1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Trên Đàn Lợn NáI Sinh Sản Tại Trại Lợn Ngô Thị Hồng Gấm – Hiệp Hòa - Bắc Giang
Tác giả Vũ Quốc Huy
Người hướng dẫn TS. Cù Thị Thúy Nga
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (7)
    • 1.1. Đặt vấn đề (7)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (7)
      • 1.2.1. Mục đích (7)
      • 1.2.2. Yêu cầu (8)
  • Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (9)
    • 2.1. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập (9)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (9)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại (10)
      • 2.1.3. Cơ sở vật chất (10)
      • 2.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại (12)
      • 2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại (14)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu (15)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của con lợn nái (15)
      • 2.2.2. Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ, nuôi con (21)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi (29)
      • 2.2.4. Một số bệnh thường gặp trên lợn nái sinh sản (33)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (41)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (41)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài (43)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 39 3.1. Đối tượng (45)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (45)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (45)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (45)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện (45)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (45)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (49)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại (0)
    • 4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản (49)
      • 4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại (49)
      • 4.2.2. Năng suất sinh sản của lợn nái (0)
      • 4.2.3. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con (0)
      • 4.2.4. Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi tại trại (0)
    • 4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại (55)
      • 4.3.1. Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh sát trùng chuồng trại (55)
      • 4.3.2. Phòng bệnh bằng vắc xin (57)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại (0)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại (58)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại (59)
      • 4.4.3. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con tại trại (0)
      • 4.4.4. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại (62)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Đề nghị (65)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

Trang trại chăn nuôi lợn Ngô Thị Hồng Gấm thuộc thôn Hà Nội, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Huyện Hiệp Hòa, nằm giữa Thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang, đóng vai trò là cửa ngõ kết nối hai khu vực này Trang trại tọa lạc tại thôn Hà Nội, xã Đại Thành, với địa hình bằng phẳng và hệ thống giao thông thuận tiện, tạo điều kiện dễ dàng cho việc di chuyển.

- Phía Bắc giáp với huyện Tân Yên (Bắc Giang)

- Phía Đông giáp với huyện Việt Yên (Bắc Giang)

- Phía Nam giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh)

Huyện giáp ranh với Sóc Sơn, Hà Nội ở phía Tây Nam và Phổ Yên, Phú Bình thuộc tỉnh Thái Nguyên ở phía Tây Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện lân cận và thủ đô Hà Nội - trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất cả nước.

Khí hậu đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người dân và trong ngành chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Hiện nay, chăn nuôi đang có xu hướng gia tăng mạnh mẽ.

Xã Đại Thành cũng như huyện Hiệp Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa

Điều kiện khí hậu tại xã rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, trong những tháng mùa hè, nhiệt độ và độ ẩm cao có thể tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, dẫn đến nguy cơ gây bệnh.

Sự biến động thời tiết phức tạp, với nhiệt độ cao vào mùa hè và lạnh giá vào mùa đông, gây khó khăn cho công tác chăn nuôi và ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng cũng như sức chịu đựng của vật nuôi Do đó, việc phòng ngừa và điều trị bệnh cho đàn gia súc trở nên cực kỳ quan trọng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại

- 12 công nhân làm ngày và 02 công nhân trực đêm

Trại chăn nuôi được tổ chức thành các nhóm như tổ chuồng đẻ và tổ chuồng nái chửa, với mỗi công nhân đảm nhận một khâu cụ thể trong quy trình Điều này không chỉ nâng cao tinh thần trách nhiệm mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của trang trại.

Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ và hoàn thiện

Về thiết kế xây dựng :

- Tổng diện tích trại là 3ha

- Trước cổng có hệ thống phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại

- Tiếp đến là phòng hành chính để tiếp khách, phòng họp, rồi đến khu nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại

Khu vực sản xuất được tổ chức theo thứ tự rõ ràng: bắt đầu từ khu vực xuất lợn con và chuồng cai sữa, sau đó là các chuồng nái đẻ (1 - 2 - 3) Phòng pha chế và bảo quản tinh được trang bị đầy đủ với kính hiển vi, tủ lạnh và nhiệt kế Tiếp theo là chuồng lợn bầu và chuồng cách ly, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và an toàn.

