- Hình ảnh chòm mây cô đơn, lẻ loi + Gợi cảm giác về cái cao rộng, trong trẻo, êm ả của chiều thu nơi núi rừng + Gợi tâm hồn ung dung, thư thái của người tù + Gợi tâm trạng cô đơn, lẻ lo[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Có quan niệm cho rằng, trong đời sống, có thể dùng nước mà không cần giữ gìn, tiết kiệm Đó là
một sự nhầm lẫn của những người có tầm nhìn hạn hẹp Bởi nguồn nước ngọt trên trái đất chỉ có hạn,
tình trạng thiếu nước sạch đã xảy ra trong hiện tại và có thể còn xảy ra gay gắt hơn trong tương lai, nếu
chúng ta không chú ý bảo vệ nguồn nước Vì thế, ngay từ bây giờ, xin hãy đừng lãng phí nước.”
(Sách bài tập Ngữ văn 11, tập 2, trang 87, 88)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3 (0,5 điểm): Xác định thành phần phụ trong câu “Vì thế, ngay từ bây giờ, xin hãy đừng lãng
phí nước.”
Câu 4 (1,0 điểm): Hậu quả sẽ như thế nào nếu thiếu nguồn nước sạch? (Hãy viết 5- 7 dòng nói về
điều đó)
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm): Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn
(khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh (chị) về lối sống tiết kiệm
Câu 2: (5,0 điểm)
Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: nghị luận
Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích trên:
- Đoạn trích phản bác quan niệm sai lầm về sự vô hạn của nguồn nước ngọt (0,5 điểm)
Trang 2- Thực trạng thiếu nguồn nước ngọt đang diễn ra gay gắt và lời kêu gọi đừng lãng phí nước (0,5
điểm)
Câu 3 Thành phần phụ của câu là: “Vì thế, ngay từ bây giờ”
Câu 4 Học sinh trình bày được hậu quả của thiếu nước sạch theo các ý:
- Tác động tiêu cực đến việc trồng cây xanh
- Tăng nguy cơ hỏa hoạn
- Thiếu sự tiếp cận nguồn nước sạch dẫn đến đói nghèo, bệnh tật
- Vấn đề vệ sinh cơ bản cũng trở nên trầm trọng
II LÀM VĂN
Câu 1 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh (chị) về lối
sống tiết kiệm (2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày
quan điểm của anh (chị) về lối sống tiết kiệm
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc
song hành Đầu đoạn viết lùi vào, chữ đầu đoạn viết hoa, có dấu chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình
bày hình thức bài văn
- Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ khoảng 1-1,5 trang giấy thi)
b Đoạn văn lập luận chặt chẽ, có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn
c Triển khai các vấn đề cần nghị luận rõ ràng:
Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và dẫn chứng; rút ra bài học nhận
thức và hành động
Trình bày quan điểm cá nhân với lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, không đi ngược lại những
giá trị đạo đức và nhân văn cao đẹp
* Mở đoạn: nêu vấn đề cần nghị luận: quan điểm về tiết kiệm
* Thân đoạn:
- Giải thích khái niệm tiết kiệm: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất,
thời gian, sức lực của mình và người khác
Trang 3- Trình bày quan điểm tiết kiệm của bản thân:
+ Vì sao phải tiết kiệm? Vì tiết kiệm để tích lũy, cải thiện cuộc sống Đối với bản thân thì tiết kiệm
là biểu hiện đạo đức của mỗi con người: không xa hoa đua đòi, lãng phí tiền của, thời gian vào những
việc không cần thiết; đó cũng là biểu hiện của lối sống khoa học có văn hóa
+ Tiết kiệm những gì? Tiết kiệm tiền của, vật tư trong sản xuất, trong sinh hoạt, trong tiêu dùng của
toàn xã hội cũng như của mỗi cá nhân Tiết kiệm thời gian, sức lao động
- Thực trạng và lời kêu gọi: vẫn còn những người có suy nghĩ và hành động lệch lạc, không biết tiết
kiệm Cần biết tiết kiệm, nó thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của mình và người khác
