Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận (1) Luận án đã hệ thống cơ sở lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án đã sử dụng các lý thuyết nền tảng để giải thích cho mối quan hệ giữa các nhân tố đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam. (2) Luận án đã xây dựng mô hình các nhóm nhân tố tài chính và phi tài chính ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam, cụ thể gồm: hệ số thanh toán ngắn hạn, chỉ số nợ, tăng trưởng doanh thu, ROE, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, quy mô công ty kiểm toán, ý kiến kiểm toán năm trước, độ trễ báo cáo kiểm toán, tỷ lệ thành viên không điều hành, chuyển đổi kiểm toán viên. Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án (1) Luận án đã làm rõ nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam còn nhiều hạn chế ở phương pháp nghiên cứu, biến cần kiểm định, quy mô mẫu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như thời gian nghiên cứu. (2) Kết quả nghiên cứu chỉ ra: - (i) Các nhân tố ROE, Tăng trưởng doanh thu, Vòng quay tài sản cố định, Chỉ số nợ, Quy mô công ty kiểm toán, Loại ý kiến kiểm toán năm trước có ảnh hưởng cùng chiều đến loại ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, (ii) Các nhân tố Vòng quay hàng tồn kho, Độ trễ của báo cáo kiểm toán, Chuyển đổi kiểm toán viên có ảnh hưởng ngược chiều đến loại ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần. - Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ giữa các nhân tố với ý kiến kiểm toán ở trên có nhiều ý nghĩa với các công ty ở nhóm dịch vụ, với các công ty ở nhóm phi dịch vụ thì mối quan hệ giữa các nhân tố không có nhiều ý nghĩa. - Kết quả nghiên cứu không tìm thấy các mối quan hệ: (i) Hệ số thanh toán hiện hành không có mối quan hệ với ý kiến kiểm toán, (ii) tỷ lệ thành viên không điều hành không có mối quan hệ với ý kiến kiểm toán. - Luận án đã đề xuất một số khuyến nghị đối với kiểm toán trong quá trình kiểm toán và khuyến nghị bổ sung đến các nhà đầu tư cũng như các bên giám sát chất lượng kiểm toán để góp phần minh bạch thông tin và thúc đẩy Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển.
Trang 11
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua chặng đường 25 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán
Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc Việc nâng hạng thị trường đang được kỳ
vọng sẽ thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài Đây là một quá trình dài trong đó yếu tố minh
bạch thị trường là một trong những yếu tố được đánh giá góp phần quan trọng trong việc
thị trường trường chứng khoán được nâng hạng Báo cáo kiểm toán là một kênh thông tin
giúp cho các bên đánh giá được tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán minh bạch hơn Ý kiến kiểm toán được hình thành từ quá trình kiểm toán tại đơn
vị và chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau
Có 02 động lực chính để NCS thực hiện nghiên cứu chủ đề này:
Một là, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán không chỉ hỗ
trợ các kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch, trong quá trình kiểm tra, soát xét mà còn
giúp cho các bên quan tâm có thể đánh giá sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình
thành ý kiến kiểm toán cũng như ước lượng một cách sơ bộ nhất một công ty có xác suất
nhận ý kiến chấp nhận toàn phần cao hơn hay xác suất nhận ý kiến không phải dạng chấp
nhận toàn phần cao hơn
Hai là, các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu ở các nước phát triển, việc phát triển
một nghiên cứu ở Việt Nam sẽ đóng góp vào việc hoàn thiện chuỗi nghiên cứu về chủ đề
các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
Và cuối cùng, nghiên cứu cũng phát triển một khoảng thời gian dài hơn để kiểm
định lại mức độ ảnh hưởng của các biến đã nghiên cứu tại Việt Nam (hệ số thanh toán
ngắn hạn, chỉ số nợ, quy mô công ty kiểm toán và ý kiến kiểm toán năm trước) đồng thời
kiểm định thêm các biến mới (độ trễ báo cáo kiểm toán, tỷ lệ thành viên không điều
hành ), áp dụng bổ sung phương pháp nghiên cứu định tính để kiểm định sự ảnh hưởng
của các nhân tố mới trong bối cảnh ở Việt Nam
Hướng nghiên cứu này được kỳ vọng sẽ bổ sung và làm đa dạng thêm chuỗi nghiên
cứu trong chủ đề ý kiến kiểm toán cũng như có những đóng góp nhất định về mặt thực
tiễn và khoa học cho các bên liên quan
1.2 Mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này trả lời cho những câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Các nhân tố tài chính (hệ số thanh toán ngắn hạn, vòng quay hàng tồn
kho, vòng quay tài sản cố định, chỉ số nợ, ROE, tăng trưởng doanh thu) có mối quan hệ
và mức độ ảnh hưởng như thế nào với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và ý kiến
không phải chấp nhận toàn phần về BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
2
Câu hỏi 2: Các nhân tố phi tài chính (ý kiến kiểm toán năm trước, chuyển đổi KTV, quy mô công ty kiểm toán, tỷ lệ thành viên không điều hành, độ trễ của BCKiT)
có mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng như thế nào với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải chấp nhận toàn phần về BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi trên, mục tiêu nghiên cứu của tác giả sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
1.3 Phạm vi nghiên cứu
(i) Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố tài chính và phi tài chính ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên góc nhìn của KTV (ii) Về mặt không gian: Nghiên cứu này lựa chọn các Công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam Nghiên cứu lựa chọn số lượng mẫu là 188 công ty niêm yết tại HNX và HOSE Lý do lựa chọn hai sàn này bởi vì đây là hai sàn uy tín và có các quy định cũng như chế tài để kiểm soát chặt chẽ các công ty niêm yết Nghiên cứu không đề cập đến các doanh nghiệp là các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng do các đơn vị này đặc thù và đồng thời phải theo quy định riêng của chính phủ, ngân hàng nhà nước về BCTC
(iii) Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực hiện trên số liệu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam được công bố trong giai đoạn 2010-2019
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý KIẾN KIỂM TOÁN
2.1 Tổng quan nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về thực trạng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán của các công ty niêm yết
NCS thực hiện tổng quan lại các công trình điển hình đã nghiên cứu về chủ đề liên quan từ khởi đầu là công trình của Altman và McGough (1974) đến công trình gần đây nhất là của Zarei H và cộng sự (2020)
Trang 23
2.1.2 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của các công ty
niêm yết
NCS thực hiện tổng quan về 02 phương pháp nghiên cứu điển hình: một là thống
kê hiện đại như: Sử dụng máy vecto hỗ trợ, khai thác dữ liệu mở… và hai là phương
pháp hồi quy NCS cũng đồng thời trình bày về ưu điểm và lý do tại sao sử dụng phương
pháp hồi quy trong luận án
2.1.3 Tổng quan nghiên cứu về ý kiến kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến
ý kiến kiểm toán
Trong luận án này, NCS sử dụng cách thức phân loại số hai là các biến tài chính
và phi tài chính để tổng quan cũng như thực hiện nghiên cứu Theo đó các nhân tố được
phân loại như sau:
(1) Các nhân tố tài chính gồm: (i) các chỉ số thanh toán: hệ số thanh toán ngắn hạn,
(ii) các chỉ số hiệu suất hoạt động: vòng quay tài sản cố định, vòng quay hàng tồn kho
(iii) các chỉ số hiệu quả hoạt động: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE), % tăng trưởng
doanh thu năm nay so với năm trước, (iv) các chỉ số cơ cấu vốn: hệ số nợ
(2) Các nhân tố phi tài chính gồm: (i) ý kiến kiểm toán năm trước, (ii) tỷ lệ thành viên
không điều hành, (iii) quy mô chất lượng công ty kiểm toán: Big 4 (4 công ty kiểm toán lớn)
và Non big 4 (các công ty không phải thuộc 4 công ty kiểm toán lớn), (iv) độ trễ của báo cáo
kiểm toán phát hành sau thời điểm quy định, (v) chuyển đổi KTV
2.1.4 Khoảng trống nghiên cứu
NCS thực hiện tổng kết lại các điểm như sau:
(i) Thứ nhất, các nghiên cứu trên thế giới cho ra một kết quả hỗn hợp và không
xác định chính xác các nhân tố có ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán hay không do đó
cần phải nghiên cứu thêm để xác định các nhân tố và chiều ảnh hưởng đến ý kiến kiểm
toán Đặc biệt với kết quả hỗn hợp như vậy thì việc kiểm định tại Việt Nam là rất cần
thiết để xác định các nhân tố nào là có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán cũng như có ảnh
hưởng cùng chiều hay ngược chiều
(ii) Thứ hai, các nghiên cứu trên thế giới phần lớn tập trung vào các nước phát
triển như: Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ một số ít hơn các nghiên cứu ở các nước đang phát triển
Do đó, việc bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến
kiểm toán ở các nước đang phát triển là rất cần thiết
(iii) Thứ ba, tại Việt Nam, theo sự hiểu biết của NCS, mặc dù cũng có một vài
nghiên cứu nhưng phần lớn các nghiên cứu tập trung ở khía cạnh tổ chức, xây dựng, vận
dụng chuẩn mực hoặc chất lượng kiểm toán… và có rất ít nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng tới việc hình thành ý kiến của kiểm toán độc lập về BCTC được kiểm toán Nghiên
cứu về ý kiến kiểm toán tại Việt Nam vẫn chỉ nằm ở một trong các nhánh nghiên cứu
4 nhỏ, số lượng mẫu còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa dài hay số biến kiểm định đặc biệt là các biến phi tài chính còn chưa nhiều
(iv) Thứ tư, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam về ý kiến kiểm toán chỉ thực hiện tổng quan các biến đã được khám phá trên thế giới, sau đó sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng Mặc dù trên thế giới, các công trình nghiên cứu về chủ đề ý kiến kiểm toán rất nhiều nhưng bối cảnh khác nhau thì sẽ có những nhân tố chưa phù hợp tại Việt Nam Theo tìm hiểu của NCS thì chưa có một nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu định tính để xác định sự phù hợp của các nhân tố này đến ý kiến kiểm toán
Do vậy điểm khác biệt của luận án là áp dụng thêm phương pháp định tính là: (i) thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, (ii) thực hiện kiểm định mới 7 biến chưa được kiểm định ở các công trình trước đây, (iii) thực hiện kiểm định trên