- Trại có 1 nhà kho để dự trữ cám ở đầu khu vực sản xuất

- Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas để xử lí phân và nước thải Điện, nước :

- Có hệ thống lưới điện được kéo khắp khu vực trại, có một máy phát điện được dùng khi mất điện

- Nước được cung cấp bởi hệ thống giếng khoan, nước được bơm từ giếng lên bể chứa và được lọc và xử lí trước khi sử dụng

Chuồng bầu được chia thành 8 dãy, có sức chứa tối đa 600 con, với hệ thống dàn mát và 8 quạt hút gió ở cuối chuồng Sàn chuồng được làm bằng bê tông, cao hơn nền để dễ dàng vệ sinh và khử trùng Dãy 1 có 3 ô rộng dùng để kiểm tra và ép giống, trong khi cuối dãy cũng có 3 ô tương tự phục vụ cho việc ép giống Dãy 2 được bố trí 14 ô lợn đực, trong khi các ô còn lại dành cho lợn nái, tất cả đều được trang bị vòi uống tự động.

50 - 55cm Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng, xịt gầm

Có 3 chuồng nái nuôi con, mỗi chuồng được chia thành 4 dãy, với sức chứa tối đa 56 con/chuồng Hệ thống thông gió bao gồm dàn mát ở đầu chuồng và 6 quạt hút gió ở cuối chuồng Sàn cho lợn mẹ được làm bằng bê tông, trong khi sàn cho lợn con là sàn nhựa, cao hơn so với nền chuồng.

Mỗi ô nuôi lợn được trang bị vòi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, cùng với hệ thống máng tập ăn cho lợn con lắp đặt từ 3 đến 5 ngày tuổi Ngoài ra, hệ thống ống dẫn nước dọc hành lang hai bên giúp thuận tiện cho công việc vệ sinh và xịt gầm.

Chuồng cai sữa được thiết kế với 4 ô, có khả năng chứa tối đa 200 con lợn Tại đầu chuồng, hệ thống dàn mát kết hợp với 3 quạt hút gió ở cuối chuồng giúp duy trì không khí trong lành Sàn chuồng được làm bằng bê tông, đi kèm với hệ thống máng ăn và vòi uống tự động Đặc biệt, có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để hỗ trợ công tác vệ sinh và rửa chuồng hiệu quả.

Chuồng nuôi được thiết kế với 3 ô, mỗi ô có sức chứa tối đa 60 con Tại đầu chuồng, có hệ thống dàn mát kết hợp với 3 quạt hút gió ở phía cuối để đảm bảo thông thoáng Hệ thống máng ăn và vòi uống tự động giúp cung cấp thức ăn và nước uống dễ dàng, cùng với hệ thống thoát nước tại bể tắm thuận tiện cho việc vệ sinh chuồng trại.

2.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đàn lợn nái tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy định và được chia ra làm 3 giai đoạn

+ Giai đoạn nái hậu bị

+ Giai đoạn nái nuôi con

Giai đoạn nái hậu bị

Trong giai đoạn này, lợn được chọn lọc kỹ lưỡng từ các con giống của trại Chuồng nuôi cần thông thoáng, sạch sẽ và có nền chuồng bằng phẳng để tránh đọng nước Đồng thời, cần đảm bảo cung cấp đủ nước cho lợn uống tự do thông qua núm uống van thẳng.

Mức cho ăn: 2,2kg/con/ngày, loại cám 567, kết hợp thường xuyên kiểm tra ngoại hình để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

Chăm sóc lợn mẹ trong giai đoạn mang thai là yếu tố quyết định để đảm bảo lợn con sinh ra có khối lượng cao và sức khỏe tốt.

Nái mang thai chia làm 2 giai đoạn:

Trong giai đoạn chửa kỳ 1 (từ 1 - 84 ngày), lợn nái trải qua quá trình thụ tinh và phôi làm tổ trong tử cung, dẫn đến sự phát triển chậm của bào thai Để đảm bảo sức khỏe cho lợn nái trong giai đoạn này, chuồng trại cần được giữ thoáng mát và mỗi con nên được nhốt riêng trong một ô chuồng Thức ăn phù hợp cho lợn là cám 567, với lượng cho ăn từ 1,6 đến 2,5 kg mỗi con mỗi ngày.

