Dia 1 MÔ ĐUN 1 Giới thiệu về giai đoạn chuyển tiếp từ Mầm non lên Tiểu học Sau khi học Mô đun 1, học viên có thể • Nêu được tầm quan trọng của giai đoạn chuyển tiếp đối với trẻ từ Mầm non lên Tiểu học[.]
Trang 1MÔ ĐUN 1 Giới thiệu về giai đoạn chuyển tiếp
từ Mầm non lên Tiểu học
Trang 2Sau khi học Mô đun 1, học viên có thể:
• Nêu được tầm quan trọng của giai đoạn chuyển tiếp đối với trẻ từ Mầm non lên Tiểu học;
• Xác định được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp;
• Xác định được vai trò của các bên liên quan để
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp hiệu quả
Mục tiêu
Trang 3Hiểu về giai đoạn chuyển tiếp – định nghĩa
• Giai đoạn chuyển tiếp là quá trình chuyển từ
Mầm non lên những năm đầu ở Tiểu học, trong
đó trẻ gặp nhiều thay đổi và phải đối mặt với nỗi lo lắng phải rời xa môi trường quen thuộc đến một môi trường mới.
• Theo cách hiểu thông thường hiện nay: Giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn cần chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng về mọi mặt ở Mầm non để có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập ởTiểu học
Trang 4Tầm quan trọng
Tạo cho trẻ thích nghi với sự thay đổi mà trẻ gặp phải trong giai đoạn chuyển tiếp
Sự khởi đầu thành công ở trường học ảnh hưởng tới thành công hay thất bại cho việc học tập trong nhiều năm sau của trẻ và nhận thức xã hội trong tương lai trẻ.
Sự chuẩn bị trong giai đoạn chuyển tiếp không chỉ là chuẩn bị về kiến thức mà còn hình thành sự tự tin, độc lập, chủ động
Sự thành công của trẻ trong học tập không hoàn toàn nằm
ở đứa trẻ, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong giai đoạn chuyển tiếp như: nhà trường/giáo viên; những người trong gia đình và cộng đồng nơi trẻ sinh sống
Trang 5Mục tiêu của việc hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp
Giúp trẻ không bị hụt hẫng, bỡ ngỡ với sự thay đổi MTHT mới
Giúp GV MN và TH hiểu được sự giống nhau và khác nhau giữa 2 cấp học để có thể duy trì hoặc điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí của HS lớp 1
Giúp nhà trường và gia đình/cộng đồng gắn kết và
có trách nhiệm hơn với trẻ em trong giai đoạn chuyển tiếp
Hình thành cho cha mẹ kĩ năng tìm kiếm thông tin/ kiến thức để hỗ trợ cho trẻ trong quá trình chuyển tiếp
Trang 6Những thay đổi trẻ phải đối mặt
a Về môi trường học tập
Trang 7Thay đổi trong quá trình chuyển tiếp
Phương pháp và hình thức dạy và học
Trang 8b Sự khác nhau trong phương thức học tập
Học thông qua bắt
chước, trải nghiệm,
Học thông qua chơi, Học có chủ đích Theo
PP bộ môn và ghi nhớ
Tiếp thu kiến thức linh
hoạt
Tiếp thu kiến thức có cấu trúc, nhưng vẫn linh hoạt.
Tiếp thu kiến thức theo cấu trúc chặt chẽ
Học thông qua tình
huống và bối cảnh thực
tế trong cuộc sống hang
ngày
Học qua các tình huống
và bối cảnh thực tế và theo chương trình tập trung vào các lĩnh vực phát triển của trẻ.
Học không dựa vào bối cảnh mà tập trung vào chương trình.
Thời gian học linh hoạt
theo sự hứng thú của trẻ
Thời gian học chơi xen kẽ
30 phút
Thời gian chủ yếu là học
và thời gian dài hơn từ 35-45 phút
Trang 9Sự khác nhau trong phương thức học tập
Điều chỉnh phù hợp với mối
quan tâm và nhu cầu của trẻ
Điều chỉnh phù hợp với mối quan tâm và nhu cầu trẻ
trong bối cảnh của nhóm
HS phải tự điều chỉnh để thích nghi với yêu cầu của
GV và nội dung bài học
Trẻ đặt câu hỏi khi thấy sự
vật/hiện tượng cụ thể và tự
tìm hiểu
Sử dụng đồ vật/sự vật cụ thể
để dạy về khái niệm.
