PowerPoint Template Click to edit Master title style CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DẠY VÀ HỌC Người thực hiện PGS TS NGÔ TỨ THÀNH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 1 LOGO SẢN PHẨM “ĐỔI MỚI[.]
Trang 1Click to edit Master title style
CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DẠY VÀ HỌC
Người thực hiện: PGS.TS NGÔ TỨ THÀNH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2SẢN PHẨM “ĐỔI MỚI SÁNG TẠO NĂM HỌC 2016 – 2017”
Một số giải pháp đổi mới
cách dạy và học ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ TÁC GIẢ:
1 Họ tên: Ngô Tứ Thành.
2 Đơn vị công tác: Viện Sư phạm kỹ thuật – Đại học Bách khoa Hà Nội
3 Nhiệm vụ được giao:
- Giảng dạy các môn : Kỹ thuật trải phổ, Khoa học truyền thông, Công nghệ thông tin trong giáo dục ….
https://feed.hust.edu.vn/dv02-danh-muc-can-bo/-/asset_publisher/5t7E/content/1926741
?redirect=%2Fdv02-danh-muc-can-bo
- Chủ tịch Công đoàn Viện SPKT
4 Thực hiện nhiệm vụ “Đổi mới sáng tạo” năm học 2016 – 2017 trong lĩnh vực: Phương pháp giảng dạy
Vấn đề thực hiện cụ thể: Một số giải pháp đổi mới cách dạy và học
ở trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 44
Nội dung trình bày
1 Thực trạng vấn đề cần đổi mới
2 Mục đích của việc đổi mới
3 Các giải pháp đổi mới đã triển khai
4 Thời gian/ tiến hành thử nghiệm các giải pháp
5 Kết quả thử nghiệm
6 Phạm vi công bố và nhân rộng kết quả
Trang 5Thực trạng vấn đề cần đổi mới
Hiện nay, ICT có mặt trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Bên cạnh những ưu thế rất lớn, người
ta đã nhận diện một số hạn chế, những tác động không tích cực của ICT trong quá trình tổ chức dạy học trong các nhà trường Xem đường Link :
http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/no-than-dang-bi-vo-hieu-hoa-193241.html
Trang 6http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/no-than-dang-bi-vo-hieu-hoa-193241 html
Trang 7Thực trạng vấn đề cần đổi mới
* GV giảng lần đầu thì nội dung sẽ được SV ghi lại,
và bài giảng đó sẽ gửi cho các SV lớp khác
* Khi SV có đủ tài liệu, GV sẽ không còn tạo được yếu tố bất ngờ, không còn gây hứng thú cho SV SV đến lớp chủ yếu điểm danh
* Sử dụng iPod thông minh SV có thể dễ dàng tìm ra câu trả lời nhanh hơn bất cứ giáo sư nào
SV không cần đến GV như trước đây
* Làm thế nào để khắc phục thực trạng trên ?
Trang 88
Mục đích của việc đổi mới
- Hạn chế tối đa những mặt trái của ICT trong giáo dục Khắc phục những sai lầm của GV khi sử dụng máy tính dạy học.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để sinh viên chủ động tìm kiếm tri thức.
- Giảng viên trở nên năng động, có ý thức & động lực để chuẩn bị mỗi bài giảng trước giờ dạy
Trang 9Giải pháp 1 Phương pháp dạy học đảo ngược, kết hợp 2 phương thức đào tạo trực tuyến và truyền thống - “phương án 2 trong 1”
thành kiến thức mới nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho sinh viên
báo khoa học.
Giải pháp đổi mới đã triển khai
Trang 1010
Thời gian/ tiến hành thử nghiệm các giải pháp
Thời gian: Từ 01/01/2014 đến 30/12/2015
Tiến hành:
1.GV thu video clip bài giảng gửi cho SV SV tự học ở nhà qua learning, hoặc qua video clip GV chuẩn bị câu hỏi để SV chuẩn bị ở nhà
e-2.Đến lớp, GV kiểm tra việc tự học của SV và hướng dẫn SV thảo luận.
Trang 11Kết hợp 2 phương thức đào tạo
trực tuyến & truyền thống
Trang 12
PP truyền thống, dự giờ để xem GV dạy thế nào, các
bước dạy ra sao Trong mô hình mới, xem GV hướng dẫn thảo luận thế nào ?
GV lớp học đảo ngược thành công hay không còn phải căn cứ vào cả hệ thống câu hỏi của GV gửi cho SV
VD bài giảng tiểu thuyết môn văn GV yêu cầu SV đọc cuốn tiểu thuyết ở nhà và trả lời câu hỏi Đến lớp GV hướng dẫn thảo luận nhằm khám phá ý nghĩa chủ đề cuốn tiểu thuyết.
Kết hợp 2 phương thức đào tạo trực tuyến & truyền thống
Trang 1313
kiến thức mới nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho sinh viên
Thời gian: Từ 01/01/2014 đến 30/12/2015
Tiến hành:
1 GV giảng trực tiếp những kiến thức cơ bản cho SV, sau
đó SV tự học bài mới ở nhà qua mạng hoặc videoclip
2 Đến lớp GV giao bài tập SV giải
Thời gian/ tiến hành thử nghiệm các giải pháp
Trang 14
Từ KTM trong giáo trình, GV xây dựng thành bài toán để SV
tự giải trên lớp Quá trình giải bài toán sẽ hình thành KTM cho
SV, SV sau khi tự giải BT sẽ rút ra kiến thức cần chiếm lĩnh
Là hình thức đổi mới PPGD, chuyển truyền thụ kiến thức sang GV hướng dẫn SV tìm kiếm tri thức, tìm cách khám phá khoa học
Là phương tiện cung cấp KTM cho SV một cách chăc chắn,
vì kiến thức mà các SV thu được là qua hoạt động giải bài tập
“học bằng làm” (lerning by doing)
Trang 15
Không phải tất cả bài học, KTM của môn học đều
có thể biến thành bài toán để SV giải Với mục tiêu nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của SV, xây dựng bài toán trong dạy học phải thỏa mãn đồng thời 04- yêu cầu sau :
Trang 16
1.BT phải đảm bảo thời gian mà CT quy định, đảm bảo được mục đích chiếm lĩnh KTM của SV
2 Lựa chọn nội dung bài học thích hợp đưa vào BT để khi SV giải
có thể chuyển thành kiến thức của SV phù hợp với trình độ của
họ
3 Nếu bài toán quá khó, GV phải có kịch bản gợi ý để thu hẹp phạm vi tìm tòi, giải quyết vừa sức
4 Bài toán phải tạo động cơ hứng thú hoạt động sáng tạo của
SV, đem lại cho SV niềm vui
Trang 172 GV bằng khả năng và kinh nghiệm công bố khoa học định hướng lại và hướng dẫn NCS viết bài báo
Thời gian/ tiến hành/ kết quả thử nghiệm các giải pháp
Trang 18
Đề thực hiện HPTS, theo PPTT, đơn vị chuyên ngành xây
dựng CTĐT các HPTS và phân công GV giảng dạy Kết thúc là bài thi hoặc tiểu luận do NCS thực hiện và GV cho điểm Bài tiểu luận sau đó … cất ngăn kéo
Nếu điểm kết thúc của giải pháp 2 là lời giải bài toán của SV trước đề toán của GV, thì kết thúc của giải pháp này là một bài báo khoa học liên quan đến luận án TS mà mỗi NCS đang thực hiện
Kết thúc học phần Tiến sĩ bằng bài báo khoa học
Trang 19
GV cho điểm học phần của NCS dựa trên chất lượng của
bài báo khoa học trên tạp chí có phản biện
Sau khi kết thúc học phần, NCS vừa có bài báo khoa học vừa có điểm học phần
Việc NCS đầu tư chất xám viết bài báo khoa học dưới sự hướng dẫn của GV dạy HPTS thực chất là quá trình “dạy học hướng nghiên cứu” (learning by research)
Kết thúc học phần Tiến sĩ bằng bài báo khoa học
Trang 20•Thực tiễn trong dạy học
- SV có ý thức chuẩn bị bài ở nhà và năng động hơn khi đến lớp.
-GV thay vì trình bày bài giảng chuyển sang giúp SV thảo luận nên có nhiều thời gian làm việc với SV hơn.
Trang 21* Lý luận
Xây dựng cơ sở lý luận về chuyển đổi KTM trong giáo trình thành các mô đun bài tập
* Thực tiễn Kết quả của các năm học áp dụng phương pháp
mới là k iến thức mà SV thu được là qua hoạt động giải bài tập
“học bằng làm”, theo “nguyên lý”:
Tôi thực hành thì tôi sẽ hiểu ( I do I understand)
Trang 22-Điều kiện để NCS được đánh giá (bảo vệ) luận án ở bộ môn là phải công bố ít nhất 02 bài báo có phản biện Áp dụng giải pháp này tất cả các NCS sau khi kết thúc HPTS đều đủ điều kiện đưa luận án trình bộ môn
Trang 23Phạm vi công bố
- Giải pháp 1 & 2 có thể áp dụng cho các trường Đại học có điều kiện và đặc điểm giống như trường ĐH Bách khoa như các máy tính trong phòng học có wifi, SV có kỹ năng sử dụng thành thạo ICT …
- Giải pháp 3 áp dụng cho các trường đại học có đào tạo Tiến sĩ Theo quy chế đào tạo Tiến sĩ mới ban hành, GV hướng dẫn NCS phải có công
bố quốc tế nên các GV hướng dẫn có đủ năng lực
Trang 24Đối với giải pháp 3 : GV phải có công bố khoa học trên tạp chí Quốc tế để NCS học tập Các NCS phải có năng lực nghiên cứu thực sự để hoàn thành bài báo khoa học
Trang 25Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ “đổi mới sáng tạo trong dạy và học” của bản thân thầy/
cô trong năm học qua
-Thuận lợi : Nhà trường tạo điều kiện nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, khuyến khích GV đổi mới PPGD, áp dụng e-learning Số giờ dạy thực tế trên lớp của GV sau khi đổi mới PPGD giảm nhưng vẫn được trường tính như cũ
- Khó khăn : Vốn là “thợ dạy” lâu năm nên tâm lý ngại đổi mới
-Tuy nhiên qua nghiên cứu đổi mới dạy học, trước áp lực phải đổi mới để tồn tại, bản thân đã vượt qua trở ngại ban đầu
Trang 26
GV cho điểm học phần của NCS dựa trên chất lượng của
bài báo khoa học trên tạp chí có phản biện
Sau khi kết thúc học phần, NCS vừa có bài báo khoa học vừa có điểm học phần
Việc NCS đầu tư chất xám viết bài báo khoa học dưới sự hướng dẫn của GV dạy HPTS thực chất là quá trình “dạy học hướng nghiên cứu” (learning by research)
Kết thúc học phần Tiến sĩ bằng bài báo khoa học
Trang 28 Để thực hiện được ba giải pháp trên người GV phải hội đủ 3 năng lực : năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực sư phạm
Kết luận
Trang 29Kết luận
Trang 30Click to edit Master title style
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô!