SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH THUẬN PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH Hướng dẫn thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp (Cấp trong vòng 05 ngày làm việc) 1 Thành phần, số lượng hồ sơ A Thành phần hồ sơ c 1) Gi[.]
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH THUẬN
PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Hướng dẫn thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp
(Cấp trong vòng 05 ngày làm việc)
1 Thành phần, số
lượng hồ sơ A Thành phần hồ sơ c.1) Giai đoạn 1: Thanh lý tài sản và tiến hành giải thể doanh
nghiệp (thực hiện theo quy định tại các khoản 1 đến khoản 4
Điều 202 của Luật Doanh nghiệp)
- Quyết định về việc giải thể của Chủ sở hữu công ty và nộp hồ
sơ Quyết định giải thể đến:
(1) Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải Quyết định giải
thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
(2) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp để xem xét quyết toán thuế.
c.2) Giai đoạn 2: Thủ tục hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
(thực hiện theo quy định tại Điều 204 của Luật Doanh nghiệp).
Thời gian thực hiện 05 ngày làm việc
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (theo mẫu quy định)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bản hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
- Quyết định về việc giải thể của chủ sở hữu công ty1
- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp (nếu có)
- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu (nếu có);
- Giấy xác nhận đăng bố cáo giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp2
- Đối với người được ủy quyền nộp hồ sơ, kèm theo:
(1)Bản sao hợp lệ3 hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch
vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và
1 Theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ.
2 Theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp
3 Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có
Trang 2giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
(2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
(3) Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ
B Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2 Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
3 Đối tượng thực hiện Công ty TNHH một thành viên
Trang 3Phụ lục II-24 TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc giải thể doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHƯ SAU:
Trường hợp doanh nghiệp gửi Quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp thì ghi:
Quyết định giải thể số: ngày / /
Lý do giải thể: Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ của
doanh nghiệp (nếu có) trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này
Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp thì ghi:
Doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ theo quy định tại Khoản 2 Điều
201 Luật Doanh nghiệp Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này
Các giấy tờ gửi kèm:
- ………
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)1
1 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.
Trang 4Mẫu tham khảo CÔNG TY
TNHH
-Số :
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Ninh Thuận, ngày … tháng … năm ……… CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 26/11/2014;
- Căn cứ điều lệ CÔNG TY TNHH (TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN)4 được Chủ
sở hữu công ty thông qua ngày
- Căn cứ tình hình hoạt động của công ty
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Giải thể doanh nghiệp:
- Mã số doanh nghiệp………ngày cấp………nơi cấp ……
Hoặc Số đăng ký kinh doanh : ………ngày cấp………nơi cấp ……
- Địa chỉ trụ sở :……… ………
Lý do giải thể :
Điều 2: Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã ký kết:
Các hợp đồng đã ký kết và đang thực hiện : (Nêu rõ nội dung hợp đồng đã ký kết và
đang thực hiện, thủ tục và thời hạn thanh lý hợp đồng Lưu ý: thời hạn thanh lý
không vượt quá 6 tháng kể từ ngày quyết định giải thể)
Lưu ý :
- Kể từ thời điểm quyết định giải thể, doanh nghiệp không ký kết hợp đồng mới
không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp.
- Không được chấm dứt thực hiện các hợp đồng đã có hiệu lực.
Điều 3: Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ:
- Doanh nghiệp còn các khoản nợ: (Doanh nghiệp nêu rõ từng loại nợ đối với khách
hàng, đối với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và các khoản nợ khác, thời điểm thanh
toán Lưu ý: Thời hạn thanh toán nợ không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông
qua quyết định giải thể.)
Lưu ý : Kể từ thời điểm quyết định giải thể, doanh nghiệp không huy động vốn dưới
mọi hình thức
Điều 4: Xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động:
NHIỆM HỮU HẠN theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp.