Sử dụng biểu tượng, sơ
đồ
Học thông qua các công
việc hàng ngày
Học dựa trên HĐ Trẻ lựa chọn cách giải quyết
Tập trung vào nhiệm vụ, kết quả là quan trọng
Học bằng tiếng mẹ đẻ Học bằng TV, có thể sử
dụng tiếng mẹ đẻ
Học bằng tiếng Việt
Ngôn ngữ được phát triển tự
nhiên thông qua giao tiếp
Tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
Chú trọng việc sử dụng ngôn ngữ chính xác
Chú trọng vào quá trình Chú trọng vào quá trình Chú trọng vào kết quả
Trang 10c Sự thay đổi về mặt xã hội
Sự thay đổi vị thế: Ở MN, trẻ 5 tuổi là lớn nhất, ở TH lại trở thành trẻ nhỏ nhất và ít kinh nghiệm nhất.
Sự thay đổi về mối quan hệ của trẻ trong xã hội:
Mối quan hệ giữa cô và trẻ khác nhau ngay cả trong cách xưng hô;
Mối quan hệ giữa các bạn trong lớp: mẫu giáo 5 tuổi hầu hết bạn cũ, khi ở Tiểu học có các bạn cũ từ MG, các bạn mới và mối quan hệ với các anh chị lớp trên.
Sự thay đổi và kì vọng của cha mẹ đối với đứa trẻ:
Mục tiêu thành tích HT ở Tiểu học áp lực lên GV, GV tiếp tục đặt áp lực lên đứa trẻ,
Mối QH giữa GV và HS chưa thân thiện, gần gũi , hoặc có
sự thiên vị, hay sự phân biệt đối xử giữa HS khá và yếu
Trang 11Sự thay đổi từ bản thân trẻ
Trước giai đoạn chuyển tiếp Sau giai đoạn chuyển tiếp
Tâm lý ỷ lại, trẻ luôn cần sự
hỗ trợ của GV và cha mẹ
trong các HĐ và sinh hoạt
Trẻ hiếu động, tự tìm tòi
khám phá
Sự tập trung chú ý chưa cao
trong các giờ học
Tư duy trực quan hành động
Trẻ chưa được tập viết chữ kể
cả tô theo các nét chữ có sẵn
Trẻ có tự thực hiện các HĐ, sinh hoạt cá nhân ở trường và gia đình
Trẻ có ý thức rõ về việc nỗ lực/
cố gắng trong học tập và việc chấp hành nội quy học tập,
Trẻ có khả năng tập trung lâu hơn trong hoạt động học tập
Tư duy của trẻ vẫn là trực quan hình ảnh và bẳt đầu phát triển
tư duy trừu tượng
Trẻ viết theo quy định chặt chẽ
Trang 12Sự thay đổi từ bản thân đứa trẻ
Về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của trẻ từ 6-8 tuổi không có sự thay đổi lớn Ở tuổi này, trẻ đã “chín muồi”
để có thể sẵn sàng đi học lớp 1 Tuy nhiên, những thay đổi mà trẻ phải đối mặt trong giai đoạn chuyển tiếp là
sự thay đổi môi trường học tập cả về vật chất và tinh thần, thay đổi về phương pháp/hình thức dạy học của giáo viên và thay đổi trong cách học của trẻ…dẫn đến trẻ bị “sốc” tâm lí được biểu hiện thông qua các hành vi:
Trẻ không thích đi học bằng cách tìm lý do để trì hoãn việc đi học như: giả vờ ốm, đau bụng; đau đầu…
Có những biểu hiện sợ sệt: Trẻ sợ phải đi vệ sinh ở trường, Trẻ mê sảng, la hét vào ban đêm
Trang 131 Giai đoạn chuyển tiếp không phải chỉ thực hiện ở một
thời điểm ở lớp mẫu giáo 5 tuổi hay chỉ là 2 tuần 0 ở lớp 1, mà phải được thực hiện từ khi trẻ bắt đầu đi mẫu giáo và đến khi trẻ học lớp 3 Sự sẵn sàng của trẻ ko giống nhau
2 Cần chuẩn bị:
• Ý thức được về bản thân: mình là ai? mình cần phải
làm gì?
• Năng lực xã hội (thích ứng với sự thay đổi với MTXQ.
• Kỹ năng giao tiếp với những người xung quanh.
• Tự tin (để biết phải làm gì và làm như thế nào).
• Tự chủ/độc lập (khả năng tự hành động khi cần thiết).
Giai đoạn chuyển tiếp là một quá trình
Trang 141/ Nhà trường sẵn sàng (dấu hiệu)
Dấu hiệu
• MTHTTT (vật chất và tinh thần đảm bảo an toàn cho trẻ):
Bố trí không gian lớp học phù hợp với nhu cầu và đặc điểm phát triển của trẻ
Có môi trường khuyến khích, chào đón và bình đẳng với mọi trẻ em
• Giáo viên gần gũi, thân thiện với trẻ
• Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa/ngôn ngữ, hòa nhập
• Có hồ sơ cá nhân của trẻ từ mầm non,
• Có kế hoạch hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp,
• Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp, hiệu quả với từng đối tượng
Trang 151/ Nhà trường sẵn sàng (cần phải làm gì?)
