1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải bài tập Hóa 10 bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 189,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tử có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng ns2np6 và nguyên tử heli 1s2 không tham gia vào các phản ứng hoá học trừ trong một số điều... Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài li[r]

Trang 1

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

A Tóm tắt Hóa 10 bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử

I Cấu hình electron nguyên tử

Cấu hình electron nsuyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Người ta quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử như sau:

 Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3 )

 Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

phân lớp (s2, p6, )

Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s

Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p

Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d

Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f

II Đặc điểm của electron ngoài cùng.

 Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron

 Các nguyên tử có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng (ns2np6) và nguyên tử heli (1s2) không tham gia vào các phản ứng hoá học (trừ trong một số điều

Trang 2

kiện đặc biệt) vì cấu hình electron của các nguyên tử này rất bền Đó là các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ có một nguyên tử

nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B)

 Các nguyên từ có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim

kim loại hoặc phi kim (xem bảng tuần hoàn)

Như vậy, khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố

B Giải bài tập hóa 10 bài 6 SGK: Cấu hình electron của nguyên tử

Bài 1 Trang 27 SGK Hóa 10

Nguyên tố có z = 11 thuộc loại nguyên tố:

A s

B p

C d

D f

Chọn đáp án đúng

Hướng dẫn giải bài 1

A đúng

Nguyên tố Z = 11, ta có cấu hình electron của nguyên tố đó như sau: 1s22s22p63s1 Vậy nguyên tố đã cho là s Đáp án đúng là A

Bài 2 Trang 27 SGK Hóa 10

Trang 3

Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của lưu huỳnh (Z = 16):

A 1s22s22p53s23p5

B 1s22s12p63s23p6

C 1s22s22p63s23p4

D 1s22s22p63s23p3

Chọn đáp án đúng

Hướng dẫn giải bài 2

Nguyên tử lưu huỳnh có Z = 16 có cấu hình là: 1s22s22p63s23p4⇒Đáp án đúng là C

Bài 3 Trang 28 SGK Hóa 10

Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1 Vậy:

A Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron;

B Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron;

C Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron;

D Lớp ngoài cùng có 1 electron

Tìm câu sai

Hướng dẫn giải bài 3: Câu D Lớp ngoài cùng có 1 electron là sai.

Bài 4 Trang 28 SGK Hóa 10

Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13 a) Xác định nguyên tử khối

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 4

(Cho biết: các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì

1 ≤ N/Z ≤ 1,5)

Hướng dẫn giải bài 4

a) Tổng số hạt proton, nowtron, electron trong 1 nguyên tử của nguyên tố đã cho là

13 Mà số proton bằng số electron nên ta có phương trình sau: 2Z + N = 13

Mặt khác từ nguyên tố số 2 đến 82 trong bảng tuần ta có:

 Z ≤ N; mà N =13 – 2Z ⇒ Z ≤ 13 – 2Z ⇒ Z ≤ 4,333 (1)

 N ≤ 1,5Z ⇒ 13 - 2Z ≤ 1,5Z ⇒ 3,5Z ≥ 13 ⇒ Z ≥ 3,7 (2)

Từ (1) và (2) và vì Z nguyên dương 3,7 ≤ Z ≤ 4,333 Vậy Z = 4

Suy ra số nơtron: N = 13 – 2Z = 13 - 2.4 = 5

Vậy nguyên tử khối cần tìm theo yêu cầu bài toán là 4 + 5 = 9

b) Viết cấu hình electron: Z = 4 có cấu hính là 1s22s2 Đây là nguyên tố s

Bài 5 Trang 28 SGK Hóa 10

Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt bằng 3, 6, 9, 18?

Hướng dẫn giải bài 5

Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8 Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau:

z = 3: 1s22s1z = 6: 1s22s22p2

z = 9: 1s22s22p5z = 18: 1s22s22p63s23p6

Bài 6 Trang 28 SGK Hóa 10

Trang 5

Viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố mà hạt nhân nguyên tử có

số proton là:

a) 1, 3 b) 8, 16 c) 7, 9

Những nguyên tố nào là kim loại? Là phi kim? Vì sao?

Hướng dẫn giải bài 6

Hạt nhân nguyên tử cho biết số proton (nghĩa là cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân) nên theo yêu cầu của đề bài ta có thế viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố như sau:

a) z = 1: 1s1z = 3: 1s22s1

b) z = 8: 1s22s22p4z = 16: 1s22s22p63s23p4

c) z = 7: 1s22s22p3z = 9: 1s22s22p5

Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, nên nguyên tố có z = 3 là kim loại, còn nguyên tố z = 1 là H giống kim loại nhưng không phải là kim loại

Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng nên các nguyên tố có z = 8, z

= 16, z = 7, z = 9 là phi kim

C Bài tập vận dụng liên quan

Bài 1 Nguyên tử R có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 16

a Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Xác định tên nguyên tố R, kí hiệu

Bài 2 Nguyên tử X có tổng số hạt là 93, trong đó số hạt không mang điện tích bằng

60,345% số hạt mang điện

a Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 6

b Xác định nguyên tố X.

Bài 3 Tổng số hạt trong ion X là 24, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 10

a Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học

b Viết công thức oxit cao nhất của X

Bài 4 Ion A+và B2-đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6

a Xác định vị trí của nguyên tố A, B trong bảng tuần hoàn

b Viết công thức oxit cao nhất của A, B

Bài 5 Nguyên tử A có 7 electron p, nguyên tử B có tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 8 hạt

a Xác định vị trị của A, B trong bảng tuần hoàn

b Xác định nguyên tố A, B

Mời các bạn tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-10

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w