Mẫu 0 LỊCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN HÈ 2016 Thứ hai ngày 01 tháng 8 năm 2016 BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT LỚP 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Mẫu 0 NHỮNG TIẾT HỌC CHUẨN BỊ 1 Mục đích + Để cho học si[.]
Trang 1LỊCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN HÈ 2016 Thứ hai ngày 01 tháng 8 năm 2016 BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT LỚP 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Mẫu 0 NHỮNG TIẾT HỌC CHUẨN BỊ
1 Mục đích
+ Để cho học sinh làm quen với lối sống mới ở trường
+ Tập có tác phong nhanh nhẹn, rèn luyện tinh thần tập thể
+ Học sinh biết nhận nhiệm vụ
2 Nội dung
a Tiết hình thành kỹ năng
- Làm quen
- Đồ dùng học tập
- Xác định vị trí trên / dưới
- Xác định vị trí trái / phải
- Xác định vị trí trước / sau
- Xác định vị trí trong / ngoài
- Làm quen với kí hiệu, các nét cơ bản
b Tiết luyện tập củng cố kỹ năng
- Trò chơi củng cố kỹ năng( Bỏ trò chơi bắt hổ)
3 Quy trình tiết học hình thành kỹ năng
Việc 1: Làm mẫu Việc 2: Luyện tập Việc 3: Vận dụng
* Lưu ý: Quy trình có 3 việc Tuy nhiên, tên của các Việc sẽ cụ thể hóa theo nội dung của từng
việc Thầy giao việc rõ ràng, khen ngợi H làm tốt; không chê H; luôn tạo không khí lớp học vui tươi thoải mái
4 Câu hỏi định hướng thảo luận
Câu 1: Theo thầy / cô trước khi dạy âm, vần có nên dạy Những tiết học chuẩn bị không? Vì sao? Câu 2: Tiết học chuẩn bị được chia làm mấy loại tiết học? Đó là loại nào? Thầy / cô hãy nêu tác
dụng của mỗi loại tiết học đó?
Câu 3: Khi dạy những tiết học chuẩn bị thầy / cô lưu ý điều gì?
Thảo luận Câu 1: Việc dạy Những tiết học chuẩn bị là rất cần vì những tiết học này là tiền đề để tiếp nhận
các tri thức ở các tiết học sau, có giá trị định hướng cho mọi việc về sau Làm thật tốt Tuần số 0 thì
sẽ làm tốt các tiết học về sau
Câu 2: Tiết học chuẩn bị có 2 loại tiết:
+ Tiết hình thành kỹ năng
+ Tiết luyện tập củng cố kỹ năng
a Tiết hình thành kỹ năng
- Giúp học sinh làm quen với môi trường học tập: thầy cô, bạn bè, trường lớp
- H biết cách sử dụng đồ dùng học tập, xác định được các vị trí trên bảng cũng như trong không gian, làm quen với các ký hiệu
Trang 2b Tiết luyện tập củng cố kỹ năng
- T giúp H luyện tập các kỹ năng đã học
- Biết phân tích hoàn cảnh trò chơi, nhanh nhẹn và hoạt bát thêm, rèn luyện tinh thần tập thể
- Rèn luyện kỹ năng nói, bổ sung vốn từ ngữ cho các em
Câu 3
Những điều cần lưu ý khi dạy Những tiết học chuẩn bị:
- T giao việc rõ ràng
- T khuyến khích H nhiệt tình tham gia,
- Ngay từ đầu đưa học sinh vào nền nếp, làm nghiêm túc, kỉ luật nghiêm
- Tiết học diễn ra và kết thúc một cách vui vẻ, tạo ấn tượng với các em trong những buổi học đầu tiên
MẪU 1: TIẾNG
1 Về chất liệu (tri thức, kiến thức)
- Lời nói (câu nói) của con người có thể tách ra thành các tiếng
- Nhờ phát âm chúng ta nhận ra tiếng giống nhau, tiếng khác nhau
- Cấu trúc đầy đủ của tiếng gồm 3 phần: phần đầu, phần vần, phần thanh
2 Về thao tác
- Thao tác phân tích
- Thao tác ghi mô hình
- Thao tác vận dụng mô hình
3 Kĩ năng : Học thuộc lòng; nghe nhận nhiệm vụ; đọc, viết, nói, tiếp nhận lời nói
4 Vật liệu mẫu
Vật liệu 1:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Vật liệu 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
5 Lưu ý
- Bài học đầu tiên vô cùng quan trọng nhằm dạy các em cách làm việc trí óc Do vậy T cần làm kĩ từng việc, từng thao tác
- T tuyệt đối không giảng giải nghĩa của câu thơ sử dụng làm vật liệu mẫu
Lưu ý cho tiết “Tách lời thành tiếng” T cần ghi nhớ
– Phân biệt lời nói và tiếng, phân biệt vật liệu và chất liệu.
