1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình xuất khẩu giày dép của việt nam vào thị trường eu trong sau khi việt nam gia nhập wto

49 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Xuất Khẩu Giày Dép Của Việt Nam Vào Thị Trường Eu Trong Sau Khi Việt Nam Gia Nhập Wto
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu trong thơng mại quốc tế không phải hoạt động mua bán thông ờng, hoạt động này nó đòi hỏi phải có sự tham gia của các chủ thể mang quốc tịchkhác nhau, hoạt động xuất khẩu không

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính tất yếu của đề tài

Thúc đẩy xuất khẩu là một chủ trơng lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoáhiện đại hoá của Đảng và Nhà Nớc ta, điều này đã đợc khảng định rõ trong Đại Hộilần thứ 8 và nghị quyết 01NQ/TW của Bộ chính trị về mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại, nhằm thực hiện chiến lợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, nâng cao năng lực xuất khẩu hiện tại

Giày dép là một trong những mặt hàng chủ lực của Việt Nam ngoài thuỷ sản,dệt may Nó có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành này đóng gópmột phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Với tiềm năng của mình

nh nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, đặc biệt là lao động Việt Nam vốn

có tính chăm chỉ, cần cù Nó phù hợp với tính chất lao động của ngành, Khối l ợngxuất khẩu lớn, giải quyết đợc nhiều việc làm, đồng thời tạo động lực phát triểnngành

Tuy nhiên ngành giày dép Việt Nam đang đứng trớc những khó khăn, tháchthức về nguyên liệu, năng lực cạnh tranh Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khiViệt Nam là thành viên thứ 150 WTO thì Việt Nam còn phải đối đầu với hàng loạtcác vụ kiện chống bản phá giá, sự thay đổi xu hớng tiêu dùng Vì vậy để có thểphát huy lợi thế so sánh của mình một cách hiệu quả thì cần phải nghiên cứu kỹtình hĩnh xuất khẩu của Việt Nam cũng nh nghiên cứu nhu cầu thị trờng để đa ranhững giải pháp phù hợp làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tơng xứng với tiềm năngcủa mình

EU là một thị trờng tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới, với nhu cầu nhậpkhẩu hàng năm là 1,5 tỷ đôi giày dép các loại, nhng đây cũng là một thị trờng kháphức tạp với 27 quốc gia trong khối Vì thế hiện nay EU vẫn đợc coi là một trongnhững thị trờng mục tiêu cho ngành giày dép Việt Nam Ngoài ra còn có những thịtrờng khác mà Việt Nam không thể bỏ qua nh Mỹ và Nhật Bản Vậy để tăng kimngạch xuất khẩu vào thị trờng mục tiêu này đề tài: “Tình hình xuất khẩu giày dépcủa Việt Nam vào thị trờng EU trong sau khi Việt Nam gia nhập WTO” đợc chọn

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài phân tích những kết quả và những hạn chế của việc xuất khẩu giàydép Việt Nam sang thị trờng EU sau khi trở thành thành viên của WTO từ đó đề ranhững giải pháp thích hợp để tăng khả năng cạnh tranh cũng nh kim ngạch xuấtkhẩu của ngành

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng

Trang 2

T×nh h×nh xuÊt khÈu giµy dÐp cña ViÖt Nam vµ thÞ trêng EU

5 KÕt cÊu cña bµi gåm cã 3 ch¬ng:

Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ xuÊt khÈu

Ch¬ng 2: T×nh h×nh xuÊt khÈu giµy dÐp sang EU

Ch¬ng 3: BiÖn ph¸p thóc ®Èy xuÊt khÈu giµy dÐp sang EU

Trang 4

Ch ơng 1:

Tổng quan về xuất khẩu 1.1 KháI niệm và vai trò của xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm

Xuất khẩu trong thơng mại quốc tế là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nớcngoài, trong cách tính toán cán cân thơng mại quốc tế theo IMF là việc bán hànghoá cho nớc ngoài

Xuất khẩu trong thơng mại quốc tế không phải hoạt động mua bán thông ờng, hoạt động này nó đòi hỏi phải có sự tham gia của các chủ thể mang quốc tịchkhác nhau, hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuần là mang lại lợi nhuận choriêng doanh nghiệp xuất khẩu, mà nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với quốc gia.Thông qua động xuất khẩu ngời ta sẽ biết đợc trình độ phát triển, mức độ hội nhậpcủa quốc gia này Hoạt động này càng phát triển thì càng tạo ra sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các quốc gia không những về kinh tế mà còn về văn hoá, chính trị, xãhội

th-1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Theo lý thuyết thơng mại quốc tế của David Ricardo ông đã chứng minh đợcrằng thơng mại quốc tế làm cho tất cả các nớc tham gia đều có lợi và nó đã khắcphục đợc hạn chế trong lý thuyết của Adam Smith là thơng mại quốc tế chỉ làm lợicho một bên mà thôi, bên còn lại sẽ bị thiệt Hiện nay trong quá trình toàn cầu hoá,quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì trong chính sách thơng mại quốc tế của cácquốc gia đang có sự chuyển đổi dần từ chính sách bảo hộ mậu dịch sang chính sách

tự do hoá thơng mại Thơng mại quốc tế bao gồm cả hoạt động xuất khẩu và hoạt

động nhập khẩu, bài viết này chỉ đi vào vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với cácquốc gia

1.1.2.1 Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng

Ngoại tệ là một trong những nguồn dự trữ quan trọng của các quốc gia ngoàivàng để ổn định nền kinh tế, đặc biệt là những nguồn ngoại tệ mạnh có khả năngchuyển đổi nh USD, EUR, GBP thì việc nắm gữi nó càng trở nên cần thiết Nógiúp cho các quốc gia tiến hành các hoạt động giao dịch dễ dàng hơn Nhất là đốivới các nớc đang phát triển thì hoạt động này càng trở nên quan trọng hơn, cácquốc gia này thờng xuyên phải nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ của các nớctiên tiến để tiến hành hoạt động sản xuất Hoạt động nhập khẩu này đã làm cho l-ợng ngoại tệ dự trữ trong nớc bị giảm Để bù đắp cho lợng giảm ngoại tệcó rấtnhiều con đờng nh: thu hút vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ nớc ngoài, thu từ lợng kiềuhối từ nớc ngoài chuyển về, nhng con đờng cơ bản và quan trọng nhất là xuất khẩuhàng hoá để thu ngoại tệ

1.1.2.2 Hoạt động xuất khẩu giúp phát huy đợc lợi thế so sánh

Trang 5

Mỗi quốc qia đều có những lợi thế riêng của mình, các quốc gia phát triểnthờngcó lợi thế về vốn, công nghệ do đó các quốc gia này thờng đem vốn, côngnghệ đi đầu t ở các quốc gia kém phát triển thiếu vốn, công nghệ kém để tăng hiẹuquả sử dụng vốn, công nghệ Ngoài ra họ còn tiến hành các hoạt động chuyển giaocông nghệ Các quốc gia kém phát triển thờng có lợi thế về nguồn lao động đòi rào,già nhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú Vì thế họ luôn tập trung sảnxuất và xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tài nguyên sẵn có, cần nhiều lao

động nhng yêu cầu hàm lợng chất xám không cao Nh vậy, hoạt động này giúp chochuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động quốc tế phát triển