Tổng quan tài liệu

2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của con lợn nái

2.2.1.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

* Sự thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính ở gia súc là thời điểm khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản Khi đạt đến giai đoạn này, bộ máy sinh dục của chúng đã phát triển hoàn thiện Dưới tác động của hệ thần kinh và nội tiết, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ sinh dục, trong đó con cái có hiện tượng động dục và con đực có phản xạ giao phối.

- Tuy nhiên lần động dục này chỉ là báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái

* Biểu hiện của lợn cái khi thành thục về tính:

Khi cơ thể đã phát triển hoàn thiện, bộ máy sinh dục cũng đạt đến mức tương đối hoàn chỉnh, con cái bắt đầu xuất hiện chu kỳ động dục đầu tiên, trong khi con đực đã sản sinh tinh trùng Giai đoạn này tạo điều kiện cho tinh trùng và trứng gặp nhau, từ đó có khả năng xảy ra thụ thai.

- Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp: bầu vú phát triển và lộ rõ hai hàng vú, âm hộ to lên hồng hào

- Xuất hiện các phản xạ sinh dục: lợn có biểu hiện nhảy lên nhau, con cái động dục, con đực có phản xạ giao phối

- Thời điểm thành thục về tính: lợn cái bắt đầu khoảng 6 tháng tuổi (từ

- Đối với các giống lợn khác nhau thời gian thành thục về tính là khác nhau, ở lợn nội thường từ 4 - 5 tháng (120 - 150 ngày), lợn ngoại 6 - 7 tháng

* Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính

- Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, di truyền, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng…

* Các yếu tố di truyền

Các giống lợn có tuổi thành thục khác nhau, với thời điểm rụng trứng lần đầu tiên xảy ra từ 3 - 4 tháng tuổi đối với các giống lợn thành thục sớm như lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc, trong khi hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước phát triển bắt đầu từ 6 - 7 tháng tuổi Lợn lai F1 động dục lúc 6 tháng tuổi khi đạt khối lượng cơ thể trên 65 - 68kg, trong khi lợn nội có tuổi thành thục từ 4 - 5 tháng tuổi.

* Các yếu tố ngoại cảnh

Ngoài yếu tố di truyền, sự thành thục của lợn nái còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh như chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, khí hậu và nhiệt độ.

* Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc và dinh dưỡng tốt có ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục giới tính của lợn cái, giúp chúng đạt tuổi thành thục sớm hơn so với những lợn sống trong điều kiện dinh dưỡng kém.

Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị rất quan trọng và cần được chú ý đến phương pháp nuôi dưỡng Trong giai đoạn đầu, lợn cái nên được cho ăn tự do cho đến khi đạt khối lượng từ 80 đến 90kg Sau đó, cần áp dụng chế độ ăn hạn chế với lượng thức ăn khoảng 2kg/ngày cho đến khi phối giống, thường là ở chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3, với tỷ lệ protein khoảng 14%.

Để đạt khối lượng từ 120 - 140kg ở chu kỳ động dục thứ 3 và phối giống, cần điều chỉnh mức ăn hợp lý Trước khi phối giống 14 ngày, nên áp dụng chế độ kích dục bằng cách tăng dần lượng thức ăn từ 1 - 2,5kg và bổ sung khoáng chất cùng chất điện giải, giúp lợn đạt trọng lượng 50 - 55kg Đối với lợn ngoại, việc kích thích ăn nhiều hơn trong lần động dục đầu tiên sẽ làm tăng số trứng rụng, từ 2 đến 2,1 trứng mỗi lợn cái.

Để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho lợn cái, cần điều chỉnh chế độ ăn hợp lý trong quá trình nuôi dưỡng Sau khi phối giống, nên chuyển sang chế độ ăn hạn chế với mức năng lượng trung bình nhằm giảm thiểu tỷ lệ chết phôi và chết thai, từ đó tăng số con sinh ra trong mỗi ổ.