– Cách học ngữ âm tiếng Việt là:
+ Nghe rõ Lời
+ Nói lại đúng Lời
+ Phân tích Lời
+ Lập mô hình để ghi lại các tiếng của Lời
Lưu ý cho tiết “Tách tiếng thành hai phần” T chú ý hướng dẫn học sinh:
– Làm đúng thao tác phân tích tiếng thành hai phần bằng lời kết hợp với tay.
- Vẽ đúng mô hình tách tiếng thành hai phần.
- Đọc đúng tên gọi các phần của tiếng.
- Đánh vần theo âm.
6 Quy trình Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Trang 3Việc 1: Chiếm lĩnh đối tượng
1a Nhận nhiệm vụ
1b Tách lời thành tiếng
- Học thuộc câu ca dao
- Học nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Việc 2: Viết
1 Dùng đồ vật thay cho các tiếng
2 Học cách vẽ mô hình:
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Việc 3: Đọc
3a Đọc trên bảng
3b Đọc sách giáo khoa
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
4a Vẽ mô hình trên bảng con
4b Viết mô hình chính tả
Thảo luận
Về tiết “Tách lời thành tiếng”:
1 Nêu cụ thể mục tiêu của tiết học (về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ)?
2 Tiết học gồm mấy việc? Nhắc lại từng việc
3 Sử dụng đồ dùng dạy học (đồ dùng của T, đồ dùng của H) cho từng việc như thế nào?
4 Bạn có ý kiến gì về việc trình bày bảng không?
Về tiết “Tách tiếng thành hai phần”:
1 Nêu quy trình tiết học
2 Sản phẩm của từng việc là gì?
3 Bạn có nhận xét gì về mối liên hệ của 4 việc?
Về tiết “Tách lời thành tiếng”:
* Mục tiêu tiết học:
- Về kiến thức: Lời nói tách được thành các tiếng rời; từng tiếng nói ra có thể được thay thế bằng các đồ vật, ghi lại bằng các mô hình
- Về kĩ năng: Nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ; thao tác phân tích, ghi mô hình và vận dụng mô hình; cách nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm
- Về thái độ: Tập trung nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ; rèn tính kỉ luật, tự giác, tích cực trong học tập
2 Quy trình: 4 việc
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc
Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
Hướng làm (2)
(2) • • (4)
(1) • • (3)
(1)
(2) (3)
(1)
• (2)
•
• (3)
• (4)
•
• •
•
Trang 4
3 Sử dụng đồ dùng dạy học:
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
- Làm việc với vật liệu ngữ âm
Việc 2: Viết
- Dùng đồ vật thay cho các tiếng: có thể sử dụng đồ vật sẵn có (hạt lạc, viên sỏi, hạt ngô,…)
- Học cách vẽ mô hình: Bảng con, vở “Em tập viết – CGD lớp 1, tập 1
Việc 3: Đọc
- Dùng sách giáo khoa các trang 7,8,9
Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
- Bảng con, vở chính tả tự chuẩn bị
Về tiết “Tách tiếng thành hai phần”:
1 Quy trình: 4 việc
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
3 Sản phẩm
a Việc 1:
- Tiếng tách được thành 2 phần
b Việc 2:
- Vẽ được mô hình tách tiếng thanh ngang thành hai phần
c Việc 3:
- Đặt tên cho hai phần của tiếng thanh ngang
4 Trình bày bảng
Việc 1:
0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0
Việc 3:
Việc 2:
Việc 4:
Thứ… ngày… tháng … năm …
Tiếng Việt Tách lời thành tiếng
Trang 5- Đánh vần được trên mô hình sách giáo khoa.