1.1.2 3 Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Để phát huy lợi thế so sánh có hiệu quả các quốc gia đã thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mà mình có lợi thế Hoạt động xuất khẩu phảt triển kéo theo một loạt các hoạt động dịch vụ khác ra đờivà phảt triển mạnh nh: hoạt động tín dụng ngân hàng, hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt động vận tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế và các hoạt động đầu t quốc tế để phát triển cơ sở hạ tầng, hoạt động chuyển giao công nghệ cũng phát triển theo Vì vậy nó làm cho cơcấu của nền kinh tế dịch chuyển theo hớng công nghiệp hoá hớng vào xuất khẩu

Đây là tiền đề cơ bản để có thể tiến hành thành công hiện đại hoá nền kinh tế

1.1.2.4 Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của hàng hoá trên thị trờng thế

giới, nâng cao vị thế của một quốc gia trên thị trờng quốc tế

Để có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu và không ngừng nâng cao kim ngạch xuất khẩu của hàng hoá thì các quốc gia phải tiến hành các hoạt động đổi mới trang thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất để tạo ra những sản phẩm có chấtlợng cao, có khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng quốc tế Chính từ những sản phẩm này ma không những hình ảnh của doanh nghiệp xuất khẩu đợc quang bá mà hình ảnh của quốc gia đó cũng đợc quảng bá trên trờng quốc tế và nó

ăn sâu vào tâm thức của ngời tiêu dùng Từ đó vị thế của quốc gia đợc nâng cao

Hoạt động xuất khẩu làm củng cố và tăng cờng quan hệ với các nớc

Hoạt động xuất khẩu phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác cũng phát triển theo Điều này thúc đẩy quan hệ ngoại giao giữa các nớc ngàycàng đợc tăng cờng và phát triển thông qua các hiệp ớc về kinh tế, chính trị, văn hoá

1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

1.2.1 Các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hàng xuất khẩu

Đây là những yếu tố thuộc về nội lực của quốc gia hay của doanh nghiệpxuất khẩu Nó ảnh hởng trực tiếp tới năng lực sản xuất, chât lợng của sản phẩm

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 6

Mỗi quốc gia đều có vị trí địa lí và điều kiện về tự nhiên là khác nhau, nó có

ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp thuộcquốc gia đó Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi có tài nguyên thiên nhiên phong phú,

đất đai, khoáng sản, cho phép sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chủ lực tậndụng đợc điều kiện tự nhiên trong nớc Đây là tiền đề quan trọng để hàng hoá củangánh công nghiệp mũi nhọn xuất khẩu cạnh tranh với hàng hoá cùng chủng loạicủa nớc ngoài về chất lợng và giá cả

Vị trí địa lí của mỗi quốc gia rất quan trọng trong việc phát triển các hoạt

động xuất khẩu Vị trí đại lí thuận lợi có thể giao thông liên lạc với các nớc dễ dàngthì nó không những tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển, chi phí lu kho hay bảo quảnhàng hoá, mà còn làm cho hoạt động thơng mại quốc tế phát triển nhộn nhịp hơn

Việt Nam là một ví dụ cho ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đối với hoạt

động sản xuất và xuất khẩu Việt Nam có lợi thế nguồn lao động dồi dào, giá nhâncông rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng nh đất đai, khoángsản Đất đai, khí hậu nóng ẩm giá mùa thuận lợi cho phát triển các ngành côngnghiệp chế biến phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn Chẳnghạn nh Việt Nam có điều kiện thuận lợi trong nuôi trồng, chế biến thuỷ sản Vàxuất khẩu thuỷ sản hiện đang là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngoài

ra, Việt Nam còn có vị trí địa lí thuận lợi nằm trên các đờng hàng không và hànghải quốc tế quan trọng, đây là của ngõ để phát triển hoạt động vận tải quốc tế

1.2.1.2 Nguồn vốn, lao động và công nghệ

Vốn, lao động và công nghệ đây là những yếu tố không thể thiết đợc trongquá trình sản xuất và xuất khẩu Nó quy định quy mô, chất lợng, giá cả của hànghoá sản xuất ra, cũng nh là sự tồn tại củ doanh nghiệp

Nguồn vốn rất quan trọng đối với sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Nguồnvốn này đợc sử dụng để mua nguyên vật liệu sản xuất, đầu t trang thiết bị, máymóc, trả lơng cho nhân viên và các hoạt động khác nữa Vì thế đây là yếu tố quy

định quy mô của doanh nghiệp doanh nghiệp có nhiều vốn thì cho phép mở rộngquy mô sản xuất, doanh nghiệp ít vốn thì quy mô nhỏ và hẹp Tuy nhiên vốn khôngphải là một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp

mà nó chỉ là yếu tố cần thiết cho một doanh nghiệp sản xuất Thực tế cho thấy córất nhiều doanh nghiệp không có vốn, khởi đầu từ hai bàn tay trắng nhng họ vẫn rấtthành công Có những doanh nghiệp thục tế không thiếu vốn nhng hoạt động khônghiệu quả nên làm ăn thua nỗ và dẫn đến phải đóng cửa

Công nghệ đợc coi là chìa khoá của thành công Nó quyết định đến năngsuất lao động, mẫu mã, bao bì của sản phẩm Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học công nghệ đã tạo ra rất nhiều sản phẩm chủng loại khác nhau mẫu mã

đa dạng, phong phú, giá thành lại rẻ Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng lựa

Trang 7

chọn Vì thế doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất tiên tiến thì sẽ tồn tại, doanhnghiệp sản xuất với những công nghệ lạc hậu, lỗi thời thì hàng hoá không thể cạnhtranh đợc và bị đào thải.

Lao động một nhân tố không kém phần quan trọng trong việc sản xuất hànghoá Nó cũng chi phối tới chất lợng và giá cả sản phẩm Lao động có trình độ taynghề, chuyên môn nghiệp vụ cao sẽ tạo ra những sản phẩm có hàm lợng chất xámcao Đây là một yếu tố cũng tạo ra lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Có thể khảng

định con ngời là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất, thông qua conngời và phải có những con ngời tri thức thì mọi hoạt động trong doanh nghiệp mới

đợc thực hiện có hiệu quả Do đó, trong bất kỳ hoạt động nào thì các doanh nghiệpcũng cần phải quan tâm, phát triển con ngời

1.2.2 Các yếu tố gián tiếp ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

1.2.2.1 Yếu tố luật pháp

Một trong những yếu tố của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đó là luật pháp Các doanh nghiệp nàykhông những chịu ảnh hởng bởi hệ thống luật pháp quốc gia mà còn chịu ảnh hởngcủa luật pháp quốc tế

Hiện nay trên thế giới tồn tại 3 hệ thống luật pháp là luật quốc gia, luật quốc

tế và thông lệ quốc tế Nó ảnh hởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của cácdoanh nghiệp ở các mặt sau:

Quy định về giao dịch hợp đồng, quyền phát minh, sáng chế, sở hữu kiểudáng công nghiệp

Quy định về lao động, tiền lơng

Quy định vận chuyển quốc tế

Quy định về cạnh tranh, chống độc quyền

Quy định bảo vệ môi trờng, tiêu chuẩn chất lợng

Tất cả những quy định đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc, tuân thủchặt chẽ trớc khi xuất khẩu hàng hoá của mình ra thị trờng quốc tế

1.2.2.2 Chế độ chính sách quản lí của nhà nớc

Nếu luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế hầu nh mang tính kho đổi, bắtbuộc thì chính sách và luật pháp quốc gia lại mang tính linh hoạt vì mục tiêu củachính sách và luật pháp này là nhằm vào phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.Trong chính sách thơng mại quốc tế của mỗi quốc gia thì không phải là bất kỳ mặthàng nào cũng đợc tham gia xuất nhập khẩu một cách tự do, có những mặt hàngNhà Nớc khuyến khích xuất nhập khẩu, có những mặt hàng lại hạn chế xuất nhậpkhẩu, thậm chí có những mặt hàng còn bị cấm xuất nhập khẩu tất cả những hoạt