Quản lý:
• Tạo được sự thống nhất quan điểm và chỉ đạo từ Bộ
GD & ĐT về giai đoạn chuyển tiếp
• Có kế hoạch triển khai rõ ràng, cụ thể giữa hai bậc học:
Mầm non cần làm gì? Tiểu học cần làm gì?
Làm như thế nào?
Thời gian thực hiện
Ai là người chịu trách nhiệm chính?
Kết quả mong đợi (tập trung vào kết quả của trẻ)…
• Cần có chính sách thúc đẩy trường Tiểu học
Giáo viên: Xây dựng MTHT hiệu quả =>(sẽ được tìm hiểu kĩ ở Mô đun 2)
Trang 162/ Trẻ em sẵn sàng (dấu hiệu)
Dấu hiệu
• Trẻ luôn cảm thấy thoải mái, vui vẻ, thích đi học
• Tự tin (Không cảm thấy lo lắng sợ hãi khi đến trường
• Hứng thú và tham gia tích cực vào các HĐ của trường/lớp
• Mạnh dạn giao tiếp với những người xung quanh,
có ứng xử phù hợp
• Tự tin và độc lập thực hiện những nhiệm vụ được giao.
Trang 172/ Nhà trường sẵn sàng (cần phải làm gì?)
• Cho trẻ tham gia vào việc lập kế hoạch hoạt động của giai đoạn chuyển tiếp Hãy hỏi trẻ xem chúng muốn biết gì và hỏi học sinh Tiểu học xem các em mới lên lớp 1 cần biết điều gì
• Cho trẻ đến thăm trường mới (trong các nhóm nhỏ), cùng với các bạn sẽ học cùng trường
• Hãy để trẻ tham gia vào các hoạt động với trẻ lớn hơn trong các lần đến thăm trường mới
• Hãy để trẻ em gặp giáo viên ‘mới’ (chủ nhiệm lớp) chứ không phải là lãnh đạo nhà trường
• Tổ chức nhiều hơn các hoạt động ngoại khóa
Trang 183/ Gia đình sẵn sàng (dấu hiệu)
Dấu hiệu
• Sự cam kết của cha mẹ trong việc đảm bảo trẻ đi học đúng độ tuổi
• Cha mẹ tạo điều kiện, khuyến khích con đi học đầy đủ, đúng giờ, trẻ ăn mặc sạch sẽ gọn gàng…
• Có góc học tập hoặc dành không gian học tập cho trẻ
• Không phân biệt đối xử giữa con trai con gái
• Sự quan tâm và tham gia của cha mẹ cùng con vào những hoạt động hỗ trợ học tập như hát, đọc sách, kể chuyện và chơi trò chơi
Trang 193/ Cha mẹ sẵn sàng (Nhà trường, thầy, cô cần
làm gì để cha, mẹ sẵn sàng?)
Quản lý:
BGH trường MN và TH phối hợp lập kế hoạch chung về các hoạt động phối hợp với cha mẹ
Cung cấp thông tin về các HĐ của nhà trường và những mong đợi của nhà trường đối với cha mẹ
(CBQL cần nhớ Kế - Tổ - Đạo – Kiểm)
Giáo viên: Lập kế hoạch thực hiện các HĐ với cha mẹ :
Quan sát, phân loại học sinh cần có sự hỗ trợ
Lên kế hoạch đến thăm gia đình những em cần hỗ trợ của gia đình về việc học tập của con họ.
Lấy thông tin của cha mẹ như số điện thoại, địa chỉ nhà ở của từng học sinh để thuận tiện liên hệ.
Trang 203/ Cha mẹ sẵn sàng (Cha mẹ làm gì để
giúp trẻ sẵn sàng?)
• Tạo không khí vui vẻ và các thành viên trong gia đình quan tâm đến ngày đầu tiên đi học của trẻ
• Nói cho con biết trước những thay đổi có thể xảy ra khi trẻ chuyển từ mẫu giáo lên tiểu học
• Không tạo áp lực điểm số Cha mẹ khuyến khích trẻ
kể về những điều hay/vui ở trường/lớp
• Dành thời gian làm bạn với con, trò chuyện với con
về ngôi trường mà cả gia đình và bé đã dự định đi học
• Tập cho trẻ có thói quen tự lập trong sinh hoạt
• Cho con tham gia vào việc đi sắm đồ dùng học tập,