số lượng mẫu lớn hơn và trong một khoản thời gian dài hơn
2.2 Những vấn đề cơ bản về ý kiến kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng
2.2.1 Những vấn đề cơ bản liên quan đến báo cáo tài chính và ý kiến kiểm toán
về báo cáo tài chính của các công ty niêm yết
Theo ISA 700 có thể tóm tắt các loại ý kiến kiểm toán qua sơ đồ dưới đây:
Nguồn: Tổng hợp chuẩn mực ISA 700
(1) Ý kiến chấp nhận toàn phần được KTV phát hành khi KTV phát hiện thấy không có sự sai sót trọng yếu sau khi thực hiện quá trình kiểm tra Ý kiến này cho thấy rằng các BCTC của các pháp nhân được lập và trình bày trung thực, công bằng và phù hợp với khung kế toán đang được sử dụng Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn lưu ý được sử dụng khi có một số vấn đề cần lưu ý như thay đổi về phương pháp kế toán, hoặc công ty đó đang gặp một số vấn đề về giả định hoạt động liên tục như thua lỗ nặng, hoặc
có thể phá sản
Ý kiến kiểm toán
Ý kiến chấp nhận toàn phần Ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến ngoại trừ trái ngược Ý kiến đưa ra ý kiến Từ chối
Trung thực hợp
lý với đoạn lưu ý
Trung thực hợp lý
Trang 35 (2) Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần bao gồm:
(a) Ý kiến ngoại trừ: KTV trình bày ý kiến kiểm toán ngoại trừ khi: (i) Dựa trên
các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai
sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với
BCTC; hoặc (ii) KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể
có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa
đối với BCTC
(b) Ý kiến trái ngược: KTV trình bày ý kiến kiểm toán trái ngược khi dựa trên các
bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét
riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC
(c) Từ chối đưa ra ý kiến: KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi KTV không thể
thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm
toán và KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát
hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC Các ý kiến này về mức độ
nghiêm trọng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: Ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến
ngoại trừ, ý kiến trái ngược và từ chối đưa ra ý kiến
2.2.2 Các lý thuyết vận dụng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến
kiểm toán
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory)
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)
- Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory)
- Lý thuyết tín nhiệm (Lending Credibility Theory)
2.2.3 Báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính trong mối liên hệ với ý kiến của
kiểm toán viên
Bên cạnh các lý thuyết nền tảng đề cập ở trên làm cơ sở cho việc lựa chọn biến tài
chính và phi tài chính của NCS thì mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và thông tin trên
BCTC cũng là một cơ sở giúp NCS có được nền tảng lý thuyết vững chắc trong việc lựa
chọn biến tài chính nghiên cứu của mình
KTV đưa ra ý kiến kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần khi có sự chắc
chắn về các sự kiện trọng yếu mà Ban Giám đốc sẽ không hoặc không thể cung cấp thông
tin một cách rõ ràng trong các BCTC Các yếu tố không chắc chắn trọng yếu thường sẽ được
tái hiện trong một hoặc nhiều thành phần đại diện cho vị thế tài chính và hiệu quả hoạt động
của công ty Vì tính lành mạnh về mặt tài chính của một công ty được thể hiện trong các
biến báo cáo tài chính của nó cho nên nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các biến số tài
chính để hình thành các kỳ vọng về ý kiến kiểm toán
6
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Toàn bộ luận án được NCS thực hiện qua 06 (sáu) bước cơ bản, cụ thể: Bước 1/ khảo sát sơ bộ vấn đề nghiên cứu, bước 2/ Tổng quan tài liệu, lý thuyết nền tảng cho vấn
đề nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu, bước 3/ Phân tích định tính - phỏng vấn sâu chuyên gia - xây dựng mô hình - giả thuyết nghiên cứu, bước 4/ Lấy dữ liệu, tổng hợp, xử lý, chạy và phân tích dữ liệu, bước 5/ Thảo luận kết quả nghiên cứu, bước 6/ Giải pháp và kiến nghị
3.2 Phân tích định tính Kết quả phân tích định tính được khám phá như sau:
Thứ 1, các nhân tố được các chuyên gia đánh có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán theo thứ tự như sau (NCS sắp xếp mức độ ảnh hưởng theo đánh giá của các chuyên gia theo thứ tự giảm dần)
(1- Không ảnh hưởng, 2- Ảnh hưởng rất ít, 3- Ảnh hưởng, 4- Ảnh hưởng mạnh, 5-
ảnh hưởng rất mạnh)
1 Quản trị công ty Đồng nhất quan điểm quản trị công ty tốt thì doanh nghiệp có khả
năng nhận được ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần cao hơn
2 Hệ thống KSNB Đồng nhất quan điểm hệ thống KSNB tốt thì doanh nghiệp có khả
năng nhận được ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần cao hơn
3 Quy mô công ty được kiểm toán
Ý kiến chuyên gia chia thành 03 luồng:
- Một là quy mô công ty kiểm toán cùng chiều với ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần
- Hai là quy mô công ty kiểm toán ngược chiều với ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần
- Ba là không có mối quan hệ
4 Ý kiến kiểm toán năm trước
Đồng nhất quan điểm nếu công ty được kiểm toán năm trước nhận ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần thì nhiều khả năng năm nay nhận ý kiến không phải loại chấp nhận toàn phần Tuy nhiên chuyên gia cũng nhấn mạnh tuỳ thuộc vào việc năm nay đơn vị trình bày báo cáo như thế nào
5 Phí kiểm toán
Đa phần các chuyên gia cho rằng phí kiểm toán liên quan đến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và cho rằng không ảnh hưởng đến xác suất nhận ý kiến kiểm toán Tuy nhiên một số ít chuyên gia cho rằng ảnh hưởng mạnh đến ý kiến kiểm toán và có mối quan hệ cùng chiều với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần
Trang 47
6 Độ trễ báo cáo
kiểm toán
Các chuyên gia cho rằng khi báo cáo kiểm toán bị phát hành trễ
có thể có liên quan đến việc doanh nghiệp phải nhận một ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần
7 Nhiệm kỳ
kiểm toán
Trong quá trình phỏng vấn, NCS có đưa ra biến nhiệm kỳ kiểm toán (tức là số năm kiểm toán viên kiểm toán đơn vị) là một trong các biến điển hình đại diện cho sự thay đổi của kiểm toán tuy nhiên chuyên gia gợi ý NCS đưa biến chuyển đổi kiểm toán viên tự nguyện vào nghiên cứu bởi chuyên gia cho rằng biến này có ảnh hưởng mạnh hơn biến nhiệm kỳ kiểm toán viên (kết quả nghiên cứu sơ bộ NCS thực hiện cũng không tìm thấy mối quan hệ giữa
ý kiến kiểm toán và biến nhiệm kỳ kiểm toán)
8 Các chỉ tiêu
tài chính
Ý kiến chuyên gia chia thành 02 luồng: một là các chỉ tiêu tài chính có mối quan hệ với ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần, hai là không có mối quan hệ
9 Số năm niêm yết Các chuyên gia đều cho rằng đây là nhân tố ít có sự ảnh hưởng
hoặc không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
Nguồn: NCS tự tổng hợp
Thứ 2, các chuyên gia gợi ý đưa bổ sung thêm biến Trong quá trình phỏng vấn,
chuyên gia gợi ý NCS một số biến có thể ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán là: thay đổi
kiểm toán viên với giả thuyết thay đổi kiểm toán viên làm tăng xác suất doanh nghiệp
nhận ý kiến kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần Biến này nên đo lường là sự
thay đổi công ty kiểm toán
Thứ 3, qua quá trình phỏng vấn, các chuyên gia đánh giá thang đo NCS đưa ra là
phù hợp và có độ tin cậy cao Một số biến NCS chưa tìm được cách đo lường có độ tin
cậy cao thì các chuyên gia cũng xác định mặc dù có ảnh hưởng mạnh đến ý kiến kiểm
toán tuy nhiên khó hoặc rất khó để đo lường ở Việt Nam với số lượng mẫu kéo dài là 10
năm Các biến đó là: Quản trị công ty, Hệ thống KSNB và phí kiểm toán NCS thực hiện
lựa chọn một số thang đo phù hợp theo gợi ý của chuyên gia và tổng quan nghiên cứu để
đưa vào mô hình đo lường biến quản trị công ty (bảng các biến dự kiến đưa vào mô hình
và có thang đo phù hợp được trình bày chi tiết ở sơ đồ 3.1) Hai biến là hệ thống KSNB
và phí kiểm toán không được thực hiện nghiên cứu tại luận án do độ khó trong thu thập
dữ liệu và tính tin cậy của dữ liệu
3.3 Xây dựng giả thuyết khoa học
3.3.1 Nhóm các nhân tố tài chính
3.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Dựa trên các kết quả nghiên cứu trước đây và dựa vào việc chuẩn mực quy định
việc thực hiện thủ tục phân tích là một bằng chứng kiểm toán đồng thời dựa vào kết quả
8 phỏng vấn sâu chuyên gia thì hệ số thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu đại diện phổ biến cho nhóm khả năng thanh toán và hệ số này được kỳ vọng có mối quan hệ ngược chiều với ý kiến kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần Do đó, NCS sẽ kiểm định giả thuyết
hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn có mối quan hệ ngược chiều với ý kiến kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần
Giả thuyết H1- Hệ số thanh toán ngắn hạn tác động ngược chiều đến ý kiến
kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần
3.1.1.2 Nhóm các chỉ số về hiệu suất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Spathis và cộng sự (2003) nghiên cứu trên 100 công ty tại Hy Lạp đã chứng minh rằng chỉ số tài chính có đóng góp quan trọng đến ý kiến kiểm toán viên Tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho lại không có mối quan hệ với ý kiến không phải loại chấp nhận toàn phần Nghiên cứu này được sự ủng hộ của Zarei H và cộng sự (2020) tại Nhật Bản Trái ngược với Spathis và cộng sự (2003) và Zarei H và cộng sự (2020) tại Nhật Bản thì Willenborg và McKeown (2000) chỉ ra mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho và ý kiến kiểm toán
Giả thuyết H2- Vòng quay hàng tồn kho tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm
toán loại chấp nhận toàn phần.
NCS căn cứ vào lý thuyết các bên liên quan, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H3- Vòng quay tài sản cố định tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm
toán loại chấp nhận toàn phần
NCS căn cứ vào lý thuyết các bên liên quan, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H4- Tăng trưởng doanh thu tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm toán
loại chấp nhận toàn phần
NCS căn cứ vào lý thuyết các bên liên quan, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H5- ROE tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm toán loại chấp nhận toàn phần
3.1.1.3 Chỉ số nợ
NCS căn cứ vào thủ tục phân tích kiểm toán của kiểm toán viên, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H6- Chỉ số nợ tác động ngược chiều đến ý kiến kiểm toán loại chấp
nhận toàn phần
3.1.2 Nhóm các nhân tố phi tài chính
3.1.2.1 Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị không điều hành
NCS căn cứ vào lý thuyết người đại diện, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Trang 59
Giả thuyết H7- Tỷ lệ thành viên không điều hành tác động cùng chiều đến ý kiến
kiểm toán loại chấp nhận toàn phần
3.1.2.2 Độ trễ của báo cáo kiểm toán
NCS căn cứ vào lý thuyết tín hiệu, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các
chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H8- Độ trễ của báo cáo kiểm toán tác động ngược chiều đến ý kiến
kiểm toán loại chấp nhận toàn phần
3.1.2.3, Ý kiến kiểm toán năm trước
NCS căn cứ vào các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của các chuyên gia trong quá
trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H9- Ý kiến kiểm toán năm trước tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm
toán năm nay
3.1.2.4 Chuyển đổi kiểm toán viên
NCS căn cứ vào lý thuyết người đại diện, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của
các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H10- Chuyển đổi kiểm toán viên tác động ngược chiều đến ý kiến
kiểm toán chấp nhận toàn phần
3.1.2.5 Quy mô công ty kiểm toán
NCS căn cứ vào lý thuyết người đại diện, các nghiên cứu tiền nhiệm và ý kiến của
các chuyên gia trong quá trình phỏng vấn sâu và đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H11- Quy mô công ty kiểm toán tác động ngược chiều đến ý kiến
kiểm toán chấp nhận toàn phần
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Xây dựng phương trình hồi quy
Từ các giả thuyết đưa ra, NCS xây dựng mô hình hồi quy để kiểm định sự tác động
của các biến đến xác suất nhận loại ý kiến kiểm toán Mô hình được thể hiện qua sơ đồ
dưới đây:
Logit (OA) = a + B1*AS + B2*AC + B3*TCT + B4*RL + B5*POA + B6*ROE
+ B7*RG +B8*DR + B9*ITR + B10*AFTR + B11*CS
Trong đó:
AS: Quy mô công ty kiểm toán
AC: Chuyển đổi kiểm toán viên
TCT: Tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành
RL: Độ trễ của báo cáo kiểm toán
POA: Ý kiến kiểm toán năm trước
ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu RG: Tăng trưởng doanh thu DR: Chỉ số nợ
ITR: Vòng quay hàng tồn kho AFTR: Vòng quay tài sản cố định CS: Hệ số thanh toán hiện hành
10
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
Nguồn: NCS tự tổng hợp
3.4.2 Thang đo biến độc lập và phụ thuộc
Các thức đo lường các biến này được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Cách đo lường các biến nghiên cứu
Hệ số thanh toán ngắn hạn CR
Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
Muchler (1985), Spathis (2003), Caraman và Spathis (2006), Ballesta and GarciaMeca (2007), Gaganis và cộng sự (2007), Alpaslan Yasar và cộng sự (2015), Thuy Thi Ha và cộng sự (2016), Ozcan (2016), Zarei H và cộng sự (2020) Vòng quay
hàng tồn kho ITR
Giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho bình quân Zarei H và cộng sự (2020) Vòng quay tài
sản cố định AFTR
Doanh thu thuần/ giá trị còn lại TSCĐ Zarei H và cộng sự (2020) Lợi nhuận trên
vốn chủ ROE
Lợi nhuận sau thuế/
vốn chủ
Ozcan (2016) Zarei H và cộng sự (2020) Tăng trưởng
doanh thu RG
(Tổng doanh thu năm nay - Tổng doanh thu năm trước)/
Tổng doanh thu năm trước
Laitinen và Laitinen (1998)
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn (CR)
2 Vòng quay tài sản cố định (IFTR)
3 Vòng quay hàng tồn kho (ITR)
4 Lợi nhuận thuần/vốn chủ (ROE)
5 Tăng trưởng doanh thu (RG)
6 Chỉ số nợ (DR)
7 Ý kiến kiểm toán năm trước (POA)
8 Quy mô công ty kiểm toán (AS)
9 Chuyển đổi kiểm toán viên (AC)
10 Tỷ lệ thành viên không điều hành (TCT)
11 Độ trễ của báo cáo kiểm toán (RL)
Ý kiến kiểm toán (AO)
Trang 6Chỉ số nợ
DR Tổng Nợ phải trả/tổng
tài sản
Ireland (2003), Ballesta and GarciaMeca (2007), Zureigat (2014), Alpaslan Yasar và cộng sự (2015), Thuy Thi Ha và cộng sự (2016), Zarei H và cộng sự (2020) Quy mô công
ty kiểm toán AS
Nhận giá trị =1 nếuđược kiểm toán bởi các công ty Big 4 và nhận giá trị = 0 nếu được kiểm toán bởi các công ty Non Big 4
Habib (2013), Maria Tsipouridoua và Charalambos Spathis (2014), Susanto
và Pradipta (2017), Zarei H và cộng
sự (2020)
Tỷ lệ thành
viên không
điều hành
TCT
Số thành viên không điều hành/ tổng số lượng thành viên HĐQT
Ishak and Yusof và cộng sự (2015), Ozcan (2016), Saaydah (2019)
Độ trễ của báo
cáo kiểm toán RL
Nhận giá trị = 1 nếu ngày phát hành báo cáo kiểm toán trễ so với quy định
Nhận giá trị = 0 nếu không bị trễ
Keasey và cộng sự (1988), Laitinen, E
K., & Laitinen, T (1998), Ireland (2003), Habib (2013)
Ý kiến kiểm
toán năm
trước
POA
Nhận giá trị là 1 nếu Ý kiến kiểm toán năm trước