- Nêu bài học nhận thức và hành động
* Kết đoạn: Khẳng định giá trị và ý nghĩa của tiết kiệm đối với cuộc sống
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
e Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận
Câu 2 Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận
II Thân bài:
* Hoàn cảnh sáng tác
* Phân tích
Khổ 1: Cảnh thiên nhiên xứ Huế
Câu 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Câu thơ là dấu chấm hỏi lửng, thể hiện nỗi lòng nhớ thương, băn khoăn
- Đó là lời mời thân thiện, gắn bó
Trang 4- Là lời trách móc, giận hờn khéo léo, thiết tha
- Thể hiện thời gian đã lâu rồi tác giả chưa ghé thăm thôn Vỹ
Câu 2, 3:
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt qua xanh như ngọc
- Cảnh vật thiên nhiên hiện lên thật đẹp, căng tràn sức sống, tươi xanh
- Cảnh vật mang trong mình vẻ đẹp thanh tao, dịu nhẹ
- Tạo cho người đọc một cảm giác sảng khoái, êm đềm, du dương, bay bổng
Câu 4:
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
- Hai hình dạng đối lập: vuông vức mặt chữ điền với dáng vẻ manh mai, thanh tao của lá trúc
- Thể hiện duyên dáng, nhịp nhàng, e thẹn của những cô gái xinh xắn, tài sắc, phúc hậu của người
con gái thôn quê
Khổ 2: Bức tranh thiên nhiên nhuốm màu tâm trạng
- Vẻ đẹp của tạo hóa hiện lên với hai màu sắc đan xen: cảnh đẹp nhưng lại buồn, mang dáng dấp sự
chia lìa, lẻ loi: "gió theo lối gió, mây đường mây"
- Cuộc chia lìa ấy ghi vào lòng sông những cung bậc thê lương: "dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay"
lắt, nổi trôi
- Cảnh vật chỉ là bức màn biểu hiện cho lòng người “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” Cảnh
thật đẹp còn người lại chẳng thể về để thưởng thức thì cảnh liệu rằng còn đẹp nữa hay chăng Vĩ Dạ nhớ
anh, lòng em cũng nhớ anh, mong anh
Câu 3, 4:
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay
- Trăng vốn là hình ảnh quen thuộc trong thơ Hàn Mặc Tử Trăng là nơi để con người ta gửi gắm
tình cảm, chút tâm tư sâu lắng Thế nhưng ở đây lại là “bến sông trăng” Đây vừa là hình ảnh tả thực -
ánh trăng chiếu xuống mặt nước, lan tỏa trên mặt nước vừa là hình ảnh biểu trưng - sự vô định (thuyền
Trang 5ai), mênh mông dạt dòa Nỗi niềm tâm tư của tác giả như lan tỏa, thấm sâu, rộng lớn vô ngàn Trong
người lúc này là sự rưng rưng, xót xa, man mác đến nhói lòng
- Mở rộng: Đúng như Hoài Thanh viết về Hàn Mặc Tử, trong Thi nhân Việt Nam: “Vườn thơ của
người rộng rinh không bờ bến, càng đi xa càng ớn lạnh”
Khổ 3: Mộng ảo của tâm hồn thi nhân
- Khổ thơ là lời bộc bạch trần tình tả thực về bệnh tình của tác giả: bệnh tình của người khiến hạn
chế về thị giác: nhìn không ra, mờ nhân ảnh Từ đó, khiến cho con người rơi vào cô đơn, ngậm ngùi
- Thể hiện những mộng tưởng đơn giản: "mơ khách đường xa khách đường xa", tác giả mong mình
có thể được đến thôn để Vĩ thưởng thức cảnh và gặp người thôn Vĩ, để đáp lại tình cảm trân quý từ
người bạn của mình
Áo em trắng quá nhìn không ra
+ Hình ảnh người phụ nữ thướt tha uyển chuyển trong tà áo dài xứ Huế
+ Ánh mắt anh do sự ảnh hưởng sức khỏe đã không thể chiêm ngưỡng được hết vẻ đẹp của "em"
nhưng vẫn cảm nhận được hình bóng và dáng vẻ dịu dàng
- "Ở đây sương khói mở nhân ảnh": Quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sinh sống Với tác giả mọi
thứ giờ đây chỉ là ảo ảnh, mơ hồ, không hiện diện được rõ nét nữa
- "Ai biết tình ai có đậm đà": Dù trong bệnh tật đau đớn, khó khăn, cô đơn nhưng trái tim tác giả vẫn đong đầy yêu thương: đó là tình yêu quê hương đất nước, xứ sở và tình cảm mãnh liệt gửi gắm đến
"em"
=> Tình cảm ấy lúc nào cũng dạt dào, đậm đà, say mê
III Kết bài
- Khái quát lại vấn đề
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3:
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay,
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
(Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)
Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)
Trang 6Câu 2 Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Từ xưa đến nay,
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (1,0
điểm)
Câu 3 Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ 8 đến 10 dòng) (1,5 điểm)
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mối quan hệ giữa tài và
đức
Câu 2: (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2 Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ẩn dụ; Điệp từ; Liệt kê; Lặp cấu trúc; Nhân
hóa
- Tác dụng:
+ Khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước
+ Tạo nhịp điệu sôi nổi, mạnh mẽ cho câu văn
+ Thể hiện niềm tự hào của Hồ Chí Minh về truyền thống quý báu của dân tộc ta
Câu 3
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế trẻ trong việc giữ gìn và bảo vệ tổ quốc
c Triển khai vấn đề nghị luận: Có thể diễn đạt theo các cách khác nhưng phải hợp lý, có sức thuyết
phục Học sinh hướng vào những nội dung sau:
- Phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta
Trang 7- Cần học tập và rèn luyện để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp
- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trước các thế lực xâm lăng
II LÀM VĂN
Câu 1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mối quan hệ
giữa tài và đức
* Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn Mở đoạn
nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày được suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa tài và
đức
* Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động
Có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức, lẽ phải Dưới
đây chỉ là những định hướng cơ bản:
1 Giải thích:
+ Tài: là nói trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của con người
+ Đức: là nói tới phẩm chất và nhân cách của con người
2 Bình luận:
+ Tài và đức là hai yếu tố quan trong trong việc hoàn thiện nhân cách của con người
+ Nếu chỉ chú trọng đến tài mà không quan tâm đến đức sễ dẫn tới sự lệch lạc trong suy nghĩ và
hành động, thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện của bản thân; thậm chí coi trọng tài mà không chú
ý đến đức sẽ dẫn tới những suy nghĩ và hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng và xã hội
+ Nếu chỉ lo phấn đấu, tu dưỡng đức mà không quan tâm đến việc nâng cao trình độ, năng lực và
khả năng sáng tạo của bản thân thì cùng không thể đóng góp nhiều cho cộng đồng và xã hội
+ Giải quyết mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa tài và đức sẽ giúp con người phát triển toàn diện và
có nhiều đóng góp hữu ích cho xã hội
3 Bài học nhận thức và hành động
Phải biết trau dồi rèn luyện bản thân cả về trình độ, năng lực và phẩm chất
* Sáng tạo: Sáng tạo trong diễn đạt, trong cách nhìn nhận, đánh giá về vấn đề cần nghị luận
Trang 8* Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh
* Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp độc đáo về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
* Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả Hồ Chí Minh
- Giới thiệu chung về tác phẩm Chiều tối
2 Thân bài
a Hai câu thơ đầu
Phiên âm:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;
Dịch thơ:
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
- Không gian: núi rừng rộng lớn
=> Làm nổi bật sự lẻ loi, cô đơn của con người, cảnh vật
