Slide 1 GV NGUYỄN VĂN HIỀN Giang day V t lyâ Zalo liên h 0948567815ê Facebook Quán Khuya Bài 38 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT Bài 38 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT Khi điều kiện tồn tại (nhiệt độ, áp suất[.]
Trang 1GV: NGUYỄN VĂN HIỀN Giang day: V t ly â
Zalo liên h : 0948567815 ê Facebook: Quán Khuya
Bài 38 : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Trang 2Bài 38 : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Khi điều kiện tồn tại (nhiệt độ, áp suất) thay đổi, các chất caó thể chuyển thể từ rắn sang lỏng, hoặc từ lỏng sang khí và ngược lại Nước có thể bay hơi hoặc đông thành nước đá, các kim loại có thể chảy lỏng và bay hơi
Trang 3N gư
ng k ết
N gư ng
tụ Ba
y h ơi
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Trang 4- Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy
- Quá trình chuyển ngược từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc
I SỰ NÓNG CHẢY
Trang 5I SỰ NÓNG CHẢY
1 Thí nghiệm
a) Đun nóng chảy một số kim loại Ta được đồ thị
biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ của theo thời gian
659OC
Nhiệt độ
Thời gian
Nhôm Rắn
Nhiệt độ
Trang 6- Các vật rắn vô định hình (thủy tinh, nhựa dẻo, sáp, nến, ) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
- Đối với đa số các vật rắn, thể tích của chúng tăng khi nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy tăng theo áp suất bên ngoài (trừ nươc đá) Ngược lại, đối với các chất
có thể tích giảm khi nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm khi áp suất bên ngoài tăng
Trang 72 Nhiêt nóng chảy
Nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng
chảy gọi là nhiệt nóng chảy của vật rắn Nhiệt nóng
chảy Q tỉ lệ với khối lượng m của vật rắn :
Trong đó gọi là nhiệt nóng chảy riêng của chất cấu
tạo nên vật, nó có độ lớn khác nhau đối với các chất
rắn khác nhau, đơn vị đo là jun trên kilôgam (J/kg).
m
Q = λ λ
Trang 8Kim loại được nấu chảy để đúc các chi tiết máy
3 ỨNG DỤNG
Trang 93 ỨNG DỤNG
Đúc tượng
Trang 103 ỨNG DỤNG
Để luyện thành gang thép và các hợp kim khác nhau.
Trang 11Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở mặt
thoáng chất lỏng gọi là sự bay hơi Quá trình
chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi
là sự ngưng tụ
1 Thí nghiệm
a) Quan sát hình:
II SỰ BAY HƠI
Nước mưa trên đường nhựa đã biến đi đâu, khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa
Trang 13b.Nguyên nhân của quá trình bay hơi
Là do một số phân tử chất lỏng ở mặt thoáng có
động năng chuyển động nhiệt lớn nên chúng có thể thắng được công cản do lực hút của các phận tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng để thoát ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chính chất ấy Đồng thời khi đó cũng xảy ra cũng xảy ra quá trình ngưng tụ do một số phân tử hơi của chất này
chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt
thoáng và bị các phân tử chất lỏng nằm trên mặt
thoáng hút
Trang 15Như vậy sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi Sau mỗi đơn vị thời gian, nếu số phân tử chất lỏng thoát khỏi mặt
thoáng nhiều hơn thì ta nói chất lỏng bị "bay hơi", Ngược lại, nếu số phân tử chất lỏng
thoát khỏi mặt thoáng ít hơn, ta nói chất
lỏng bị ngưng tụ.
Trang 16Quần áo ở hình nào khô nhanh hơn? Chứng tỏ tốc
độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trang 17Quần áo ở hình nào khô nhanh hơn? Chứng tỏ tốc
độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào khác?
=>Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào gió.
Trang 18=>Tốc
độ bay hơi phụ thuộc vào mặt thoáng của
chất lỏng
Quần áo ở hình nào khô nhanh hơn? Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào khác?
Trang 192 Hơi khô và hơi bão hòa:
Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi trên mặt chất lỏng là hơi khô Hơi khô tuân theo ĐL Boilomariot.
Khi tôc đô bay hơi bằng tôc đô ngưng tụ (quá trình bay hơi-ngưng tụ của chât lỏng đạt trạng thái cân băng đông: mật độ phân tử hơi không tăng nữa ), hơi ở trên mặt chất
lỏng gọi là hơi bão hòa
Hơi bão hoà có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể
vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng bay hơi.
Trang 20Sự bay hơi của amoniac, freon,
… được sd trong kỉ thuật làm lạnh.
Trang 21III- SỰ SÔI
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
1 Thí nghiệm
+ Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở
môtj nhiệt độ xác định và không thay đổi
+ Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc
vào áp suất chất khí ở phía trên mặt chất
lỏng Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ
sôi của chất lỏng càng cao.
Rượu Nước Xăng Dầu hỏa
78,3 100 80,2 290
0,1 0,5 1 5 10
45 81 100 151 181
Trang 222 Nhiệt hóa hơi:
sôi là nhiệt hóa hơi của chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Q= Lm
Nước Amoniac Rượu Ête Thủy ngân
Trang 23CẢM ƠN TẤT CẢ QUÝ HỌC
SINH ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI CHÚC QUÝ HỌC SINH NHIỀU SỨC KHỎE
VÀ HỌC GIỎI ! CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM !