1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Dựa Trên Giải Quyết Vấn Đề
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Template Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề Giáo dục vì sự phát triển KHỞI ĐỘNG  Thầy (Cô) tổ chức thảo luận trong nhóm (trong thời gian 10 phút) để trả lời và trình bày trước Hội thảo các[.]

Trang 1

Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

Giáo dục vì sự phát triển

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

 Thầy (Cô) tổ chức thảo luận trong nhóm (trong thời gian 10 phút)

để trả lời và trình bày trước Hội thảo các câu hỏi:

1 Các hoạt động và chủ đề bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên các trường phổ thông trong một vài năm gần đây;

2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại phổ thông và nhấn mạnh những phương pháp (quan điểm) dạy học nào giáo viên thường dùng và được coi là đổi mới phương pháp;

3 Những khó khăn gặp phải khi đổi mới phương pháp tại trường phổ thông;

4 Những hiểu biết của thầy (cô) về dạy học dựa trên giải quyết vấn đề và có những mong đợi, đề nghị gì trong Hội thảo.

Trang 3

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Khái niệm

Ưu điểm, hạn chếQuy trình

Kỹ năng cần cóLập kế hoạchThực hành

Kế hoạch nhân rộng

Trang 4

DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 5

Khái niệm

1 Một số khái niệm cơ sở:

* Vấn đề:“Điều cần được xem xét, nghiên cứu, giải quyết”

“Câu hỏi hay một điều gì đó chứa đựng sự nghi ngờ, không chắc

chắn, khó khăn được đưa ra để thảo luận hay tìm kiếm giải pháp”

* Tình huống:“Sự diễn biến của tình hình (tổng thể những sự

kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một

không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật), về mặt cần phải đối phó”

* Tình huống có vấn đề: “Là tình huống mà trong mối quan hệ

với chủ thể hành động, nảy sinh mâu thuẫn giữa một bên chủ thể có nhu cầu giải quyết tình huống đó với một bên những tri thức, kỹ năng và phương pháp hiện có của chủ thể chưa đủ để giải quyết.”

Trang 6

* 3 điều kiện của tình huống có vấn đề:

+ Các sự kiện trong tình huống phải tồn tại với tư cách là một bài toán, tức là gồm 2 bộ phân: Các dữ kiện ( yếu tố đã

biết) và yêu cầu ( yếu tố phải tìm)

+ Tình huống phải có quan hệ với chủ thể hành động bao

gồm: chủ thể phải xuất hiện nhu cầu giải quyết tình huống, các yếu tố dữ liệu và yêu cầu của tình huống phải là dữ liệu

và yêu cầu đối với chủ thể

+ Tình huống phải tạo niềm tin và kích thích tính tích cực, hứng thú giải quyết của chủ thể

Trang 7

* Ba thành phần cấu thành tình huống có vấn đề:

+ Nhu cầu nhận thức và hành động của người học

+ Yêu cầu tìm kiếm những tri thức, phương thức hành động

mà người học chưa biết

+ Vốn tri thức và kinh nghiệm của người chứa đựng khả năng giải quyết tình huống đặt ra

Trang 8

* Dạy học nêu vấn đề: là phương pháp dạy học trong đó học sinh

tham gia một cách có hệ thống vào quá trình giải quyết các vấn

đề và các bài toán có vấn đầ được xây dựng theo học liệu trong chương trình

Trang 9

KHÁI NIỆM

Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học theo

định hướng lấy học sinh làm trung tâm Trong đó học sinh học về các chủ đề thông qua các vấn đề có trong thực tiễn và liên quan tới nội dung môn học Làm việc theo nhóm, học sinh xác định những điều đã biết, những điều cần biết, và làm thế nào để có được những thông tin cần biết trong việc giải quyết vấn đề (Answers.com)

Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là dạy học dựa trên các vấn

đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn kiến thức, kỹ năng” Trên cơ

sở đó, người học tự chiếm lĩnh tri thức và phát triển các năng lực

như lập kế hoạch, tự định hướng học tập, hợp tác, các kỹ năng tư duy bậc cao, kỹ năng sống (PGS.TS Nguyễn Văn Khôi)

Trang 10

2 Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:

a Đặc điểm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:

- Sử dụng những vấn đề thực tiễn, phù hợp và nằm trong bối

cảnh cụ thể Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy

và học Người học có thể tiếp cận với vấn đề ngay ở giai đoạn đầu của bài học/chương trình học

- Các vấn đề có thể có nhiều giải pháp khác nhau Khi các

thông tin mới được thu thập và trong quá trình lặp đi lặp lại, nhận thức về vấn đề sẽ được thay đổi và do đó giải pháp cũng thay đổi

- Phương pháp giảng dạy tập trung vào người học và hoạt động

nhóm kết hợp với các cá nhân, giáo viên đóng vai trò tổ chức điều khiển hỗ trợ người học

Trang 11

b Tại sao cần nghiên cứu vận dụng DHDT GQVĐ?

Trang 12

THỰC TIỄNDẠY HỌC DỰA TRÊN GQVĐ

NỘI DUNG MÔN HỌC HAY LIÊN MÔN

VẤN ĐỀ

Khởi đầu

G.Q

Trang 13

 Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh

 Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định

 Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống

Trang 14

CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH

DTGQVĐ

1 Các mức độ thể hiện của vấn đề:

a Mức độ 1: Bài tập vận dụng

Thường là bài tập vận dụng cuối bài hoặc chương và được

trình bày ngay trong SGK và sách BT Ở mức độ này, vấn đề

sẽ phát triển kĩ năng tư duy của HS ở mức độ biết và hiểu Vấn đề được giới hạn trong khuôn khổ chương trình học tập chủ yếu dựa vào SGK và điều đã biết đối với HS

Trang 15

CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH

DTGQVĐ

b Mức độ 2: Câu chuyện thực tế dựa trên bài tập

Là sự chuyển hóa các bài tập vận dụng ở mức độ 1 thành các tình huống trong thực tế và được thể hiện thông qua câu chuyện Mức độ này giúp phát triển kĩ năng hiểu và vận dụng cho HS Đôi khi đòi hỏi HS cần ra quyết định trong tình huống thể hiện vấn đề Mức độ này có ưu điểm là có sự liên quan của tình huống với thực tiễn đời sống của HS

Trang 16

CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH

DTGQVĐ

c Mức độ 3: Tình huống thực tế:

Đây là mức độ cao nhất của vấn đề và là mục tiêu hướng tới khi sử dụng DHDTGQVĐ Ở mức độ này, trong quá trình tìm hiểu, giải quyết vấn đề, Hs sẽ phải phát triển các kĩ năng tư

duy bậc cao như phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua các hoạt động khám phá, nghiên cứu và GQVĐ

Đó là những tình huống trong thực tế, chứa đựng những nội dung kiến thức trong chương trình học tập mà các em chưa

biết Muốn giải quyết được cần phải tự định hướng và chiếm lĩnh tri thức cần thiết không chỉ trong 1 môn học mà có thể trong nhiều môn, không chỉ trong lý thuyết mà còn trong thực tiễn

Trang 17

TRẢI NGHIỆM 1

Nam đi mua bánh Pizza nhân ngày sinh nhật em trai,

cửa hàng có 2 loại bánh: bánh nhỏ đường kính 10cm giá

20 ngàn đồng; bánh to đường kính 20cm giá 75 ngàn

đồng Nam băn khoăn, mua loại nào sẽ rẻ hơn

Trang 18

TRẢI NGHIỆM 2

Miền bắc Việt Nam có mùa Đông lạnh; mùa Hè Nóng Tại sao?

Trang 19

 Tham khảo thêm thông tin cung cấp cho các nhóm;

 Các dự đoán (giả thuyết) cho vấn đề;

 Kết luận khi giải quyết vấn đề (KT mới thu được là gì);

 Nó nằm ở đâu trong chương trình học tập.

Trang 20

VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ

Bài TỰ CHỦ, môn GDCD lớp 9 Nội dung kiến thức của bài này:

1.Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình

2.Tự chủ là một đức tính quý giá, giúp con người sống đúng đắn, cư

xử có đạo đức, có văn hóa Tự chủ giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách, cám dỗ

3.Cần rèn luyện tính tự chủ: tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động Sau đó phải tự kiểm điểm xem những hành động của mình là đúng hay sai

Trang 21

Câu chuyên tình huống:

Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích Cô

bé đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình Buổi đi chơi mất vui

Theo em, vì sao vậy?

