hoặc làm héo sản phẩm, sau đó thực hiện nốt