động nay đều nằm tronh chính sách thơng mại của mỗi quốc gia Các công cụ

Trang 8

chính sách mà các quốc gia thờng sử dụng là: thuế quan, hạn ngạch, chống bán phágiá

Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá Có hai loại thuế làthuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Tuy nhiên các quốc gia thờng sử dụng thuế nhậpkhẩu, ít dùng thuế xuất khẩu

Thuế quan nhập khẩu là loại thuếđánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu

Nó có tác dụng là bảo hộ nhà sản xuất trong nớc và chính phủ thu đợc khoản thuế,nhng nó lại có nhợc điểm là thiệt hại ngời tiêu dùng và biện pháp đợc áp dụng khihàng hoá trong nớc kém cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài hay trong thời kỳ đầuphát triển

Hạn ngạch xuất khẩu là công cụ phi thuế quan để hạn chế xuất khẩu Mục

đích của chính phủ khi sử dụng công cụ này là để quản lí hoạt động xuất nhập khẩu

có hiệu quả và nhằm điều chỉnh loại hàng xuất khẩu Hơn nữacó thể quản lí đợcnguồn lực trong nớc

Tuy nhiên, trong xu thế mở cửa và hội nhập nh ngày nay thì thuế quan vàhạn ngạch dần đợc thay thế và loại bỏ bằng các công cụ khác nh thuế chống bánphá giá, quy định về tiêu chuẩn chất lợng, vệ sinh môi trờng

1.2.2.3 Yếu tố văn hoá

Văn hoá là di sản đợc kế thừa từ ông cha qua một quá trình lịch sử dài, lànhững hiểu biết về phong tục,tập quán, giá trị tinh thần cũng nh vật chất Chính nềnvăn hoá kế thừa này tạo nên phong cách sống riêng của cả cộng đồng, của mỗiquốc gia và nó ảnh hởng đến thị hiếu tiêu dùng, thứ tự u tiên cho nhu cầu thoả mãnhàng hoá của con ngời Do đó nó có ảnh hởng rất lớn đến hoạt đông thơng mạiquốc tế

Các yếu tố văn hoá tạo nên nhu cầu khác nhau của thị trờng, tác động đến thịhiếu của ngời tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể thành công trên thị trờng quốc tếkhi có sự hiẻu biết nhất định về thị trờng trong đó có tính đến phong tục tập quán,thói quen tiêu dùng Mà điều này lạicó sự khác biệt ở mỗi quốc gia Do đó khi tìmhiểu tiềm năng của một thị trờng thì cần phải chú ý yếu tố văn hoá của thị trờng đó

1.2.2.4 Môi trờng kinh doanh quốc tế

Môi trờng kinh doanh quốc tế là yếu tố bên ngoài, ảnh hởng không nhỏ đếnxuất khẩu, thể hiện ở những mặt sau đây

Thứ nhất : sự ổn định về chính trị là nhân tố cần thiết đối với nhà xuất khẩucác doanh nghiệp cần quan tâm đến vấn đề chính trị của quốc gia mà mình xuấtkhẩu hàng tới Nếu tình hình chính trị của quốc gia đó không ổn định thờng xuyên

có bạo loạn, chiến tranh thì đối với quốc gia này khi xuất khẩu vào phải chú ý hơnnữa diễn biền hoà bình, ổn định chính trị của nó, nếu không rủi ro rất cao

Trang 9

Thứ hai : Thủ tục, chính sách của nớc nhập khẩu có thể tạo điều kiện thuậnlợi cho việc nhập khẩu nh thủ tục hành chính thông thoáng, minh bạch, không bịchồng chéo nhau Ngợc lại nếu thủ tục rờm rà nó sẽ cản trở hoạt động nhập khẩu.

Thứ t : Chính sách mặt hàng của các nớc nhập khẩu cũng ảnh hởng đến hoạt

động xuất khẩu Với những mặt hàng mà các nớc nhập khẩu không có khả năngsản xuất, hoặc là sản xuất kém hiệu quả thì nó sẽ không sản xuất nữa mà thay vào

đó là nhập khẩu hàng ở nớc ngoài Khi đó, những mặt hàng này sẽ đợc nhập khẩu

dễ dàng hơn vào quốc gia đó thông qua tăng hạn ngạch, không đánh thuế nhậpkhẩu Có những mặt hàng mà quốc gia này có khả năng sản xuất có hiệu quả thì

nó bảo vệ hàng sản xuất trong nớc bằng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn hàngnhập khẩu qua kiểm định chất lợng hàng hoá, các tiêu chuẩn về vệ sinh, biện pháphạn chế xuất khẩu tự nguyện

Thứ năm : Môi trờng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu đối thủcạnh tranh về mặt hàng xuất khẩu của mình là ai? mạnh hay yếu, đối phó với họbằng cách nào thì tốt? và môi trờng cạnh tranh không chỉ có các đối thủ trong nớc

mà còn có những đối thủ nớc ngoài Vì vậy cần tìm hiểu kỹ môi trờng cạnh tranh,cũng nh xem xét nội lực của mình để đa ra những phơng án tối u, giúp hàng hoácủa mình có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên trờng quốc tế

Ngày nay, vần đề cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn Bất kìmột doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế cũng phải

đối mặt với vấn đề này Thị trờng quốc tế rộng lớn, đối thủ cạnh tranh cũng nhiều

và càng lớn mạnh, nhất là đối thủ lại là những tập đoàn, công ty xuyên quốc gia thìcạnh tranh cang trở nên gay gắt Đây là vấn đề khó khăn của cácdoanh nghiệp, đặcbiệt là các nớc đang phát triển, cácdoanh nghiệp thờng vừa và nhỏ mang tầm cỡquốc gia, cha phải là quốc tế

1.3 Lý thuyết xuất khẩu

1.3.1 Lý thuyết cổ điển về thơng mại quốc tế

Lý thuyết về thơng mại quốc tế đợc coi là bắt đầu bằng các tác phẩm của ờng phái trọng thơng vào các thế kỷ 16-18, tiếp theo là thuyết lợi thế tuyệt đối củaAdam smith và lợi thế so sánh của David Ricardo Theo đánh giá lý thuyết về lợithế tuyệt đối và lợi thế so sánh đều nhấn mạnh yếu tố cung, coi quá trình sản xuấtcủa mỗi nớc là yếu tố quy định hoạt động thơng mại quốc tế Theo các lý thuyếtnày thơng mại quốc tế giữa các nớc đợc thực hiện theo phơng thức hàng đổi hàng.Những giả định này khiến cho sự phân tích trở nên đơn giản hơn, nhng đồng thờivẫn giúp chỉ ra đợc nguồn gốc sâu xa của thơng mại quốc tế Quá trình chuyên mônhoá sản xuất và trao đổi chỉ có thể đem lại lợi ích tối đa nếu nh nguồn lực đợc dichuyển trong phạm vi quốc gia

Trang 10

tr-Theo đánh giá của các nhà kinh tế, hạn chế cơ bản nhất của lý thuyết cổ điển

về thơng mại quốc tế là ở chỗ nó đợc xây dựng trên cơ sở học thuyết về giá trị lao

động, theo đó lao động là yếu tố duy nhất và đồng nhất trong tất cả các ngành sảnxuất Do tính chất phi thực tế của học thuyết về giá trị lao động cho nên lý thuyếtlợi thế so sánh gặp phải nguy cơ bị bác bỏ

1.3.2 Lý thuyết heckscher-ohlin (H-O)

Vào đầu thế kỷ 20, H-O đã đề xuất quan điểm cho rằng chính mức độ sẵn cócủa các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau và hàm lợng các yếu tố sản xuất

sử dụng để làm ra các mặt hàng khác nhau mới là những nhân tố quan trọng quy

định thơng mại Dựa trên các khái niệm cơ bản về hàm lợng các yếu tố và mức độdồi dào của các yếu tố thì nội dung định lý H-O đợc phát biểu nh sau:

Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiềumột cách tơng đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó

Giả sử thế giới có hai quốc gia là Việt Nam và Nhật Bản với hai mặt hàng làthép và vải Việt Nam có 20 chiếc máy và 200 lao động, Nhật Bản có 30 chiếc máy

và 1500 lao động Ngoài ra vải là mặt hàng cần nhiều lao động, thép là mặt hàngcần nhiều vốn Luc đó Việt Nam sẽ là nớc dồi dào tơng đối về lao động vì:

= > =

Lúc đó theo lý thuyêt H-O, Việt Nam sẽ sản xuất và xuất khẩu vải – là mặthàng cần nhiều lao động, còn Nhật Bản sẽ sản xuất và xuất khẩu thép – là mặthàng cần nhiều vốn

Dựa trên lý thuyết H- O thì có thể hình dung rằng những nớc giàu tài nguyênthiên nhiên sẽ là nớc xuất khẩu chúng trên thị trờng thế giới Những nớc có nguồnnhân công lớn và tơng đối rẻ thì sẽ tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặthàng chế biến sử dụng nhiều lao động

Kết luận so với lý thuyết cổ điển, lý thuyết H-O không những giải thích đợcbản chất của lợi thế so sánh, mà còn cho phép phân tích tác động của thơng mạiquốc tế đến giá cả các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập giữa các quốc gia,cũng nh trong phạm vi từng quốc gia

1.4 Các hình thức xuất khẩu

Thơng mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Trên giác độ mộtquốc gia đó chính là hoạt động ngoại thơng Các hình thức xuất khẩu chính baogồm :

1.4.1 Xuất khẩu hàng hoá hữu hình

Xuất khẩu hàng hoá hữu hình (bao gồm nguyên vật liêu, máy móc, thiết bị,lơng thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng ) Đây là bộ phận chủ yếu và giữ vaitrò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 11

1.4.2 Xuất khẩu hàng hoá vô hình

Xuất khẩu hàng hoá vô hình ( bao gồm các bí quyết công nghệ, bằng phátminh sáng chế, phần mêmg máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, các dụng cụ lắpráp thiết bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại hình dịch vụ khác ) Đây là bộphận có tỷ trọng ngày càng gia tăng phù hợp với sự bùng nổ của cách mạng khoahọc – công nghệ và việc phát triển các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân

1.4.3 Gia công thuê cho nớc ngoài và thuê nớc ngoài gia công

Gia công thuê là một hình thức cần thiết trong điều kiện phát triển của phâncông lao động quốc tế và do sự khác biệt về điều kiện tái sản xuất giữa các quốcgia Nó đợc phân chia thành hai loại hình chủ yếu tuỳ vào cai trò của bên nhậnhàng và bên đặt gia công Khi mà trình độ phát triển của một quốc gia thấp, thiếuvốn, thiếu công nghệ và thị trờng thì các doanh nghiệp vào vị trí gia công thuê chonớc ngoài Nhng khi trình độ phát triển cao thì nên chuyển từ hình thức gia côngcho nớc ngoài sang hình thức thuê nớc ngoài gia công

1.4.4 Tái xuất khẩu và chuyển khẩu

Trong hoạt động tái xuất khẩu ngời ta tiến hành nhập khẩu tạm thời hànghoá từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuất khẩu sang một nớc thứ ba Nhvậy ở đây có cả hoạt động mua và bán nên mức rủi ro có thể lớn hơn và lợinhuận có thể cao hơn

Trong hoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua bán ở nớc thứ ba mà ở

đây chỉ thực hiện cácdịch vụ nh : vận tải quá cảnh, lu kho lu bãi, bảo quản

1.4.5 Xuất khẩu tại chỗ

Trong trờng hợp này hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài phạm vibiên giới của một quốc gia nhng ý nghĩa kinh tế của nó tơng tự nh hoạt độngxuất khẩu, là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, chokhách du lịch quốc tế hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt đợc kết quả cao

do giảm bớt chi phíbao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, thời gianthu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu hồi đợc ngoại tệ

Trang 12

1.5 Vì sao phải xuất khẩu giày dép sang EU

Ngành da giày Việt Nam mà trong đó giày dép là một trong những mặthàng chủ yếu đã phát triển rất nhanh và đợc xem là một trong những ngànhcông nghiệp chính đa nền kinh tế Việt Nam phát triển Da giày là một trong 3ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may,chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanh nghiệp đanghoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn thu hútkhoảng 500 000 lao động

Ngành công nghiệp giày dép Việt Nam trong những năm trở lại đây tăng ởng rất nhanh đặc biệt là sản lợng và xuất khẩu vì thế việc tìm kiếm và pháttriển thị trờng là một yêu cầu không thể thiếu

Liên minh Châu Âu EU hiện nay gồm có 27 nớc thành viên là một thị ờng tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới, với nhu cầu nhập khẩu hàng năm lên tới1,5 tỷ đôi giày dép các loại, mức tiêu thụ giày dép bình quân đầu ngời hàng nămgần 4 đôi/ ngời/ năm

tr-EU hiện vẫn là thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của nớc ta, chiếm tỷtrọng 60% về kim ngạch Theo thống kê của EU, Việt Nam là nớc cung cấp giàydép lớn thứ 2 cho các nớc EU, chỉ sau Trung Quốc Mỹ là thị trờng nhập khẩulớn thứ 2 của nớc ta, chiếm tỷ trọng 23% về kim ngạch Tiếp đến là Mêhicô vàNhật Bản chiếm trên 3% về kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam

Từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2008, EU áp dụng GSP mới dành cho 143nớc độ lập, 36 nớc và vùng lành thổ, trong đó có Việt Nam Hệ thống u đãi thuếquan phổ cập này đơn giản hoá việc phân loại hàng hoá từ loại là rất nhạy cảm,bán nhạy cảm và không nhạy cảm thành hai loại sản phẩm nhạy cảm và khôngnhạy cảm Theo hệ thống mới này, sản phẩm nhạy cảm( gồm rất nhiều sảnphẩm nông nghiệp, dệt may, gang và thép) đợc giảm một mức thuế chung là3,5% đối với những sản phẩm tính thuế theo trị giá( có một số ngoại lệ chủ yếu

là hàng dệt may); và giảm 30% đối với sản phẩm tính thuế đặc định so với mứcthuế MFN Các sản phẩm không nhạy cảm đợc miễn thuế hoàn toàn khi nhậpkhẩu vào EU Để tận dụng đợc điều kiện thuận lợi này chúng ta nên tăng cờngxuất khẩu sang EU

Kể từ 11/01/2007, khung pháp lý về thị trờng thơng mại, dịch vụ giữa ViệtNam và EU đã đợc mở hoàn toàn Một thời kỳ mới với nhiều cơ hội và tháchthức đang đặt ra Tuy nhiên cơ hội mà chúng ta có đợc nhiều hơn thách thức cầnphải vợt qua Nhng nếu chúng ta nắm vững và vận hành tốt các chính sách, thểchế, quy định của WTO nói chung và EU nói riêng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, thơng mại, dịch vụ của đơn vị, ngành hàng mình nhằm góp phần đa ViệtNam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới

Trang 13

1.6 Kinh nghiệm xuất khẩu giày dép Trung Quốc sang EU và bài học đối với Việt Nam

1.6.1 Tình hình xuất khẩu giày dép Trung Quốc sang EU.

EU là một thị trờng rộng lớn, song cho đến nay sản phẩm giày da, nhất làgiày dép của Việt Nam xuất sang EU chỉ chiếm khoảng 3% khối lợng nhậpkhẩu của thị trờng này, trong khi đó Trung Quốc là 44% Nguyên nhân chủ yếulá do các doanh nghiệp da giày Việt Nam ít tham gia trng bày sản phẩm tại cáchội chợ về da giày tại Eu hoặc nếu có chỉ là tham quan, khảo sát thị trờng Hơnnữa khi tham gia tại hội chợ, gian hàng của Việt Nam nghèo nàn hình thức, rờirạc, nhỏ lẻ, mang tính cá nhân không tập trung vào một khu vực để có thể làmnổi bật thơng hiệu

Năm 2005, gi y dép Trung Quày dép Trung Qu ốc xuất khẩu sang EU ớc tính khoảng 730triệu USD, trong khi đó giày dép của EU xuất sang Trung Quốc cũng tăng34,45% so với năm 2004, đạt 39,03 triệu USD

Lợi thế lớn nhất của Trung Quốc sang thị trờng EU nói chung và các thị ờng khác nói riêng là sự cạnh tranh về giá do Trung Quốc áp dụng sản xuấthàng loạt với công suất lớn Lợi thế tiếp theo đó là thiết kế mẫu mã của TrungQuốc đẹp, mặ hàng đa dạng

tr-Năm 2005 khi EU áp dụng thuế chống bán phá giá với giày mũ da TrungQuốc thì Trung Quốc đã chuyển hớng xuất khẩu, mở rộng thị trờng trong đótăng cờng xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, một trong những thị trờng có nhucầu nhập khẩu giày mũ da lớn nhất thế giới Kết quả là xuất khẩu giày mũ dacủa Trung Quốc sang Nhật Bản tăng đáng kể

Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải quan Nhật Bản, 10 tháng năm

2006, kim ngạch xuất khẩu giày mũ da của Trung Quốc sang Nhật Bản 66,378

tỷ yên ( 217,56 triệu USD) Hiện nay Trung Quốc chiếm 30,19% tỷ trọng kimngạch xuất khẩu sang Nhật Bản, tăng so với 10 tháng năm 2005 là 25,56%.Ngoài việc thực hiện đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu, Trung Quốc thựchiện rất thành công chiến lợc phân khúc thị trờng để tiến hành xuất khẩu Vớinhững thị trờng khó tính, Trung Quốc xuất khẩu những mặt hàng chất lợng tốt,giá cao, với những nớc đang phát triển, thu nhập cha cao Trung Quốc xuất khẩunhững mặt hàng chất lợng trung bình, giá rẻ, phù hợp với túi tiền của ngời tiêudùng

1.6.2 Bài học đối với Việt Nam.

Thông qua một số kinh nghiệm xuất khẩu Giày dép của Trung Quốc sangcác thị trờng đặc biệt là EU, Việt Nam nên tiếp thu và rút ra một số bài họckinh nghiệm sau:

Trang 14

Cần phải đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu Các nhà kinh tế đã có câu

“không nên để trứng trong cùng một giỏ” Câu nói này luôn đúng trong mọi thời

điểm giảm thiểu đợc rủi ro Khi bị áp thuế bán phá giá trên thị trờng EU thìTrung Quốc vẫn tiêu thụ đợc sản phẩm của mình tại thị trờng Nhật Bản

Cần mở rộng quy mô sản xuất, giảm chi phí sản xuất sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm để có lợi thế cạnh tranh về giá Ngoài ra, phải luôn chú ý đến mẫu mãcủa sản phẩm, đa dạng, phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng

Phân khúc thị trờng để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao hơn Việcphân khúc thị trờng để tránh đối đầu với những sản phẩm săn xuất hàng loạt củaTrung Quốc, tránh cạnh tranh với những sản phẩm có chất lợng cao của các nớcnội khối EU Để làm đợc việc này thì cần nghiên cứu kỹ về thị trờng trớc khixuất khẩu

.

Ch ơng 2:

Thực trạng xuất khẩu giày dép sang EU của Việt Nam.

2.1 Khái quát về tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam.

Trớc khi nền kinh tế mở cửa vào những năm 1900, ngành giày dép Việt Namchủ yếu may mũi giày để xuất sang Liên Bang Xô Viết nhng chất lợng không cao

và chủng loại ít Khi đó ngành giày dép Việt Nam phải đối mặt với cuộc khủnghoảng gay gắt do không có nhà nhập khẩu Nhờ chính sách cải cách của chính phủViệt Nam, nhiều liên doanh với các đối tác nớc ngoài đợc thành lập và ngành giàydép bắt đầu tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng quốc tế

Hiện tại ngành giày dép Việt Nam đang đứng thứ t trong số 8 nớc xuất khẩulớn nhất thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Hồng Kông, Italia Vì thế cho nên 90% sảnphẩm của ngành giày dép Việt Nam là hàng gia công Kim ngành xuất khẩu củangành vẫn đạt mức tăng trởng đều đặn hàng năm

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu

9 tháng năm 2006, cả nớc có 430 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu giày dép.Khối doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc có 319 doanh nghiệp, đạt kim ngạchxuất khẩu 940,33 triệu USD Trong đó 26 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩutrên 10 triệu USD, 24 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu từ 5 đén dới 10 triệuUSD, 45 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 đến dới 5 triệu USD Còn khốidoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, có 111 doanh nghiệp, đạt kim ngạch xuấtkhẩu 1,681 tỷ USD Trong đó có 33 doanh nghiệp xuất khẩu đạt kim ngạch trên 10

Trang 15

triệu USd, 14 daonh nghiệp đạt kim ngạch từ 5 đến dới 10 triệu USD, 24 daonhnghiệp đạt kim ngạch từ 1 đến dới 5 triệu USD.

Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của ngành giày da Việt Nam đạt 3,59 tỷUSD/ năm trong giai đoạn 2001-2006 Thị trờng chủ yếu của ngành đến nay vẫn

là các nớc EU, chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu

Trang 16

2.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu giày dép các năm 2003-2006

Kim ngạch (tỷ) 2,3 2.43 3,35 3,59

Kim ngạch xuất khẩu giày dộp 2003-2006

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

Kim ngạch xuất khẩu giày dép tháng 5/2007 tăng khá mạnh, tăng 20,7% so vớicùng kỳ năm 2006 Trong đó kim ngạch xuất khẩu giày dép sang thị trờng EUtăng 19,53% Năm tháng đầu năm 2007, xuất khẩu giày dép của nớc ta tăng10,32% về lợng, tăng 11,6 % về giá trị Xuất khẩu giày mũ da tổng hợp đạt mứckim ngạch cao nhất

Tháng 5/2007, xuất khẩu giày dép nớc ta tăng 25,65% về lợng và 20,76% vềgiá trị so với tháng 5/2006, đạt 46,64 triệu đôi với trị giá 396,23 triệu USD Tínhchung 5 tháng đầu năm 2007, nớc ta đã xuất khẩu đợc 202,113 triệu đôi giày dépvới trị giá 1,55 tỉ USD, tăng 10,4% về lợng và 11,6% về trị giá so với cùng kỳ năm2006

Trang 17

2.1.2 Thị trờng xuất khẩu

2.1.2.1 Thị trờng EU

EU là thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam, xuất khẩu giàydép của nớc ta trong tháng 5/2007 sang các nớc thuộc khối EU tăng 24,07% về l-ợng, tăng 19,53% so với cùng kỳ năm 2006 Hiện tại Việt Nam đang đứng thứ haisau Trung Quốc về xuất khẩu giày dép sang EU, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cácmặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu giàydép của Việt Nam sang EU chiếm 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành

Từ ngày 6/10/2006, EU áp dụng thuế chống bán phá giá giày mũ da sản xuấttại việt Nam Xuất khẩu sang EU với mức thuế là 10%, còn những sản phẩm giàydép khác không bị ảnh hởng Vì vậy, các doanh nghiệp có thể tiếp tục đẩy mạnhxuất khẩu vào EU song cần phải có chiến lợc về sản phẩm không nằm trong diện bị

áp thuế khi xuất sang EU

2.1.2.2 Thị trờng Mỹ

Mỹ là thị trờng nhập khẩu giày dép thứ hai của Việt Nam với tốc độ nhậpkhẩu gia tăng mạnh trong thời gian qua, đặc biệt từ sau khi Việt Nam kỳ hiệp địnhsong phơng với Mỹ và sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO

Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang Mỹ đạt 802triệu USD, tăng 31% so với năm 2005, chiếm 23% tổng kim ngạch xuất khẩu củatoàn ngành

Ước tính 6 tháng năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu cả nớc đạt 1,7 tỷ USD, tăng 20,23 % Hai thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam là EU và

Mỹ, chiếm tới 78% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nớc Tăng trởngxuất khẩu giày dép sang EU và Mỹ lần lợt là 17% và 40%

Trong thời gian tới, Mỹ sẽ là thị trờng xuất khẩu mục tiêu đối với giày dépViệt Nam, với các sản phẩm chính là giày thể thao, giày da nam nữ

Tuy nhiên, để xâm nhập vào kênh phân phối và đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng tại thị trờng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt đầy đủ thôngtin, lựa chọn đối tác tin cậy và thực hiện tốt các yêu cầu về trách nhiệm xã hộidoanh nghiệp

Trang 18

2.2 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam sang các thị trờng

Biểu đố : Kim ngạch xuất khẩu giày dộp của

Việt Nam có nhiều vùng tăng trởng mạnh ngành giày dép nh TP.HCM, Đồng

nh Bỉ, Nam Phi , trong đó gia tăng mạnh và có nhiều khách hàng đến từ MêhicoNai, Bình Dơng, Hải Phòng nhiều thơng hiệu giày dép đã đứng vững trên thị trờngtrong nớc và khu vực nh Biti’s, vina giày

Mục tiêu của ngành giày dép Việt Nam vào năm 2010 là sản xuất 720 triệu

đôi dép các loại Theo đánh giá của các chuyên gia ngành giày dép trên thế giới,Ngành giày dép Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa nhờ vào các lợi thế vốn

có của Việt Nam nh nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ với tinh thần làm việc nhiệttình, hăng say, sáng tạo, năng động

Tuy nhiên, thị trờng giày dép trên thế giới đang có nhiều thay đổi vì vậyngành giày dép Việt Nam cần chủ động đổi mới hơn nữa để theo kịp với thị trờng

Hầu hết các nớc trên thế giới đều có ngành sản xuất giày dép nhng chủ yếu

là tại khu vực Châu á và đặc biệt phát triển mạnh ở Trung Quốc Đến năm 2006,sản lợng giày dép sản xuất tại Trung Quốc chiếm 58,9% sản lợng tiêu thụ của thịtrơngg trên thế giới Vì thế, Trung Quốc đang là sức ép cạnh tranh lớn nhất củangành giày dép Việt Nam, tiếp đó là ngành giày dép của ấn Độ, Braxin

Ngành giày dép còn phải đơng đầu với sức ép từ phía thị trờng Hệ thống thông tinngày một phát triển, ngời tiêu dùng co cơ hội để cập nhập thông tin liên quan đếnsản phẩm nh mẫu mã, thiết kế, nhãn mác cũng nh là những thông tin liên quan đếngiá cả của mặt hàng trên thị trờng thế giới ngày một dễ hơn Do vậy, khi mua hàngngời tiêu dùng trở lên “ khó tính” hơn Với thị trờng phong phú mẫu mã, nhiều th-

ơng hiệu, khách hàng kén chọn hơn, có sự so sánh và cân nhắc kỹ lỡng

Trang 19

Hiện nay ngành hàng này đang phải đối mặt với vấn đề thơng hiệu, chiến lợc pháttriển và đang mất dần lợi thế Đặc biệt là Việt Nam gia nhập WTO thì nó còn đốimặt với hàng loạt các vụ kiện bán phá giá

2.1.3 Cơ cấu mặt hàng

2.1.3.1 Giày thể thao cao su/ Plastic

Kim ngạch xuất khẩu giày cao su/ plastic tháng 9/2006 tăng mạnh do: Xuấtkhẩu sang EU tháng 9/2006 tăng 71,26% so với cùng kỳ năm 2005, đạt 7,21 triệuUSD; xuất khẩu sang Mỹ tăng 102,45%, đạt 3,3 triệu USD, xuất khẩu sang Mêhicôtăng 135,87%, đạt 2,17 triệu USD

Tháng 5/2007 tiếp tục tăng mạnh, tăng 112,9% so với tháng 5/2006, đạt42,88% triệu USD Tính tổng 5 tháng đầu năm 2007, kim ngạch xuất khẩu mặthàng này đạt 152,16 triệu USD, tăng 101,23% so với năm 2006

Xuất khẩu giày cao su/ plastic sang EU tháng 9/2006 tăng gần 60% so vớitháng 9/2005, đạt 12,49 triệu USD Trong đó xuất khẩu sang EU, tăng 50,37%, đạt8,12 triệu USD

2.1.3.2 Giày mũ da tổng hợp

Giày thể thao mũ da tổng hợp, giày đế mũ cao bằng cao su/ plastic; giày thểthao mũ da thuộc, giày có mũ bằng da thuộc, xăng đan trong tháng 5/2007, vàtrong 5 tháng đầu năm 2007 tiếp tục đạt mức tăng trởng cao

Tháng 9/2006 là tháng thứ 3 liên tiếp xuất khẩu giày thể thao mũ da thuộc

đạt mức kim ngạch trên 200% Trong đó xuất khẩu sang EU đạt 10,41 triệu USD,tăng 3,5 lần so với tháng 9/2005, xuất khẩu sang các nớc châu Mỹ tăng 4,3 lần sovới tháng 9/2005, đạt 3,9 triệu USD ( riêng xuất khẩu sang Mỹ tăng 5,86 lần so vớitháng 9/2005, đạt 2,52 triệu USD)

2.1.3.3 Giày mũ nguyên liệu dệt

Ngợc lại, kim ngạch xuất khẩu giày mũ nguyên liệu dệt, giày thể thao mũnguyên liệu dệt, giày không thấm nớc tiếp tục giảm mạnh Trong 5 tháng đầu năm