là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, nhận giá trị là 0 nếu ý kiến kiểm toán năm trước không phải
là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần
Habib (2013), Muchler (1985), Keasey
và cộng sự (1988), Ireland (2003), Thuy Thi Ha và cộng sự (2016)
Nguồn: NCS tự tổng hợp
3.4.3 Quy trình, phương pháp và quy mô lấy mẫu
3.4.3.1 Quy trình lấy mẫu
NCS thực hiện lấy mẫu qua 4 bước và được số liệu mẫu như sau:
Bảng 3.2 Số lượng mẫu sử dụng trong nghiên cứu
ty
1 Số lượng các công ty niêm yết tại hai sàn HOSE và HNX từ 2009-2019 759
2 Số lượng các công ty chứng khoán, tài chính, bảo hiểm, ngân
hàng, niêm yết sau 2009, lỗi dữ liệu
(189)
3 Các công ty bị lỗi dữ liệu trong BCKiT (334)
4 Các công ty bị lỗi dữ liệu quản trị công ty (48)
12
Nguồn: NCS tự tổng hợp 3.4.3.2 Quy mô và phương pháp lấy mẫu
NCS tiến hành lấy mẫu dựa trên góc độ lý thuyết là và góc độ thực tiễn để đảm bảo mẫu phù hợp
3.4.4 Xử lý mẫu
Mẫu sau khi được lấy sẽ được xử lý qua 5 bước, cụ thể:
Bước 1, Thống kê mô tả các biến
Bước 2, NCS sử dụng phần mềm Stata tiến hành kiểm định tự tương quan với dữ liệu chuỗi thời gian bằng việc sử dụng ma trận tương quan (lệnh corr)
Bước 3, NCS thực hiện kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng lệnh “estat hettest” Bước 4, NCS thực hiện các lệnh thống kê mô tả với quy mô mẫu chung, quy mô mẫu phân cấp theo nhóm ngành bằng lệnh sum
Bước 5, Chạy các nhân tổ ảnh hưởng
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán, tình hình kiểm toán của các công
ty niêm yết tại Việt Nam
Theo VACPA, Từ Năm 2004, khi Chủ tịch UBCKNN ra quyết định chấp thuận cho bốn công ty kiểm toán đầu tiên được kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán năm 2005-2006 theo Quyết định số 76/2004/QĐ-BTC ngày 22/9/2004 của Bộ Tài chính, cách thì các tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận đã có những tác động tích cực không nhỏ đến thị trường chứng khoán như: (i) các công ty đã thực hiện công khai đầy đủ và kịp thời BCTC năm và BCTC bán niên sau kiểm toán, đồng thời giải trình khi có chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán theo quy định, (ii) hoạt động kiểm toán đã hỗ trợ các công ty niêm yết nâng cao sự tuân thủ chuẩn mực kế toán, các công ty kiểm toán tuân thủ chuẩn mực kiểm toán góp phần gia tăng chất lượng của BCTC trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Tuy nhiên, thực trạng tại Việt Nam, có thể thấy vẫn còn tồn tại khá nhiều vụ sai phạm từ báo cáo tài chính, từ ý kiến kiểm toán khiến cho các bên quan tâm phải đặt câu hỏi về ý kiến
của KTV trên BCKiT
4.2 Thực trạng về thống kê mô tả mẫu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán trong luận án
4.2.1 Thống kê mô tả ý kiến kiểm toán
Bảng 4.1 Mô tả loại ý kiến kiểm toán chung cả hai sàn năm 2010 – 2019 Năm Ý kiến toàn phần
Ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần Tổng cộng
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Trang 7Năm Ý kiến toàn phần
Ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần Tổng cộng
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Nguồn: NCS tổng hợp
4.2.2 Thống kê giá trị nhỏ nhất - lớn nhất - trung bình và độ lệch chuẩn
Bảng 4.3- Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu
Tên biến Số quan sát Trung bình Độ lệch
chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá tri lớn nhất
ROE 1,880 0.1303298 0.1280363 -0.97 0.91
Nguồn: NCS tổng hợp
4.3 Các kết quả kiểm định
4.3.1 Ma trận tương quan
Do biến phụ thuộc là biến nhị phân 0-1 nên hệ số tương quan spearson không có
ý nghĩa (hệ số tương quan chỉ có ý nghĩa với các biến định lượng với nhau)
4.3.2 Kiểm định đa cộng tuyến
Bảng 4.4 Nhân tử phóng đại phương sai
14
Variable VIF
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
Giá trị VIF đều nhỏ hơn 10 cho thấy các biến độc lập không có quan hệ chặt chẽ với nhau Do đó hiện tượng đa cộng tuyến sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả
mô hình nếu đưa đồng thời các biến độc lập này vào trong cùng một mô hình
4.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi đổi với các biến ảnh hưởng
Ước lượng tác động ngẫu nhiên là không cần thiết không chệch với cỡ mẫu nhỏ; tuy nhiên, ước lượng tác động ngẫu nhiên là tin cậy trong trường hợp cỡ mẫu lớn với T cố định, khi N → ∞ Với biến phụ thuộc là biến nhị phân 0-1 nên mô hình hồi quy logit với dữ liệu bảng sẽ được thực hiện trong nghiên cứu này Kết quả phân tích sẽ chia thành ba phần: (1) Phân tích riêng cho các biến độc lập phi tài chính; (2) phân tích riêng cho các biến độc lập tài chính; (3) phân tích chung cho cả 2 nhóm biến độc lập tài chính và phi tài chính
Đồng thời các mô hình FEM, REM mới mô hình logit được sử dụng và để giảm thiểu sai số thì mô hình với hiệu chỉnh robust để xử lý các hiện tượng như phương sai sai số thay đổi hay tự tương quan sẽ được sử dụng để phân tích mô hình logit cuối cùng
4.3.4 Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập phi tài chính
Bảng 4.5 Kết quả chạy mô hình với nhóm biến độc lập phi tài chính
(0.604) (0.311) (0.604)
(0.303) (0.275) (0.303)
Trang 8(0.995) (0.701) (0.995)
(0.451) (0.409) (0.451)
(0.243) (0.299) (0.243)
(0.540)
Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá khả năng dự báo của mô hình các biến độc lập phi tài chính
Dự báo
(Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15)
4.3.5 Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập tài chính
Bảng 4.7 Kết quả chạy mô hình với nhóm biến độc lập tài chính
(1.400) (1.075) (1.400)
(0.145) (0.131) (0.145)
(1.120) (0.826) (1.120)
(1.52e-05) (1.36e-05) (1.52e-05)
(0.00937) (0.00838) (0.00937)
16
(0.00214) (0.00205) (0.00214)
(0.565)
Kiểm định tự tương quan 0.000
Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá khả năng dự báo của mô hình các biến độc lập tài chính
Dự báo
Dự báo chính xác 52.80%
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
4.3.6 Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập chung (phi tài chính và tài chính trong cùng một mô hình)
Bảng 4.9 Kết quả chạy mô hình với nhóm biến độc lập tài chính
(0.616) (0.300) (0.616)
(0.313) (0.279) (0.313)
(1.032) (0.688) (1.032)
(0.465) (0.411) (0.465)
(0.252) (0.291) (0.252)
Trang 9(1.470) (0.897) (1.470)
(0.164) (0.124) (0.164)
(1.218) (0.652) (1.218)
(1.73e-05) (1.26e-05) (1.73e-05)
(0.0106) (0.00797) (0.0106)
(0.00242) (0.00182) (0.00242)
(0.666)
Kiểm định tự tương quan 0.000
Kiểm định PSSS thay đổi 0.000
Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá khả năng dự báo của mô hình chung
Dự báo
Nguồn: Tổng hợp kết quả từ Stata 15
4.3.7 Kết quả phân tích theo ngành dịch vụ
Kết quả chỉ ra đối với ngành dịch vụ AC, RL và ITR có tác động ngược chiều lên ý
kiến kiêm toán (hệ số beta âm và có ý nghĩa thống kê ở 10% và 5%) Các yếu tố ROE, AS,
POA, RG và AFTR có tác động cùng chiều lên ý kiến kiểm toán AO (hệ số beta dương và có
ý nghĩa thống kê ở 5%) Biến DR, TCT và CR không có mối quan hệ với AO
4.3.8 Kết quả phân tích theo ngành phi dịch vụ
Kết quả chỉ ra đối với ngành phi dịch vụ chỉ có POA và ROA có tác động cùng
chiều lên ý kiến kiểm toán OA (hệ số beta dương và có ý nghĩa thống kê ở 5%) Có thể thấy
18
có sự khác biệt lớn về các yếu tố ảnh hưởng tới ý kiến kiểm toán OA ở các doanh nghiệp dịch vụ và phi dịch vụ Ở các doanh nghiệp hoạt động về dịch vụ ý kiến kiểm toán có xu hướng phụ thuộc nhiều hơn vào các yếu tố tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp phi dịch vụ sự phụ thuộc này là ít có ý nghĩa hơn
4.3.9 Kết quả phân tích theo ngành riêng biệt
Kết quả phân tích cho thấy các biến chủ yếu có tác động lên ý kiến kiểm toán AO
ở ngành dịch vụ Các ngành khác gần như không có ý nghĩa thống kê Kết quả này phù hợp với kết quả phân tích cho ngành dịch vụ và phi dịch vụ
CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả kiểm dịnh giả thuyết Giả
Kết quả kiểm định
H1 Hệ số thanh toán ngắn hạn tác động ngược chiều đến ý kiến
kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần
Bác bỏ không có mối quan hệ H2 Vòng quay hàng tồn kho tác động cùng chiều đến ý kiến
kiểm toán loại chấp nhận toàn phần
Có mối quan hệ ngược chiều H3 Vòng quay tài sản cố định tác động cùng chiều đến ý kiến
kiểm toán loại chấp nhận toàn phần Chấp nhận
H4 Tăng trưởng doanh thu tác động cùng chiều đến ý kiến
kiểm toán loại chấp nhận toàn phần Chấp nhận
H5 ROE tác động cùng chiều đến ý kiến kiểm toán loại chấp
H6 Chỉ số nợ tác động ngược chiều đến ý kiến kiểm toán loại
H7 Tỷ lệ thành viên không điều hành tác động cùng chiều đến
ý kiến kiểm toán loại chấp nhận toàn phần
Bác bỏ không có mối quan hệ H8 Độ trễ của báo cáo kiểm toán tác động ngược chiều đến ý
kiến kiểm toán loại chấp nhận toàn phần Chấp nhận H9 Ý kiến kiểm toán năm trước tác động cùng chiều đến ý kiến
H10 Chuyển đổi kiểm toán viên tác động ngược chiều đến ý kiến
H11 Quy mô công ty kiểm toán tác động ngược chiều đến ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần
Có mối quan hệ cùng chiều
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả thực hiện của NCS
Trang 105.2 Bối cảnh hiện tại và đề xuất kiến nghị dựa vào kết quả nghiên cứu
5.2.1 Bối cảnh trên thế giới và tại Việt Nam
Việc trình bày bối cảnh hiện tại của nền kinh tế cho thấy các rủi ro dịch bệnh covid
tác động rất nhiều đến các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp Mặc dù số liệu nghiên
cứu chưa có năm Covid xảy ra tuy nhiên khi có Covid thì các chỉ số tài chính được dự
báo sẽ bị ảnh hưởng mạnh như ROE hay tăng trưởng doanh thu… trong khi đó các chỉ
tiêu này đã được kết quả nghiên cứu tìm ra là có mối quan hệ với ý kiến kiểm toán, do
đó NCS đề cập đến bối cảnh hiện tại để có thể đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu cho
năm hiện tại nói riêng bên cạnh các khuyến nghị nói chung
5.2.2 Khuyến nghị với kiểm toán viên
Khuyến nghị 1, ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận án trong khâu lập kế hoạch
Giai đoạn này bao gồm 04 việc lớn cần làm: xem xét có nên chấp nhận hợp đồng kiểm
toán hay không? Thu thập thông tin về khách hàng, đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán
Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán, KTV có
thể vận dụng trong 02 phần việc là đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán, cụ thể:
(i) Khi đánh giá rủi ro: KTV có thể sử dụng mô hình của luận án để dựa trên các biến
sẵn có mà đánh giá xem xác suất nhận loại ý kiến kiểm toán của công ty được kiểm toán
Từ đó, KTV sẽ xác định mức độ rủi ro của cuộc kiểm toán để chuẩn bị cho khâu lập kế
hoạch kiểm toán phù hợp Nếu như mô hình cho ra kết quả là ý kiến kiểm toán không phải
loại chấp nhận toàn phần thì KTV cần thận trọng hơn trong khâu lập kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình phỏng vấn sâu chuyên gia, NCS có đặt câu hỏi về việc liệu việc sử dụng mô
hình này có làm giảm tính hoài nghi cần có của KTV nếu như kết quả mô hình chỉ ra là
doanh nghiệp có xác suất nhận ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần Đa số các chuyên gia
đều cho rằng đây chỉ là khâu lập kế hoạch và tại khâu thực hiện KTV sẽ phải thực hiện các
công việc và thu thập bằng chứng theo thủ tục kiểm toán Do đó việc áp dụng mô hình này
vào khâu đánh giá rủi ro sẽ đem lại một sự thận trọng hơn giúp KTV có được sự hoài nghi
và thận trọng phù hợp trong trường hợp mô hình cho ra kết quả doanh nghiệp nhận ý kiến
kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần và cũng không làm giảm sự hoài nghi khi đưa
ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần vì mô hình chỉ là một kênh để tham khảo Công việc
tiếp theo của KTV là thực hiện các thủ tục kiểm toán tại đơn vị
Mô hình đặc biệt có nhiều ý nghĩa với các loại hình công ty dịch vụ và không có
nhiều ý nghĩa với các loại hình còn lại, do đó kiểm toán viên cần căn cứ vào loại hình
công ty để sử dụng kết quả nghiên cứu phù hợp hơn
(ii) Tại khâu lập kế hoạch kiểm toán: Căn cứ vào các rủi ro đã được xác định và dự
báo, công ty kiểm toán sẽ có những bố trí nhân sự tham gia kiểm toán, thời gian kiểm toán
cũng như các thủ tục, mức độ trọng yếu sẽ sử dụng trong cuộc kiểm toán Đặc biệt trong
khâu lập kế hoạch việc xác định sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán số liệu đầu năm hay lựa
20 chọn theo số liệu kiểm toán đầu năm đối với khách hàng kiểm toán lần đầu là rất quan trọng KTV có thể vận dụng mô hình như là một nguồn thông tin để đánh giá mức độ tin cậy vào
ý kiến KTV năm trước đã được kiểm bởi một công ty kiểm toán khác Từ đó, KTV sẽ quyết định mức độ sử dụng kết quả đã được kiểm toán năm trước cho số liệu đầu kỳ hay KTV phải thực hiện các các thủ tục kiểm toán cho số đầu kỳ ở mức độ nào Các nhân tố để đánh giá riêng về kiểm toán viên tiền nhiệm bao gồm các nhân tố thuộc về công ty kiểm toán là: quy mô công ty kiểm toán tiền nhiệm, ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm và độ trễ phát hành báo cáo kiểm toán
Trong bối cảnh dịch bệnh như hai năm qua, rất nhiều công ty phải đình trệ, thậm chí tạm dừng hoạt động do dịch bệnh kéo dài Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến ROE, vòng quay hàng tồn kho, chỉ số nợ, tăng trưởng doanh thu hay vòng quay tài sản
cố định của công ty Do đó, việc xác định các chỉ tiêu này có nhiều khả năng bị ảnh hưởng bởi vĩ mô năm nay thì KTV cần phải lập kế hoạch kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo việc đưa ý kiến kiểm toán một cách phù hợp nhất
Nhân tố chuyển đổi kiểm toán viên cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán Do đó nếu là kiểm toán viên lần đầu, KTV cần xem xét kỹ lưỡng hơn vì thực tế cho thấy khi chuyển đổi kiểm toán viên, doanh nghiệp nhiều khả năng nhận được ý kiến kiểm toán không phải loại chấp nhận toàn phần
Khuyến nghị 2, ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận án trong giai đoạn thử nghiệm kiểm soát.
Giai đoạn này KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm soát để xác định xem các hoạt động quan trọng của khách hàng đã được thiết kế phù hợp và vận hành hiệu quả hay không Kết quả nghiên cứu có chỉ ra biến độ trễ của báo cáo kiểm toán có mối quan hệ với ý kiến kiểm toán, KTV
có thể sử dụng kết quả này để xem xét lịch sử phát hành báo cáo kiểm toán của công ty Nếu báo cáo kiểm toán có phát hành trễ so với thời hạn thì KTV đánh giá xem công ty thực hiện kiểm soát việc này như thế nào Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty mà tốt thì việc phát hành báo cáo kiểm toán trễ sẽ khó có thể xảy ra Kiểm toán viên có thể đánh giá khâu kiểm soát nội bộ tại nhân tố này để xác định rõ về lý do gây ra độ trễ trong phát hành báo cáo kiểm toán Nếu đó là lý
do thuộc về hệ thống KSNB thì KTV có thể tư vấn để doanh nghiệp hoàn thiện hơn, nếu đó là lý
do thuộc về bất đồng ý kiến kiểm toán thì KTV cần tập trung vào lý do để đánh giá mức độ hoàn thiện năm nay với lý do này và đưa ý kiến kiểm toán phù hợp
Đặc biệt, kết quả nghiên cứu chỉ ra vòng quay hàng tồn kho có ảnh hưởng ngược chiều với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần là một gợi ý để kiểm toán viên tập trung vào kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ với phần hành hàng tồn kho của các công ty được kiểm toán Các nhân tố khác như ROE, tăng trưởng doanh thu, chỉ số nợ cũng là các phần
mà kiểm toán viên nên tập trung thực hiện các thử nghiệm để đánh giá hệ thống KSNB tại các phần hành này