* Mùa vụ và thời gian chiếu sáng

Sự khác biệt về mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt đến tuổi động dục của lợn cái, với lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn vào mùa hè so với mùa thu - đông Nguyên nhân có thể do nhiệt độ chuồng nuôi cao trong những tháng nóng bức, dẫn đến mức tăng trọng thấp Thời gian chiếu sáng cũng đóng vai trò quan trọng, khi mùa đông có thời gian chiếu sáng ngắn hơn, trong khi mùa hè lại có thời gian chiếu sáng dài hơn Lợn cái được chiếu sáng 12 giờ/ngày thường động dục sớm hơn so với những con chỉ được chiếu sáng trong thời gian ngắn.

Nuôi lợn cái hậu bị với mật độ cao trong một đơn vị diện tích có thể làm chậm tuổi động dục của chúng Ngược lại, việc nuôi tách biệt từng cá thể cũng gây ra sự chậm trễ trong sự thành thục về tính so với việc nuôi theo nhóm Ngoài ra, sự ảnh hưởng của đực giống cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình động dục của lợn cái.

* Sự thành thục về thể vóc

Thành thục về thể vóc là giai đoạn mà động vật đạt được sự phát triển hoàn chỉnh về ngoại hình và cấu trúc xương, với tầm vóc ổn định Thời gian này thường kéo dài hơn so với sự thành thục về tính, nghĩa là sau khi sinh, động vật vẫn tiếp tục phát triển Trong chăn nuôi, cần lưu ý không cho gia súc sinh sản quá sớm, vì cơ thể mẹ chưa phát triển đầy đủ có thể dẫn đến việc phân tán chất dinh dưỡng trong thai kỳ, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cả mẹ và con Hậu quả là mẹ yếu và con nhỏ.

Khi lợn cái đã đạt độ thành thục về tính đồng thời và thể vóc, đây là thời điểm lý tưởng để phối giống Việc xác định thời gian phối giống thích hợp giúp tăng thời gian nuôi hữu ích, giảm thời gian không sản xuất trước khi lợn cái đẻ lứa đầu, đồng thời không ảnh hưởng đến năng suất của lợn trong các giai đoạn sau.

Khi lợn cái đạt tuổi thành thục, cơ quan sinh dục sẽ trải qua biến đổi và rụng trứng Sự phát triển của trứng được điều chỉnh bởi hormone từ thùy trước tuyến yên, dẫn đến hiện tượng rụng trứng theo chu kỳ, được gọi là chu kỳ tính hay chu kỳ động dục.

Chu kỳ động dục là quá trình phức tạp diễn ra sau khi cơ thể phát triển hoàn chỉnh, trong đó buồng trứng trải qua sự phát triển của noãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Quá trình này đi kèm với sự thay đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục Những biến đổi này lặp lại theo chu kỳ, gọi là chu kỳ tính Ở những cơ thể đã có thai, do sự tồn tại của thể vàng, chu kỳ tính ngừng lại và sẽ tiếp tục sau khi sinh sản, thời gian này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thể chất của con vật và tác động từ môi trường.

 Giai đoạn trước động dục:

Giai đoạn từ khi thể vàng tiêu hủy đến lần động dục tiếp theo kéo dài từ 1 đến 2 ngày Trong thời gian này, cơ quan sinh dục có biểu hiện xung huyết, âm hộ sưng lên và hơi mở ra với màu hồng tươi, kèm theo nước nhờn loãng chảy ra Lợn bắt đầu biếng ăn, hay kêu rít, tỏ ra không yên tĩnh và thường thích nhảy lên lưng con khác.

Giai đoạn này cần chú ý là không nên dẫn tinh và phối ép vì trứng chưa rụng, lợn không có khả năng thụ thai

Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam nhận được sự quan tâm đặc biệt từ nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực chăn nuôi lợn Nhà nước đã đầu tư nhiều kinh phí cho các dự án nghiên cứu nhằm nâng cao công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, bao gồm cả lợn nái.

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003), trước khi lợn nái sinh con, cần thực hiện các bước như xoa vú và tắm cho nái Sau khi lợn con ra đời, nên cho con bú ngay sau 1 giờ và cắt răng nanh của lợn con Để giảm sưng và sốt, có thể chườm nước đá vào bầu vú và tiêm kháng sinh cho nái.

Tiêm Penicillin 1,5 - 2 triệu đơn vị hòa với 10 ml nước cất xung quanh vú Nếu có nhiều vú bị viêm, pha loãng liều thuốc với 20 ml nước cất và tiêm quanh các vú viêm Thực hiện tiêm liên tục trong 3 ngày.

Theo nghiên cứu của Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), tỷ lệ bệnh viêm đường sinh dục ở lợn rất cao, dao động từ 30% đến 50% Trong đó, viêm cơ quan bên ngoài chỉ chiếm 20%, trong khi viêm tử cung chiếm đến 80%.

Viêm tử cung là bệnh lý phổ biến ở gia súc cái sinh sản sau khi đẻ, gây rối loạn sinh sản và có thể dẫn đến mất khả năng sinh sản Trong thời kỳ mang thai, lợn thường tiêu thụ nhiều dinh dưỡng nhưng ít vận động, kết hợp với nguy cơ nhiễm các bệnh truyền nhiễm như bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis) và bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) có thể làm suy yếu cơ thể lợn nái, dẫn đến sảy thai, đẻ non hoặc thai chết lưu, từ đó gia tăng nguy cơ viêm tử cung.

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [11], bệnh viêm tử cung do vi khuẩn

Streptococcus và Colibacilus có thể lây nhiễm từ lợn con sang lợn mẹ qua cuống rốn, đặc biệt trong các trường hợp đẻ khó, sát nhau, sảy thai hoặc khi sử dụng dụng cụ thụ tinh nhân tạo không đảm bảo, gây xây xát và hình thành các ổ viêm nhiễm trong tử cung và âm đạo.

Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] cho biết: ở những nái bị viêm tử cung thường biểu hiện sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)

Trần Ngọc Bích và cộng sự (2016) đã tiến hành khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục ở lợn nái sau sinh trên 143 con lợn, trong đó có 106 con cho thấy dấu hiệu tiết dịch nghi ngờ viêm đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,43% Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh đối với tình trạng này.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2015), tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung sau khi sinh đạt 42,4% Trong đó, nhóm lợn nái thuần có tỷ lệ viêm tử cung khoảng 25,48%, trong khi nhóm lợn nái lai là 50,84% trong tổng số 1.000 lợn nái được khảo sát Viêm tử cung thường xảy ra nhiều nhất ở lứa 1 và 2 Đặc biệt, tỷ lệ chậm động dục ở nhóm lợn bị viêm tử cung cao hơn đáng kể so với nhóm lợn không bị viêm.

Viêm vú ở lợn nái thường xuất hiện ở một hoặc nhiều vú, với biểu hiện như vú sưng đỏ, nóng và đau khi chạm vào Lợn nái có thể giảm hoặc bỏ ăn, sốt cao từ 40,5 - 42°C trong suốt thời gian viêm, dẫn đến giảm sản lượng sữa Thông thường, lợn nái nằm úp đầu vú xuống sàn và ít cho con bú, khiến lợn con thiếu sữa, kêu la và có thể bị tiêu chảy, gầy yếu, với tỷ lệ chết cao từ 30 - 100% Khi vắt sữa từ những vú bị viêm, sữa thường loãng và có cặn, với sự xuất hiện của các mảnh casein màu vàng, xanh lợn cợn, thậm chí có thể có máu.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004), viêm tử cung và viêm vú là hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng giảm và mất sữa ở lợn nái nuôi con.

Mất sữa sau khi đẻ ở lợn mẹ có thể do viêm tử cung và viêm vú, theo Nguyễn Xuân Bình (2000) Khi lợn mẹ mắc viêm vú, cần tránh cho lợn con bú ở những vùng bị viêm Để hỗ trợ điều trị, có thể áp dụng các phương pháp nhân tạo như chườm nóng và xoa bóp nhẹ lên vùng vú bị sưng (Duy Hùng, 2011).

Chườm đá lạnh vào đầu vú viêm, tiêm thuốc chống viêm như Prednizolon hydro – cortizone (Lê Hồng Mận, 2007) [13]

Dùng Novocain tiêm ven tai, tiêm chỗ giáp nhau giữa hai bầu vú và phần sườn của lợn, tiêm nhắc lại sau 1 ngày

Dùng kháng sinh như Streptomycin, Pennicillin, Ampicillin liều đạt trên 200.000 - 500.000 UI, mỗi loại trên một lần tiêm cho 1 - 2 lần/ngày trong

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Chăn nuôi lợn tại các nước Châu Âu đã được chú trọng và phát triển từ lâu, với nhiều nghiên cứu sâu sắc về đặc điểm sinh lý của lợn nái Các công trình này không chỉ tập trung vào việc tìm hiểu các bệnh thường gặp mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái sinh sản.