2007, kim ngạch xuất khẩu giày mũ nguyên liệu dệt giảm 59,86% ( tơng đơng113,02 triệu USD), kim ngạch xuất khẩu giày thể thao mũ nguyên liệu dệt giảm67,45% ( tơng đơng 64,3 triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu giày mũ kim loại tháng 9/2006 tăng 117,65% so vớitháng 9/2005 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Canada tăng 2,52 lần

so với cùng kỳ năm 2005, đạt 1,26 triệu USD

2.1.3.4 Giày tennis/ bóng rổ

Trong tháng 5/2007 xuất khẩu tăng 6,5% về lợng nhng giảm 9,6 % về giá trị

do lợng giày tennis/ bóng rổ xuất khẩu có đơn giá trên 15 USD/ đôi giảm 36,07%(tơng đơng 387,3 nghìn đôi), trong khi lợng giày tennis/ bóng rổ có đơn giá dới15USD/ đôi tăng 15,7% ( tơng đơng 779,2 nghìn đôi) Tính chung 5 tháng đầu năm

Trang 20

2007 kim ngạch xuất khẩu giày tennis/ bóng rổ giảm 3,01% ( tơng đơng 8,95 triệuUSD)

Trang 21

2.2 Thị trờng EU

2.2.1 Đặc điểm của thị trờng EU

2.2.1.1 Thị trờng có quy mô lớn

EU là một thị trờng rộng lớn gồm 27 quốc gia, trên 500 triệu ngời, dân số

EU đông nên nhu cầu tiêu dùng lớn với nhu cầu nhập khẩu hàng năm lên tới 1,5 tỷ

đôi giày các loại, mức tiêu thụgiày dép bình quân đầu ngời 4 đôi/ngời/năm Ngoài

ra, EU còn là một thị trờng mang tính thống nhất cao thể hiện ở nhiều khía cạnhtrong đó EU cho phép tự do lu thông hàng hoá, vốn, sức lao động Năm 1968, EU

đã là một thị trờng thống nhất hải quan, có mức thuế quan chung cho tất cả các nớcthành viên Hiện nay, hầu hết các nớc sử dụng đồng tiền chung ChâuÂu điều nàygiúp cho các nớc cảm thấy thoải mái, tiện lợi và đơn giản trong khâu thủ tục khixuất khẩu hàng hoá sang EU

Liên minh Châu Âu chiếm 1/5 giá trị thơng mại toàn cầu và là thành viênchủ chốt cuat tổ chức thơng mại thế giới ( WTO), và là một trong ba trụ cột chínhcủa nền kinh tế thế giới ( EU, Mỹ, Nhật Bản) Eu là một trong những thị tr ờng lớntrên thế giới cũng nh thị trờng Mỹ nhng điều khác ở đây là: EU là một cộng đồngkinh tế mạnh và là một trung tâm văn minh lâu đời của nhân loại Châu Âu có quymô lớn nh vậy, nhu cầu rất nhiều nên trong hiện tại và tơng lai cần đẩy mạnh xuấtkhẩu vào EU

2.2.1.2 Thị hiếu và thói quen của ngời tiêu dùng

EU tuy là một thị trờng chung rộng lớn nhng bên cạnh thị hiếu tiêu dùngchung, mỗi quốc gia trong đó lại có những thị hiếu tiêu dùng riêng Vì vậy khihàng hoá muốn xâm nhập vào thị trờng EU thì cần tìm hiểu kỹ những quy địnhchung, thị hiếu thói quen, xu hớng tiêu dùng của Châu Âu và cũng không đợc bỏqua nghiên cứu riêng về từng nớc

Ngoài ra trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nớc thành viên khá

đồng đều nên ngời dân ở đây có những sở thích khá giống nhau Thu nhập của họkhá cao với tổng GDP hiện nay lên tới 9,7 nghìn tỷ USD, thu nhập bình quân tínhtheo đầu ngời hơn 21 nghìn USD, EU chỉ còn đứng sau NAFTA có tổng GDP hơn

12 nghìn tỷ USD Cho nên họ yêu cầu rất khắt khe về chất lợng và mức độ an toàn

về sản phẩm Có rất nhiều trờng hợp mặc dù giá cả rất đắt nhng họ vẫn mua vàkhông thích chuyển sang một thứ sản phẩm khảc mặc dù nó có thể là rẻ tiền hơn, vì

họ quan trọng chất lợng chứ không phải là giá cả, và họ không thích chuyển sangdùng một sản phẩm mới mà mình cha sử dụng

Đối với nhóm hàng giày dép : Ngời tiêu dùng EU đang có xu hớng đi giàyvải Xu hớng này ngày càng tăng tỷ lệ với nhu cầu tiêu dùng giày dép hàng nămcủa EU Xu hớng này ngày càng tăng ở Châu Âu vì ngời tiêu dùng ngày càngthichsuwr dụng nhứng sản phẩm có nguyên liệu làm từ thiên nhiên, không gây

Trang 22

nguy hiểm đến sức khoẻ ngời tiêu dùng, tạo cảm giác, tâm lí thoải mái khi sử dụng.Vì những sản phẩm làm từ da nói chung và những sản phẩm giày da nói riêng nếucông đoạn chế biến da không sạch sẽ gây ra những bệnh ngoài da cho chân, giàydép thì hay hỏng không bền.

2.2.1.3 Là một thị trờng khó tính

EU là một thị trờng có lịch sử phát triển lâu đời Những phong tục, tập quán,thói quen đã ăn sâu vào trong tiềm thức của ngời dân và nó khó có thể thay đổinhững thói quen này nên ngời ta rất khó tính Các sản phẩm đợc đợc lựa chọn rất

kỹ lỡng ngay từ giai đoạn nhập khẩu và cuối cùng là việc tiêu dùng của ngời dân,những đòi hỏi về tiêu chuẩn nhập khẩu rất cao và khắt khe Họ thờng tỏ ra thậntrọng khi mua hàng Đây cũng là một thói quen tốt vì ngày nay có rất nhiều hànggiả, hàng nhái đang tràn ngập thị trờng

2.2.1.4 Thị trờng bảo vệ ngời tiêu dùng

Chúng ta biết EU là một thị trờng phát triển khá đồng đều, thu nhập cao nên

họ ít quan tâm đến vấn đề giá cả, mà chất lợng hàng hoá những yếu tố liên quan

đến an toàn, bảo vệ sức khoẻ ngời tiêu dùng đợc đặt lên hàng đầu EU kiểm tranguồn gố xuất sứ của sản phẩm nhằm bảo vệ ngời tiêu dùng một cách tối đa Đồngthời đa ra các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm, các quy định chung của Châu Âu

để cấm buôn bán sản phẩm sản xuất ở những nớc cha đủ tiêu chuẩn xuất khâủuChâu Âu Hiện nay, EU có ba tổ chức định chuẩn: Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn,

Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, viện định chuẩn viễn thông Châu Âu Đểbảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, EU tích cực tham gia chống nạn hàng giả bằngcách không cho nhập khẩu những sản phẩm ăn cắp bản quyền

2.2.2 Những quy định của EU đối với giày dép nhập khẩu

Với t cách là thành viên của WTO Việt Nam có cơ hội rất lớn trong việcthúc đẩy hàng hoá vào thị trờng EU, nh một số mặt hàng may mặc, giày da và thuỷsản Đây là những quy định của EU đối với hàng giày dép nhập khẩu

2.2.2.1 Về tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn ISO đợc áp dụng trong các quốc gia EU tuy nhiên ở một số thịtrờng có những yêu cầu khác nhau về chất lợng, kích cỡ, màu sắc nh tại Liên HiệpAnh và Ireland

Các tiêu chuẩn quản lý môi trờng cho phép các nhà xuất khẩu cơ hội nhằmgiới thiệu cho các đối tác bên ngoài biết rằng việc sản xuất đợc thực hiện theo ph-

ơng pháp trung thành với môi trờng Các tiêu chuẩn quản lý môi trờng là các tiêuchuẩn mang tính tự nguyện Hiện nay tiêu chuẩn quản lý môi trờng cho các quốcgia đang phát triển đợc áp dụng nhiều nhất là ISO 14001

Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001 về bản chất cho phép mọi ngời biết rằngcông ty đợc quản lý dới hệ thống quản lý môi trờng Tiêu chuẩn ISO 14001 có thể

Trang 23

trở thành 1 yêu cầu không chính thức tăng khả năng cạnh tranh trong nhiều khu vựcthị trờng.