d Việc 4:
- Viết được mô hình tách tiếng thành hai phần vào vở
3 Mối liên hệ của 4 việc
- Logic, khoa học
- Gắn bó chặt chẽ
T cần hướng dẫn học sinh chậm, tỉ mỉ, chính xác, không thay đổi quy trình cứng thiết kế đến việc làm và thao tác
Tổng kết
1 Sản phẩm
- Kiến thức: tách được lời nói thành các tiếng, phân biệt được tiếng giống nhau, tiếng khác nhau (hoàn toàn và từng phần), tách được tiếng thành hai phần, đánh vần
- Kĩ năng: phân tích, lập mô hình, vẽ mô hình, vận dụng mô hình, nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm
2 Quy trình: 4 việc
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc
Việc 4: Chính tả
MẪU 2: Âm
II Mục tiêu
- Kiến thức: Hình thành được khái niệm nguyên âm, phụ âm
+ Nguyên âm: khi phát âm, luồng hơi đi ra tự do, kéo dài được.
+ Phụ âm khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài được
- Thao tác: phân tích bằng tay, lập mô hình, phân tích trên mô hình, vận dụng mô hình.
- Kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
III Nội dung
Học sinh học và phân loại được tất cả các âm trong tiếng Việt:
+ Các nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư
+ Các phụ âm: c, ch, d, đ, g, h, gi, kh, l, m, n, ng, nh, p, ph, r, s, t, th, tr, v, x,
IV Quy trình
VIỆC 1 CHIẾM LĨNH NGỮ ÂM
Việc 1a Phát âm tiếng /ba/
Việc 1b Phân tích tiếng/ba/
Việc 1c Phát âm theo mẫu âm/a/
Việc 1d Phát âm theo mẫu âm/b/
Việc 1e Đối chiếu cách phát âm hai loại âm
VIỆC 2 VIẾT
Việc 2a: Dùng đồ vật, ghi lại tiếng /ba/
Việc 2b: Quy ước cách dùng vật ghi âm
Việc 2c: Dùng chữ ghi âm
Việc 2d: Viết vào vở
Trang 6VIỆC 3 ĐỌC
Việc 3a Đọc tiếng thanh ngang
Việc 3b Cách đánh vần tiếng /bà/
Việc 3c Đọc SGK
VIỆC 4 VIẾT CHÍNH TẢ
4a Viết bảng con
4b Viết vở
V 4 VIỆC - 5 THAO TÁC
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Bạn cho biết đối tượng cần lĩnh hội (cái) trong Mẫu BA là gì?
Làm thế nào (cách) để chiếm lĩnh được đối tượng đó?
Sản phẩm (mục đích yêu cầu) của tiết Mẫu BA này là gì?
Trả lời
1 Đối tượng lĩnh hội (cái) : chiếm lĩnh đối tượng là nguyên âm (a) và phụ âm (b)
2 Quá trình làm (cách) :
- Tiếng /ba/ được phát âm, nói to, là một khối liền nguyên tảng.
- Tách (phân giải, phân tích) tiếng ra 2 phần
- Nhận ra đặc điểm ngữ âm của mỗi phần trong tiếng /ba/ : âm /b/ - phụ âm, âm /a/ - nguyên âm.
3 Sản phẩm
- Nhận ra hai loại âm (2 khái niệm ngữ âm): Nguyên âm/ phụ âm
Viết được chữ ghi âm và ghi tiếng có âm đã học
(viết ở bảng con và viết vào vở).
- Học sinh nghe, nhắc lại tiếng, phân tích tiếng (bằng phát âm), viết và đọc lại, làm một cách tự
nhiên, không cần cố gắng
THỰC HÀNH DẠY MẪU
Từ công đoạn lập mẫu BA, bạn chuyển sang công đoạn dùng mẫu BA để:
Dạy phụ âm
Dạy nguyên âm
TỔNG KẾT 1.Đối tượng cần chiếm lĩnh trong mẫu BA là nguyên âm ( a), phụ âm ( b)
2 Cách làm: Thực hiện theo quy trình 4 việc
3 Sản phẩm
- Chiếm lĩnh khái niệm :Nguyên âm và phụ âm
- Viết được chữ ghi âm a, b
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc Việc 4: Viết chính tả
- Nghe rõ ( vật liệu ngữ âm)
- Nói rõ (quan hệ nghe/nói)
- Phân tích (tiếng/ vần/ âm)
- Lập mô hình tiếng
- Áp dụng mô hình: ghi và đọc được một tiếng
5 THAO TÁC
4 VIỆC
Trang 7- Nghe, nói,đọc, viết được các tiếng có hai âm a,b ( ba, bà, bá, bả, bã, bạ).