Trang 22

Mức độ 3:

Câu chuyện tình huống:

Nam là con út trong một gia đình nhà khá giả và được bố mẹ cưng chiều Những năm đầu của cấp THCS, Nam là học sinh ngoan, học tốt nhưng đến đầu năm học lớp 9, Nam bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học đi chơi game, hút thuốc lá Có lúc Nam cùng bạn uống bia, đua

xe máy trên đường phố Đến cuối năm học, do bỏ học nhiều ngày và

có học lực kém, Nam đã không được xét TN THCS Đang lúc buồn chán, tuyệt vọng, có người đến rủ Nam đi hút thử cần sa để quên sự đời Nam nghe theo và cứ thế, một lần, hai lần…Nam đã bị nghiện

Để có tiền hút, chích, Nam tham gia vào một vụ trấn lột người đi đường và bị bắt.

Theo em, Nam đã sai ở những điểm nào? Vì sao Nam làm sai như vậy? Nếu em là thành viên của một tổ chức xã hội, em sẽ nói với Nam những gì để bạn ấy ăn năn hối cải?

Trang 23

Phương Pháp Xác Định Vấn Đề

Trang 24

CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH

DTGQVĐ

2 Kĩ năng giải quyết vấn đề:

* Các bước giải quyết vấn đề:

Phân tích

vấn đề

Lựa chọn giải pháp

Thực thi giải pháp

Đánh giá giải pháp

Trang 25

a, Phân tích vấn đề:

* Mục đích: Hiểu bản chất vấn đề và tìm ra phương hướng, giải

pháp giải quyết vấn đề

* Nội dung: Dựa trên những dữ liệu đã biết của vấn đề để:

- Tìm ra nguyên nhân của vấn đề Nguyên nhân được chia ra làm

2 loại: nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong

- Tìm hiểu về các hậu quả và tác hại của vấn đề.

* Kĩ năng cần thiết:

- Kĩ năng sử dụng bản đồ tư duy;

- Kĩ năng nhận biết những dữ kiện/kiến thức/ giả thiết đã biết và

kết luận/ câu hỏi cần phải giải đáp;

- Kĩ năng tư duy hệ thống;

- Kĩ năng sử dụng công cụ hỗ trợ: Bản đồ tư duy, Cây vấn đề.

Trang 26

b, Lựa chọn giải pháp:

* Mục đích: Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề.

* Nội dung:

- Dựa vào kết quả của bước 1 để lựa chọn giải pháp

- Giải pháp hợp lý là những giải pháp xuất phát trực tiếp từ nguyên

nhân bên trong/ nguyên nhân sâu xa gây ra vấn đề

* Kĩ năng cần thiết:

- Kĩ năng tư duy nhân quả;

- Kĩ năng tư duy hệ thống;

- Kĩ năng sử dụng khung lôgic.

Trang 27

c, Thực thi giải pháp:

* Mục đích: Tùy thuộc vào từng loại vấn đề mà bước này có mục

đích tìm ra câu trả lời/lời giải hoặc đưa ra hệ thống hành động cần phải làm để giải quyết vấn đề- mâu thuẫn trong vấn đề

* Nội dung:

- Áp dụng các lý thuyết/ khái niệm để có được câu trả lời hoặc cụ thể hóa giải pháp thành các hành động

Trang 28

d, Đánh giá giải pháp:

* Mục đích: Kiểm nghiệm/đánh giá xem giải pháp có thực sự hiệu quả

không.

* Nội dung:

- Nếu là bài toán thì đây chính là phép thử lại.

- Nếu là vấn đề có liên quan đến thực tiễn và các giải pháp đưa ra mang

tính suy đoán, giả định thì bỏ qua bước này.

- Nếu vấn đề có liên quan đến thực tiễn và được giải quyết trong thực

tiễn bằng các hình thức như bài nghiên cứu, bài thực hành hoặc ngoại khóa của học sinh thì bước này được thực hiện khi có kết quả việc áp dụng giải pháp của bước 3.

* Để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực thì đây là một bước quan

trọng, bởi nếu áp dụng giải pháp được lựa chọn không cho kết quả tối

ưu thì việc đánh giá sẽ là cơ sở lựa chọn giải pháp khác kịp thời.

Trang 29

CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH

DTGQVĐ

Các kĩ năng khác:

- Kĩ năng lập sơ đồ tư duy.

- Kĩ năng nhận biết giả thiết- kết luận.

- Kĩ năng tư duy hệ thống.

- Kĩ năng sử dụng công cụ cây vấn đề.

- Kĩ năng sử dụng khung lôgic.

Trang 31

Phát triển khả năng thuyết phục, đàm phán

Ghi nhớ mọi việc

Lên kế hoạch cho những mục

Trang 32

Báo cáo của các nhóm

Mô hình bản đồ tư duy

Trang 33

Nhóm 2

Kĩ năng nhận biếtgiả thiết-kết luận

Nhận biết giả thuyết:

Tìm và liệt kê những điều đã biết,

những manh mối được cho biết

Trang 34

Nhóm 3: Kỹ năng tư duy hệ thống

Kết quảtương lai

Hậu quả

Mâu thuẫn

Nguyên

nhân

Giải pháp

Trang 35

Nhóm 4: Kỹ năng sử dụng cây vấn đề

Hậu quả

Vấn đề trung tâm

Nguyên nhân

sâu xa

Gốc Thân Tán lá Tán lá Tán lá

Cây tu duy

Trang 36

Nhóm 5: Kỹ năng sử dụng“Khung Lôgic”

Trang 37

QUY TRÌNH PBL

Trang 38

THUẬT NGỮ TRONG QUY TRÌNH

6.Viết BC kết luận, tạo SP

7.Tự tìm hiểu KT liên quan

8.Yếu tố đã biết

9.Đề xuất ý tưởng, GT

10.Giải quyết Vấn đề

11.Kiểm nghiệm YT, GT

12.Yếu tố chưa biết

13.Liệt kê KT chưa biết

14.Trình bày kết quả

15.Định hướng nguồn TT

16.HTH kiến thức mới

17.Thể chế hóa KT học được

Trang 39

YÊU CẦU VỀ VẤN ĐỀ

Trang 40

Yêu cầu của vấn đề sử dụng trong dạy học:

Trang 41

HS HS HS

GV + HS

HS + GV

HS + GV

Trang 42

CÔNG VIỆC CỦA GV VÀ HS

hướng các hoạt động của học

sinh và đưa ra các gợi ý nếu

 Tự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chưa biết

 Kiểm nghiệm giải thuyết, giải pháp

 Trình bày kết quả giải quyết vấn đề

Trang 43

Lập kế hoạch dạy học dưa trên GQVĐ

 Mỗi nhóm xây dựng 1 kế hoach dạy học dựa trên GQVĐ

Cử 01 đại diện giới thiệu “hoạt động dạy học dựa trên giải

quyết vấn đề”.

 Các nhóm phản hồi

Trang 44

Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

Giáo dục vì sự phát triển

Trang 45

 Project-based Learning: An approach to learning focusing on

developing a product or creation The project may or may not be problem-based or inquiry-based

 Problem-based Learning: An approach to learning focusing on the process of solving a problem and acquiring knowledge The

approach is also inquiry-based when students are active in creating the problem

 Inquiry-based Learning: A student-centered, active learning

approach focusing on questioning, critical thinking, and problem

-solving It's associated with the idea "involve me and I understand.”

 Inquiry is the internal “psychological base” of problem based learning and the “cognitive gene” of project based learning

DEFINITIONS(Fengchun MIAO)

Trang 46

Receiving information

Inquiry

Two-Dimension Categories of Pedagogy

Trang 47

Inquiry-based Learning

Project-based Learning

Problem-based Learning

GENERAL STEPS

Trang 48

Curriculum-based and contextualized themes: (Inter)disciplinary educative topics connected to 21 st Century-skills and local context

Real-world issues: Relevant to students life and youth’s culture that can engage students into meaningful and productive learning in real community with real tools and resources

Expert thinking needed: Open-ended problems needing higher-order thinking to solve or expertise in creating products

Achievable and measurable results: Appropriate for students’ prior knowledge and competence in zone of proximal development

Team work: Provoking social construction from multi-talent smart team and mind-reshaping by peers

Extending learning time and space beyond classroom boundaries : Often need several weeks/months and studies outsides classrooms

WHAT MAKE A GOOD PROBLEM

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Tình huống:“Sự diễn biến của tình hình (tổng thể những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian  nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật), về  mặt cần phải đối phó” - Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
nh huống:“Sự diễn biến của tình hình (tổng thể những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật), về mặt cần phải đối phó” (Trang 5)
1. Một số khái niệm cơ sở: - Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
1. Một số khái niệm cơ sở: (Trang 5)
tiễn bằng các hình thức như bài nghiên cứu, bài thực hành hoặc - Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
ti ễn bằng các hình thức như bài nghiên cứu, bài thực hành hoặc (Trang 28)
 Hình thành nhóm - Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Hình th ành nhóm (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w