2.2.2.2 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch

Tất cả các quốc gia EU áp dụng một khung thuế nhập khẩu cho hàng nhậpkhẩu từ bên ngoài Trong trờng hợp không có hiệp định thơng mại đặc biệt là cácquốc gia xuất khẩu sẽ đợc đánh thuế dựa khung thuế nhập khẩu chung với mứcthuế từ 4,4% đến 18,2% cho các loại giày dép ( không áp dụng cho Trung Quốc,Triều Tiên theo luật chống phá giá) Tuy nhiên có 1 số hiệp định thơng mại ápdụng cho nhiều quốc gia đang phát triển nh: hệ thống GSP Genẻalized system ofpreferences với thuế suất từ 3% đến 12,7% cho các loại giày dép

EU không áp dụng hạn ngạch đối với các nớc là thành viên của WTO do đó

EU không áp dụng hạn ngạch đối với giày dép của Việt Nam hiện nay

2.2.2.3 Các vấn đề về môi trờng

Tại nhiều quốc gia châu Âu, nhiều thoả thuận mang tính tự nguyện và mangtính pháp lý đợc thông qua giữa chính phủ và các nhà sản xuất Các thoả thuậnkhông chỉ áp dụng cho sản phẩm mà còn áp dụng cho bao bì của sản phẩm Cácnhà xuất khẩu của Việt Nam phải tuân thủ những quy định về môi trờng để đợcxuất khẩu vào EU, do đó các nhà nhập khẩu sẽ chuyển những yêu cầu này cho nhàxuất khẩu

Theo đó, các nhà nhập khẩu buộc phải xem xét ảnh hởng môi trờng của sảnphẩm của mình, của quá trình sản xuất và đóng gói Ngời tiêu dùng yêu cầu các sảnphẩm mang tính môi trờng Do vậy các nhà xuất khẩu Việt Nam phải hiểu rằngviệc tuân thủ các quy định về sản phẩm là rất cần thiết, tuy nhiên đầu tiên là đápứng nhu cầu của ngời tiêu dùng EU là điều quan trọng trong thành công tại thị tr-ờng EU

Danh sách các sản phẩm bị ảnh hởng bởi chính sách môi trờng của EU và

ảnh hởng bởi sự quan tâm của khách hàng rất dài nh các sản phẩm thực phẩm, gỗ,dệt may, điện từ các sản phẩm khoáng Các vấn đề nhạy cảm là mức độ thặng dthuốc trừ sâu, phụ gia thực phẩm, sự hiện diện của kim loại nặng, sự hiện diện củacác chất ô nhiễm, sử dụng hoá chất, gỗ rừng nhiệt đới, ô nhiễm nguồn nớc vàkhông khí và việc sủ dụng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo Ngoài ra cònnhững vấn đề ảnh hởng trực tiếp ngay đối với nhà xuất khẩu Việt Nam là:

2.2.2.4 Các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải bao bì và tái sử dụng, táichế các vật liệu bao bì nh: Quản lý chất thải, bao bì đóng gói

Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói: có quy định cácmức tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối với sảnxuất và thành phần của bao bì:

Trang 24

Bao bì đợc sản xuất bằng phơng pháp để cho thể tích và cân nặng đợc giớihạn ở mức thấp nhất nhằm duy trì mức độ an toàn, vệ sinh cần thiết và sự chấpthuận của ngời tiêu dùng cho sản phẩm đóng gói.

Bao bì đợc thiết kế, sản xuất và thơng mại hoá sao cho có thể đợc tái sử dụnghoặc thu hồi, bao gồm tái chế, và để giảm thiểu ảnh hởng về môi trờng khi chấtthải bao bì hoặc những phần d từ chất thải bao bì đợc loại trừ

Bao bì phải đợc sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại vàcác chất nguy hiểm khác có quan tâm đến sự hiện diện của các chất tro, bức xạ khibao bì hoặc các phần d đợc tiêu huỷ hoặc chôn

Vấn đề quản lý chất thải, bao bì đóng gói đợc quy định ở mỗi quốc gia khácnhau Thông dụng nhất là hệ thống “Green Dot” do Chính phủ Đức áp dụng Biểutợng Green Dot thể hiện cho ngời mua biết rằng bao bì có thể đợc tái sử dụng hoặctái chế và cũng cho biết việc loại bỏ và tái chế bao bì vận chuyển sẽ do các bên liênquan chịu chi

2.3 Thực trạng xuất khẩu giày dép vào EU

2.3.1 Quan hệ thơng mại Việt Nam và EU

Việt Nam và EU đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ tháng11/1990 Từ đó đến nay, EU đã trở thành đối tác quan trọng của Việt Nam trênnhiều lĩnh vực nh chính trị, hợp tác phát triển, thơng mại và đầu t

Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và EC phát triển rất khả quan, trong 10năm từ năm 1990 –1999 với quy mô tăng hơn 12 lần và tốc độ tăng bình quânmỗi năm là 32% Năm 1999 tổn kim ngạch xuất khẩu hai chiều đạt 4500 triệuUSD Trong đó Việt Nam xuất khẩu sang EU đạt hơn 3.300 triệu USD, nhập khẩu1.120 triệu USD Những mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang EU bao gồmhàng dệt may, giày dép, thuỷ sản, cà phê, thủ công mỹ nghệ… Việt Nam nhập Việt Nam nhậpkhẩu từ EU chủ yếu là máy móc, thiết bị công nghệ, hoá chất, tân dợc, thực phẩmchế biến… Việt Nam nhậpViệt Nam và EU đã dành cho nhau quy chế tối huệ quốc (MFN) và ECcam kết dành cho hàng hoá xuất xứ từ Việt Nam chế độ u đãI phổ cập (GSP), giahạn và tăng hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng dệt may Việt Nam Hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng EU phát triển mạnh và có nhiều triểnvọng Việt Nam có 15 thị trờng xuất khẩu trong khối EU kể từ năm 1995, khi EU

mở rộng thành 15 nớc thì tất cả các thành viên đều có mối quan hệ buôn bán vớiViệt Nam tuy ở các mức độ khác nhau

Hiện nay, xuất khẩu sang EU chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam, trong khi đó giá trị thơng mại của EU với Việt Nam chỉ chiếm0.12% tổng kin ngạch ngoại thơng của họ Để thúc đẩy quan hệ thơng mại với EC (trớc hết với các nớc thành viên quan trọng nh Đức, Pháp, Anh, Italy), doanh nghiệpViệt Nam cần năng động hơn nữa, đa dạng các mặt hàng, nâng cao chất lợng, tìm

Ngày đăng: 19/02/2014, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w