Theo Fairbrother và cs (1992) [25], cho biết độc tố (Enterotoxin) do E coli sinh ra Enterotoxinogenic Escheriachia coli (ETEC) gây ỉa chảy trầm trọng cho lợn sơ sinh từ 1- 4 ngày tuổi

Theo nghiên cứu của Fairbrother và cộng sự (2005), E coli được xác định là một trong những nguyên nhân chính gây ra tiêu chảy sau cai sữa ở lợn Tình trạng tiêu chảy này không chỉ gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng mà còn dẫn đến tỷ lệ tử vong cao, gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, giảm tốc độ tăng trưởng và tăng chi phí thuốc men.

Clostridium perfringens loại A và loại C được xác định bởi Theo Glawischning E (1992) là một trong những nguyên nhân chính gây ra tiêu chảy, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho ngành chăn nuôi.

Nghiên cứu của Akita (1993) đã chỉ ra rằng việc sản xuất kháng thể đặc hiệu từ lòng đỏ trứng gà có thể ứng dụng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con Bên cạnh việc phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E coli, các nhà khoa học trên thế giới cũng đang đặc biệt chú trọng đến việc phát triển các chế phẩm phòng ngừa tiêu chảy ở lợn.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 39 3.1 Đối tượng

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Trần Văn Bình (2013), Chẩn đoán và phòng trị bệnh ở lợn nái & lợn con, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và phòng trị bệnh ở lợn nái & lợn con
Tác giả: Trần Văn Bình
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2013
3. Trần Ngọc Bích (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y, tập 23 số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích
Năm: 2016
4. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
9. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
10. Duy Hùng (2011), Bệnh viêm vú ở lợn nái, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú ở lợn nái
Tác giả: Duy Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 44 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 165 – 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Lê Hồng Mận (2007), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
14. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
16. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Nguyễn Ngọc Phụng (2013), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phụng
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2013
18. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E. coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm, số 9, tr. 324 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E. coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
19. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà (2015), Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015
20. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái nuôi con - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái nuôi con (Trang 22)
- Bảng ghi sẵn tên các hoạt động,công việc của hs trong tuần.  - Sổ theo dõi các hoạt động, công việc của hs - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng ghi sẵn tên các hoạt động,công việc của hs trong tuần. - Sổ theo dõi các hoạt động, công việc của hs (Trang 24)
Bảng 2.2. Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh tại trại (Trang 47)
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm (Trang 49)
Bảng 4.2. Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại (Trang 50)
Bảng 4.3. Kết quả chăm sóc lợn con - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Kết quả chăm sóc lợn con (Trang 52)
4.2.3. Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
4.2.3. Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi tại trại (Trang 54)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại (Trang 56)
4.3.2. Phòng bệnh bằng vắc xin - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
4.3.2. Phòng bệnh bằng vắc xin (Trang 57)
4.4.1. Tình hình mắc bện hở đàn lợn nái sinh sản tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
4.4.1. Tình hình mắc bện hở đàn lợn nái sinh sản tại trại (Trang 58)
Qua bảng 4.7 cho thấy, trong tổng số 336 con lợn nái theo dõi thì có 29 con  mắc  bệnh  sinh  sản  chiếm  8,63% - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
ua bảng 4.7 cho thấy, trong tổng số 336 con lợn nái theo dõi thì có 29 con mắc bệnh sinh sản chiếm 8,63% (Trang 59)
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại (Trang 60)
4.4.3. Tình hình mắc bện hở đàn lợn con tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
4.4.3. Tình hình mắc bện hở đàn lợn con tại trại (Trang 62)
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại (Trang 63)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÀM VIỆC TẠI TRANG TRẠI - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại ngô thị hồng gấm, huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÀM VIỆC TẠI TRANG TRẠI (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w