- Thời gian: Chiều tối – thời khắc cuối cùng của một ngày
=> Mỏi mệt, cần được nghỉ ngơi
- Điểm nhìn: Từ dưới lên cao
=> Phong thái ung dung, lạc quan của tác giả
- Cảnh vật: Sự xuất hiện của hai hình ảnh mây và cánh chim Hình ánh cánh chim và mây là hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ điển: “Chúng điểu cao phi tận/ Cô vân độc khứ nhàn” (Lý Bạch)
Trang 9+ Chim mỏi: Biểu tượng cho buổi chiều tà → cảm nhận từ trạng thái bên trong của sự vật
+ Chòm mây: Cô đơn, đang trôi chầm chậm giữa bầu trời bao la
- So với bản phiên âm:
+ “Cô vân” dịch thành “chòm mây” => Dịch chưa sát, bản dịch làm mất đi tính chất cô độc, lẻ loi của áng mây trên bầu trời
+ “mạn mạn” dịch thành “trôi nhẹ” => Chưa thấy được tư thế chậm chạp gợi vẻ uể oải, lững lờ không muốn trôi của áng mây
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh (chim bay, mây trôi) làm nổi bật vẻ tĩnh lặng của bầu trời lúc chiều muộn
- Bút pháp chấm phá tinh tế tạo ra câu thơ nhiều tầng nghĩa, mở ra nhiều kiểu liên tưởng trong tâm tư người đọc
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, cảnh vật thiên nhiên dường như cũng cùng tâm trạng với người tù Phác hoạ cánh chim mệt mỏi sau một ngày kiếm ăn giờ đang về rừng tìm chốn đậu, hình ảnh đó gợi ta nhớ tới một người tù bị cùm xích, bị giải suốt một ngày ròng rã đương khao khát chốn nghỉ ngơi yên bình Thêm nữa, chi tiết "chòm mây" cô đơn giữa một không gian vắng vẻ… rất tương ứng với cảnh ngộ của chủ thể trữ tình chưa biết dừng lại, hay tới nhà lao nào Cánh chim, chòm mây vừa là đối tượng của niềm thương cảm vừa là biểu hiện bên ngoài của nỗi buồn trong lòng người tù trên con đường đày ải
=> Tiểu kết: Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối thật đẹp và khoáng đãng mang đậm màu sắc cổ điển
b Hai câu thơ cuối
Phiên âm:
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ:
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết lò than đã rực hồng
- Hai câu thơ cuối có sự chuyển đổi của tứ thơ:
+ Điểm nhìn: từ cao chuyển về thấp
+ Thời gian: chiều muộn sang tối
Trang 10+ Không gian: rộng (núi rừng) sang hẹp (xóm núi)
+ Hình ảnh: thiên nhiên => con người lao động
=> Hình ảnh con người lao động xay ngô với vẻ đẹp mộc mạc, khỏe khoắn trở thành trung tâm của bức tranh
- Điệp vòng: “ma bao túc” – “bao túc ma”:
=> Diễn tả vòng quay của chiếc cối xay ngô, nhịp điệu lao động hăng say, vòng quay của thời gian, không gian
- So với bản phiên âm:
+ Chữ “thiếu nữ” dịch thành “cô em” chưa thật phù hợp
+ Dịch thừa chữ “tối” → làm mất sự kín đáo, hàm súc của ý thơ “ý tại ngôn ngoại”
- Chữ “hồng” được xem là nhãn tự của bài thơ, nơi hội tụ ánh sáng, sự ấm áp và cả ý nghĩa toàn bài thơ:
+ “hồng” - của ánh lửa lò than hiện thực nơi cô gái đang xay ngô
+ “hồng” - màu hồng của ngọn lửa cách mạng luôn thôi thúc Bác không bỏ cuộc;
+ “hồng” - màu hồng của niềm tin tưởng, sự lạc quan luôn cháy trong tim Bác
=> Chữ “hồng” rực sáng cả bài thơ vừa làm cho bức tranh chiều tối trở nên sáng hơn vừa sưởi ấm người tù thi sĩ trên con đường giải lao lạnh lẽo, cô đơn Ánh sáng lò lửa nhỏ không chỉ sưởi ấm tâm hồn Bác lúc bị lưu đày, mà còn có tác dụng nhóm lên trong lòng người đọc niềm tin bền bỉ vào cuộc sống
* Vẻ đẹp tâm hồn tác giả
+ Lạc quan, yêu đời
+ Yêu lao động
+ Ý chí, nghị lực phi thường;
+ Tình yêu thương nhân dân, nâng niu tất cả chỉ quên mình
=> Tiểu kết: Bằng thủ pháp điệp vòng, lấy sáng tả tối, tác giả cho ta thấy bức tranh lao động hiện ra
thật gần gũi Tác giả quên đi cảnh ngộ của mình để đồng cảm với nỗi vất vả, niềm vui nho nhỏ của người lao động
3 Kết bài