Trang 5CÔNG TY TNHH (TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN)5 sử dụng ……… (nêu số lượng lao động đã ký kết hợp đồng mà việc) Thời hạn thanh toán các khoản lương và
trợ cấp cho người lao động, xử lý tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động chậm nhất là vào ngày / /
Điều 5: Thanh lý tài sản sau khi thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh
nghiệp (nếu có)
Ông/bà … là Chủ sở hữu CÔNG TY TNHH (TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản còn lại (nêu rõ các loại tài sản còn lại và phương thức thanh lý)
Điều 6: Ông/bà … Chủ sở hữu CÔNG TY TNHH (TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN) phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh của doanh nghiệp không chính xác, trung thực với hồ sơ giải thể nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 năm
Điều 7: Quyết định này được niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp và trụ sở các
đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, được gởi đến các chủ nợ kèm phương án giải quyết nợ, được gởi đến người lao động, được gởi đến người có quyền và nghĩa vụ liên
quan, gởi đến cơ quan Nhà Nước và công bố thông tin giải thể trên Cổng thông tin Quốc gia đăng ký doanh nghiệp
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký
Kèm theo:
- Như điều 8.
- Lưu.
, ngày tháng năm
CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY
(Lưu ý: Nếu văn bản từ 2 trang trở lên Doanh nghiệp phải đóng dấu giáp lai)
NHIỆM HỮU HẠN theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp.
Trang 6Mẫu tham khảo
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HIỆN CÓ VÀ QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT
ST
TÊN
Ngày, tháng, năm sinh
Hộ khẩu thường trú
Công việc đang làm
Loại hợp đồng lao động
Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động
Quyền lợi người lao động Ghi chú
(các quyền lợi và nghĩa
vụ khác trong HĐLĐ) (nếu có)
Trợ cấp thôi việc, nghỉ việc Ngày, tháng,
năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc
Mức lương và phụ cấp
Số tháng tính trợ cấp thôi việc
Tổng
số tiền trợ cấp
1
2
…
Doanh nghiệp cam kết:
1/ Chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung kê khai
2/ Đã giải quyết chế độ cho người lao động theo đúng pháp luật về lao động (chỉ cam kết trong trường hợp có phát sinh lao động)
Ngày … Tháng… năm……
Người lập biểu ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Lưu ý: kê khai các lao động đã được giải quyết tính từ thời điểm doanh nghiệp có quyết định giải thể
Trang 7Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh lao động thì vẫn sử dụng mẩu này nhưng ghi “không có”vào các cột tương ứng.
Trang 8Mẫu tham khảo
DANH SÁCH CHỦ NỢ VÀ SỐ NỢ ĐÃ THANH TOÁN
chủ nợ
Địa chỉ chủ nợ
Số nợ Thời hạn
thanh toán
Địa điểm thanh toán
Phương thức thanh toán
Ghi chú
Nợ lương
Nợ trợ cấp thôi việc
Nợ bảo hiểm xã hội
Nợ thuế
Các khoản nợ khác
Quyền lợi khác của người lao động
theo thỏa ước lao động tập thể và
HĐLĐ đã ký kết
Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung kê khai
Ngày … Tháng… năm……
Người lập biểu ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Lưu ý: kê khai các khoản nợ đã thanh toán tính từ thời điểm doanh nghiệp có quyết định giải thể.
Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh các khoản trên thì vẫn sử dụng mẩu này nhưng ghi “không có”vào các cột tương ứng.
Trang 9Mẫu tham khảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-ooo0ooo -GIẤY ỦY QUYỀN Bên ủy quyền (Bên A): Ông (Bà):
Chức danh:
Là người đại diện theo pháp luật của
Địa chỉ trụ sở chính:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp ngày
Bên nhận ủy quyền (Bên B): Ông (Bà):
Ngày sinh:
Chứng minh nhân dân số:
Do Công an……… Cấp ngày: ……/…./……
Chỗ ở hiện tại:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các công việc sau đây: Liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ và ký nhận kết quả ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN Kể từ ngày … tháng … năm ……… đến ngày … tháng …… năm ………
ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: 1 Bên A chịu trách nhiệm cho Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền 2 Bên thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho Bên A về việc thực hiện công việc nêu trên 3 Việc giao kết Giấy này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc 4 Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Giấy ủy quyền này ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Giấy ủy quyền này 2 Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào Giấy ủy quyền này 3 Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký Ninh Thuận, ngày …… tháng …… năm
Bên ủy quyền
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Bên nhận ủy quyền(ký, ghi rõ họ tên)