MẪU 3: VẦN Mục tiêu: Tiếng Việt 1- CGD, tập hai, là VẦN vì trong đó chứa tất cả các vần có thể có, chia ra
5 mẫu:
1 Mẫu ba: Vần chỉ có âm chính: 12 vần (các nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, iê, uô, ươ)
2 Mẫu oa: Vần có âm đệm, âm chính: 6 vần ( oa, oe, uê, uy, uơ, uya).
3 Mẫu an: Vần có âm chính và âm cuối:
4 Mẫu oan: Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối:
5 Mẫu iê: các vần chứa nguyên âm đôi dùng để tổng kết toàn bộ các mẫu đã học.
MÔ HÌNH CẤU TRÚC NGỮ ÂM CỦA TIẾNG
II Quy trình tiết dạy
Việc 1: Học vần mới
1a Giới thiệu tiếng mới, phát âm/Nhắc lại vần vừa học, thay một thành phần
1b Phân tích tiếng/vần
1c Vẽ mô hình
1d Tìm tiếng có vần mới
Việc 2: Viết.
2a Viết bảng con
2b Viết vở Em tập viết.
Việc 3: Đọc.
3a Đọc chữ trên bảng lớp
3b Đọc sách Tiếng Việt-CGD lớp 1
Việc 4: Viết chính tả.
4a Viết các tiếng khó vào bảng con
4b Viết vào vở chính tả
4c Thu vở, chấm chữa, nhận xét để H rút kinh nghiệm
III Câu hỏi thảo luận:
1/ Tiếng Việt có mấy kiểu vần? Nêu các vần mẫu.
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3?
a Học kiểu vần 1, H nắm được điều gì?
b Học kiểu vần 2, H nắm được điều gì?
c Học kiểu vần 3, H nắm được điều gì?
d Học kiểu vần 4, H nắm được điều gì?
3/ Nêu mối liên hệ giữa các loại vần? Tác dụng của mối liên hệ trong việc lập mẫu
BƯỚC 3: THẢO LUẬN
/ Tiếng Việt có 4 kiểu vần:
Trang 8*Vần chỉ có âm chính, mẫu ba.
*Vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa.
*Vần có âm chính và âm cuối, mẫu an.
*Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, mẫu oan.
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3:
a Học kiểu vần chỉ có âm chính(tách ra thành bài 2), H có 2 sản phẩm cơ bản:
* Tất cả các phụ âm và nguyên âm(trừ ă,â và nguyên âm đôi)
* Các chữ ghi âm theo thứ tự bảng chữ cái a,b,c…
b/ Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, H nắm được:
*Nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi: H tự phân loại qua quan sát T phát âm
Nguyên âm tròn môi: o,ô,u.
Nguyên âm không tròn môi: a,e,ê,i,ơ,ư.
*Cách tạo ra kiểu vần có âm đệm và âm chính: kỹ thuật làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
/a/ /oa/, /e/ /oe/, /ê/ /uê/, /i/ /uy/, /ơ/ /uơ/
* Luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm và luật chính tả ghi âm chính /i/ bằng y
c/ Học kiểu vần có âm chính và âm cuối, H nắm được:
* Các cặp âm cuối là phụ âm: n/t, m/p, ng/c, nh/ch; các âm cuối là nguyên âm: i/y và o/u
* Cách tạo ra vần mới: phương pháp phân tích Sau khi đã lập mẫu thì dùng thao tác thay
âm chính hoặc âm cuối.
d/ Học kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối H nắm được:
*Cách tạo ra vần mới: dựa trên mối quan hệ giữa các kiểu vần (cách “làm tròn môi” hoặc cách
“thay một thành phần”)
/a/ ->/oa/ /an/ ->/oan/
/a/ ->/an/ /oa/ ->/oan/
* Củng cố luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm
MẪU 5 Bài 4: NGUYÊN ÂM ĐÔI I.Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp H hình thành
- Khái niệm nguyên âm đôi
- Luật chính tả nguyên âm đôi
- Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
2 Thao tác: củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát âm, phân tích, ghi mô hình…)
3 Kĩ năng: củng cố các kĩ năng đã được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
II NỘI DUNG
1 Khái niệm nguyên âm đôi
1.1.Nguyên âm đơn: 11 nguyên âm đơn
1.2 Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm
Trang 9VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/
2 Luật chính tả nguyên âm đôi
2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi
II NỘI DUNG
3 Cấu trúc bài nguyên âm đôi
• Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
• Nguyên âm đôi / uô/: uôn- uôt, ua
• Nguyên âm đôi / ươ/: ươn- ươt, ưa
III QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
Việc 1: Học vần mới
1a Giới thiệu tiếng
1b Phân tích vần iên
1c Vẽ mô hình
1d Tìm tiếng mới
Việc 2: Viết
2a Viết bảng con
2b Viết vở “ Em tập viết”
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
Quy trình trên giống quy trình dạy vần ở bài 3.
THẢO LUẬN
1.Học đến bài này học sinh của bạn đã có những gì ?( về kiến thức, kĩ năng, thao tác…)
2.Tại sao nói: học bài 4 nguyên âm đôi thực chất là ôn tập các kiểu vần đã học?
3 Bạn hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 5? Những lưu ý khi thực hiện từng việc
• Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
1 Tri thức: H đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt thông qua:
- Biết tách lới nói thành tiếng rời
- Biết phân tích tiếng thành hai phần
- Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
CÁCH GHI NGUYÊN ÂM ĐÔI
/iª/**
/u«/
/ ¬/
ia (lia, hia )
ua (mua, thua )
a (m a, th a )
iª (liªn,tiÕt ) u« (mu«n, muèt ) ¬ (l în, th ít )
Trang 10- Biết 4 kiểu vần
- Nắm được một số luật chính tả
2 Thao tác : H thành thạo các thao tác làm việc trí óc ( phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
3 Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Kĩ năng đọc và viết( tốc độ tối thiểu ở giai đoạn này: đọc: 50 tiếng/ phút, viết: 7 chữ/ phút)
T lưu ý phương pháp: không làm thay H, luôn khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới H
tự làm lấy mọi việc Sản phẩm H có là do H tự làm ra.
Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần
1 Kiểu vần 1: vần ia, ua, ưa ( âm chính là nguyên âm đôi)
Kiểu vần 2: âm đệm, âm chính: uya
Kiểu vần 3: âm chính, âm cuối: : iên- iêt, uôn- uôt ươn- ươt
Kiểu vần 4: âm đệm, âm chính, âm cuối: uyên- uyêt
2 Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần
T lưu ý: đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, T hãy tiến hành nhẹ nhàng như các tiết học vần
trước đây!
Câu 3: Quy trình mẫu 5- những lưu ý khi tiến hành từng việc
Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
1a Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
1b Phân tích vần iên ( chú trọng phát âm)
1c Vẽ mô hình tiếng / tiên/( nguyên âm đôi là âm chính, khái niệm nguyên âm đôi)
1d Tìm tiếng có vần /iên/
- Thay âm đầu
- Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh: nguyên âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt ở ê)
Việc 2: Viết
2a Viết bảng con
( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi /iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
2b Viết vở “ Em tập viết”
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
TỔNG KẾT
1 Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm đôi T và H phát âm chuẩn
2 Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên âm đôi Đến đây xử lý mối quan hệ âm/ chữ ở
trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng 2…4 con chữ
3 Quy trình cứng 4 việc áp dụng giống quy trình dạy vần ( coi trọng hơn việc 1).
4 Bài 4 coi như Tổng ôn tập: củng cố khái niệm, quá trình của 3 bài trước
MẪU 6 Luật chính tả
2 Quy trình tổ chức dạy học các bài Luật chính tả của TV1.CGD
Thống nhất quy trình 4 việc
Việc 1 Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2 Viết (học viết chữ ghi âm)
Việc 3 Đọc (đọc bảng, đọc sách)
Việc 4 Viết chính tả (tổng kiểm tra)
3 Các luật chính tả trong TV1.CGD: