1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương nghiên cứu TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AID Ở VIỆT NAM

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Dịch HIV/AID Ở Việt Nam
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương nghiên cứu TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AID Ở VIỆT NAM Số người Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống và tử Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống và tử vong đến ngày 30/4/2008vong đến ngày 30[.]

Trang 1

TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AID Ở VIỆT NAM

Trang 2

Số người

Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống và tử

vong đến ngày 30/4/2008

Trang 3

Số nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và tử vong phát hiện mới theo năm

Trang 4

4 10

2

5 7

8 9

Trang 5

Tû lÖ sè x·, huyÖn vµ tØnh cã ng êi nhiÔm

HIV/AIDS

Trang 6

Ph©n bè nhiÔm hiv theo løa tuæi

ChiÒu h íng tû lÖ phÇn tr¨m nhiÔm hiv b¸o c¸o theo nhãm tuæi vµ n¨m

20-39 ( 83.28%)

NHIỄM HIV PHÂN BỐ THEO NHÓM

TUỔI

Trang 7

K.râ 0.02%

Nam 82.77%

17.21%

Ph©n tÝch lòy tÝch nhiÔm hiv theo giíi tÝnh

Nguån sè liÖu: Côc Phßng, chèng

HIV/AIDS

Ph©n bè ng êi nhiÔm HIV theo giíi qua c¸c n¨m

Trang 8

Nguån sè liÖu: Côc Phßng, chèng HIV/AIDS

PHÂN BỐ NHIỄM HIV THEO ĐỐI TƯỢNG

Trang 9

Chiều hướng nhiễm HIV trong nhóm NCMT qua giám sát trọng điểm cao nhất vào các năm 2001, 2002 với tỷ lệ

29,4% (100 người NCMT sẽ

có 29,4 người bị nhiễm HIV)

và đang có xu hướng giảm từ năm 2004 trở lại đây Nhưng

cá biệt có tỉnh, thành phố tỷ lệ nhiễm rất cao năm 2007 như

TP Hồ Chí Minh 51,33%, Quảng Ninh 46,75%, Cần Thơ 41,94%, Điện Biên 40,35% Thái Nguyên 38,46%, Đồng Nai 37,90% và Hải Phòng 35,75%.

chiÒu h íng nhiÔm hiv trong nhãm

nCMT

Trang 10

chiÒu h íng nhiÔm hiv trong nhãm g¸i

m¹i d©m

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm GMD qua giám sát trọng điểm cao nhất vào năm

2002 với 5,9%, đến năm 2007 còn 3,9%, nhưng cá biệt có tỉnh, thành phố cao trong năm 2007 như TP Hồ Chí Minh 16,83%, Bình Định 16,13%,

An Giang 13,5%

Trang 11

chiÒu h íng nhiÔm hiv trong nhãm bÖnh

nh©n STD

Trang 12

chiÒu h íng nhiÔm hiv trong nhãm phô n÷ mang

thai

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ mang thai qua giám sát trọng liên tục quan sát được tỷ lệ trong khoảng 0,34% đến 0,37 từ năm

2005 đến 2007 Nhưng

cá biệt có những tỉnh tỷ

lệ nhiễm HIV ở Phụ nữ mang thai rất cao trong năm 2007 như Quảng Ninh 1,3%, Điện Biên 1,1%, TP HCM 1,0%,

Hà Nội, Long An, Nam Định đều tỷ lệ 0,88%

Trang 13

chiÒu h íng nhiÔm hiv trong nhãm thanh niªn ktqs

Trang 14

II MéT Sè KÕT QU¶ §IÒU TRA

Trang 15

tû lÖ nhiÔm hiv trong nhãm nghiÖn chÝch ma tóy (kÕt qu¶ gi¸m s¸t hµnh vi n¨m 2006 t¹i 7 tØnh)

Trang 16

Tỷ lệ người tiêm chích quan hệ tình dục với bạn tình nữ

Source: MOH (2006) Results from the HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance (IBBS) in Viet Nam 2005 - 2006

Trang 17

Tỷ lệ người bán dâm quan hệ tình dục với người bạn tình

thường xuyên và khách là người tiêm chích ma túy

Source: MOH 2006 Results from the HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance (IBBS) in Viet Nam 2005 - 2006

Trang 18

Tỷ lệ tiêm chích ma túy ở người bán dâm

Source: MOH (2006) Results from the HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance (IBBS) in Viet Nam 2005 - 2006

Trang 19

Tỷ lệ nam giới có quan hệ tình dục với nam giới có quan hệ

tình dục với phụ nữ bán dâm

Source: MOH (2006) Results from the HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance (IBBS) in Viet Nam 2005 - 2006

Trang 20

Tỷ lệ tiêm chích ma túy ở Nam giới có quan hệ tình dục với

nam giới

Source: MOH (2006) Results from the HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance (IBBS) in Viet Nam 2005 - 2006

Trang 21

tû lÖ dïng chung b¬m kim tiªm trong nhãm nghiÖn chÝch ma tóy

Trang 22

tû lÖ phÇn tr¨m ng êi nghiÖn chÝch ma tóy quan hÖ t×nh dôc

víi gmd trong 12 th¸ng qua

17

43

29 28

35

14 22

Ha Noi Hai Phong Quang Ninh Da Nang HCMC Can Tho An Giang

% % NCMT quan hệ tình dục với GMD trong 12 tháng qua

Trang 23

tû lÖ nhiÔm HIV trong nhãm g¸i m¹i d©m

Trang 24

tû lÖ GMD sö dông bao cao su th êng xuyªn víi kh¸ch lµng ch¬i

Trang 25

tû lÖ GMD NghiÖn chÝch ma tóy

Trang 26

tû lÖ % ng êi nhiÔm hiv biÕt ® îc t×nh tr¹ng nhiÔm hiv

Trang 27

tû lÖ % ng êi NCMT ® îc ph¸t miÔn phÝ BKT trong 6 th¸ng qua

Trang 28

NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH DỊCH

1 Hình thái lây nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn dịch tập trung Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm nghiện chích ma tuý, cao trong nhóm gái mại dâm và thấp ở các quần thể khác:

-Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao ở nhóm người nghiện chích ma tuý, năm 2007 tỷ lệ nhiễm trung bình toàn quốc là 20,23% nhưng tỷ

lệ này khác nhau ở các tỉnh, thành phố Đặc biệt một số tỉnh,

thành phố tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý rất cao như Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Thái Nguyên , Đồng Nai và Điện Biên

Trang 29

NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH DỊCH

-Tỷ lệ nhiễm HIV cao ở nhóm gái mại dâm, tỷ lệ trung bình toàn quốc năm 2007 là 3,4%, cá biệt có tỉnh, thành phố rất cao trong năm 2007 như TP Hồ Chí Minh, Bình Định , An Giang

 

- Tỷ lệ nhiễm HIV thấp ở phụ nữ trước đẻ (0,34%) và thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự (0,18%) Nhưng một số tỉnh có

nguy cơ cao bùng phát dịch HIV với tỷ nhiễm HIV trong phụ

mang thai trên 1% như Quảng Ninh, Điện Biên, TP Hồ Chí

Minh

Trang 30

3 Tuy dịch HIV đã có chiều hướng chững lại nhưng vẫn chứa đựng các yếu tố nguy

cơ làm bùng nổ dịch nếu không triển khai các biện pháp can thiệp một cách hiệu quả: theo kết quả giám sát hành vi, hai hành vi nguy cơ làm lây nhiễm HIV chủ yếu là dùng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích ma tuý và quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su.

NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH DỊCH

Trang 31

II QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Phần I

1 Xây dựng văn bản pháp lý chỉ đạo PC HIV/AIDS

Việt Nam đã xây dựng và ban hành khoảng 100 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến PC HIV/AIDS:

Đảng: Ban hành chỉ thị 54 của Ban Chấp hành Trung ương

Đảng về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới

Quốc Hội: Luật phòng chống HIV/AIDS được Quốc hội thông

Trang 32

Phần I

2 Tổ chức phòng chống HIV/AIDS

Trung Ương: Ủy Ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng

chống tên nạn ma túy, mại dâm với 18 bộ ngành thành viên Thường trực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS là Cục

Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế

KV : Ban Dieu hanh 4 KV

Tuyến tỉnh: Thành lập TTPC HIV/AIDS, hiện tại đã có 58/64

tỉnh, thành phố đã thành lập TTPC HIV/AIDS

Tuyến huyện: Có khoa kiểm soát dịch bệnh và HIV/AIDS

thuộc TTYTDP huyện, có 2-3 cán bộ chuyên trách HIV/AIDS.

Xã phường: Có cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS

Ngoài ra có đội ngũ cộng tác viên,đồng đẳng viên.

II QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Trang 33

Phần I

1 Chương trình TT - GD - TT thay đổi hành vi

- Xây dựng chương trình hành động

- Tăng cường các tin, bài, phóng sự trên thông tin

đại chúng: Tổng thời lượng phát của đài truyền

hình tỉnh 328.427 phút; đài phát thanh tỉnh, huyện,

xã 3255.420 phút…

- Truyền thông trực tiếp cho 766.226 NMCT, 500560

GMD và tiếp viên nhà hàng, 16.864 MSM

- Tổ chức sự kiện ngày sáng tạo Việt nam; Diễn đàn

giáo dục viên đồng đẳng, cộng tác viên; Diễn đàn những trái tim đồng cảm; Diễn đàn báo chí

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 34

2 Giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV đến 31/12/2007

- Xây dựng chương trình hành động

- Chương trình BCS triển khai tại 53 tỉnh/TP,

393 quận, huyện và 3.227 xã, phường Số BCS phát miễn phí 13.145.185 bao Tiếp thị xã hội 9.023.030 bao.

- Chương trình BKT triển khai tại 46 tỉnh, TP, 218 quận,

huyện và 1.897 xã phường Số BKT sạch phân phát trong năm 2007 là 10.640.253 chiếc.

- Chương trình Methadone thí điểm tại TP HCM và Hải

Phòng, 6 điểm điều trị, dự kiến 1500 bệnh nhân

Phần I

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 35

3 Chương trình tiếp cận điều trị

- Thiết lập hệ thống điều trị TW, tỉnh, huyện.

- Tổng số bệnh nhân AIDS hiện đang còn sống 27669.

- Đến 31/12/2007 Việt Nam đã triển khai 190 điểm điều

trị ARV tại các quận/huyện của 20 tỉnh/ thành, 64

bệnh viện đa khoa tỉnh/ thành, 3 trung tâm điều trị quốc gia và 6 tỉnh trọng điểm PEPFAR

- Số bệnh nhân đã tiếp cận điều trị ARV tính đến

31/12/2007 là 23.695, trong đó hiện còn sống tiếp tục điều trị là 16.856

- Số bệnh nhân AIDS là trẻ em được điều trị ARV là

1089 trẻ.

Phần I

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 36

4 Giám sát, theo dõi, đánh giá

- 74 phòng XN/52 tỉnh đủ tiêu chuẩn BYT

được phép khẳng đinh các trường hợp HIV (+) Riêng 2007 có 12 phòng XN được thẩm định

- Năm 2007 đã xét nghiệm 617.908 mẫu máu

- Ban hành 4 văn bản liên qua công tác giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình.

- Đã có trên 220 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện/48 tỉnh

Phần I

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 37

5 Chương trình Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

- Điều trị dự phòng cho 772 bà mẹ, dự phòng cho 845 trẻ em

nhiễm HIV

6 Chương trình quản lý các bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình

dục

- Khám, điều trị theo căn nguyên cho 268.214 ca STI (điều trị 1.086

ca Giang Mai, 7.332 ca Lậu, 6.822 ca Chlamydia, 23.231 ca Trùng roi, 7.776 ca Sùi mào gà, 5.722 ca Herpet, 71.420 ca nấm Candida và 144.825

ca STI khác).

- Khám, điều trị theo tiếp cận hội chứng 404.673 ca mắc STI

7 Chương trình an toàn truyền máu

- Đảm bảo 100% chai máu được sàng lọc HIV trước khi truyền.

- Tổng đơn vị máu thu được là 202.541 (trong đó hiến máu nhân đạo

chiếm 64, 82 %, người cho máu chiếm 24,69%, còn lại là nguồn khác)

- Phát hiện 31 trường hợp HIV (+)

Phần I

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 38

- Bộ Y tế phối hợp cùng Quỹ Ford, AusAid, CIDA, JICA, ARHP, WHO, UNAIDS, UNICEF…trong

Trang 39

Phần I

9 Kinh phí quốc gia

Tổng kinh phí năm 2007 dành cho phòng

chống HIV/AIDS bao gồm ngân sách quốc gia và hợp tác quốc tế chỉ đáp ứng được 30-40% nhu cầu

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 40

Phần II

- Chươngư trìnhư phòngư chốngư HIV/AIDSư ởư Việtư Namư

thờiưgianưquaưđãưtranhưthủưđượcưsựưủngưhộưtừưnhiềuư Chínhư phủ,ư tổư chứcư quốcư tế,ư tổư chứcư đaư phươngư vớiư sựư đaư dạngư vềư nguồnư tàiư trợư cũngư nhưư cácư loạiư hìnhưdựưánưtriểnưkhai.

- Nhờư cóư sựư lựcư hỗư trợư củaư cácư tổư chứcư quốcư tế,ư

nhiềuư chỉư tiêuư chuyênư mônư kỹư thuậtư trongư lĩnhư vựcưHIV/AIDSưcủaưViệtưNamưđãưđạtưđượcưmộtưsốưkếtư quảưnhư:ưtăngưdầnưsốưlượngưbệnhưnhânưAIDSưđượcưtiếpư cậnư điềuư trịư thuốcư đặcư hiệuư khángư viư rútư HIVư (ARV)ưtừ::44ắ44::bệnhưnhânưnămư2001ưlênưtrênư16.000ư bệnhưnhânưvàoưcuốiưnămư2007

10 hợp tác Quốc tế

Trang 41

Phần II

- Bướcư đầuư triểnư khaiư mộtư sốư môư hìnhư canư thiệpư dựư phòngư lâyư nhiễmư HIVư cóư hiệuư quả,ư

- Nhờư cóư sựư ư vậnư động,ư thuư hútư cácư nguồnư việnư trợư màư Chươngư trìnhư phòng,ư chốngư HIV/AIDSư ởư Việtư Namư ngàyư càngư mởư rộngư

độư baoư phủư tớiư cácư địaư phươngư vớiư nhiềuư hoạtưđộngưcụưthể,ưngàyưcàngưđiưvàoưchiềuư sâu,ư tácư độngư tớiư sựư chuyểnư đổiư hànhư viư củaưcácưnhómưdânưcư

10 Thành tựu trong hợp tác Quốc tế

Trang 42

Phần II

- Đãư từngư bướcư nângư caoư năngư lựcư điềuư phốiưvàưthựcưhiệnưchươngưtrìnhưcủaưđộiư ngũư cánư bộư thamư giaư côngư tácư phòng,ư chốngưHIV/AIDSưtừưtrungưươngưđếnưđịaư phương.

- ViệcưChínhưphủưvàưcácưbộ,ưngànhưtíchư cựcư vậnư động,ư thuư hútư vàư quảnư lý,ư

điềuưphối,ưsửưdụngưnguồnưviệnưtrợưchoư chươngưtrìnhưphòng,ưchốngưHIV/AIDS

10 Thành tựu trong hợp tác Quốc tế

Trang 43

Phần II

- Dịch HIV diễn biến phức tạp, khác nhau tại các tỉnh,

đòi hỏi các biện pháp can thiệp hiệu quả và đa dạng.

- Chương trình can thiệp giảm tác hại: vẫn chưa triển

khai trên diện rộng, hạn chế về nguồn lực và ngân sách.

- Nhiều lãnh đạo chính quyền địa phương chưa xác

định rõ tầm quan trọng của quản lý và thống kê người NCMT, số quản lý thấp hơn nhiều số thực tế

KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Trang 44

Phần II

- Chăm sóc, điều trị: Các cơ sở điều trị trang thiết bị

nghèo nàn, đặc biệt tại các Trung tâm giáo dục chưa

có thuốc ARV và chưa có cơ chế chuyển tiếp bệnh nhân ra cộng đồng

- 12 tỉnh chưa đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định

HIV dương tính do đó khó khăn trong việc chuyển mẫu đi xét nghiệm khẳng định HIV dương tính

- Giám sát , theo dõi và đánh giá: Các tỉnh chưa có

khả năng tự đánh giá và dự báo tình hình dịch.

KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Trang 45

Phần II

- Mạng lưới theo dõi và đánh giá mới được thiết lập, nhiều cán bộ chưa được đào tạo, thiếu trang thiết bị hỗ trợ công việc như

máy tính, phần mềm…

- Đầu tư: Kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức

quốc tế chỉ đáp ứng được 30- 40% nhu cầu

KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Trang 46

Phần II

1 Tínhưbềnưvữngưcủaưdựưánưchưaưcao,ưkhôngư

chủưđộngưđượcưnguồnưlựcưcũngưnhưưnộiưdungư hoạtưđộngưcủaưcácưdựưán.ưDiệnưbaoưphủưcácư dựưánưthườngưhẹp,ưcácưdựưánưthườngưchọnư

mộtưsốưtỉnhưhayưmộtưvàiưquậnưhuyệnưđểư triểnưkhai,ưkhóưđánhưgiáưhiệuưquảưcủaư

từngưdựưán

Khó khăn và tồn tại

Khó khăn và tồn tại trong hợp tác

Trang 47

Phần II

vàưgiữaưcácưcơưquanưtiếpưnhậnưviệnưtrợ.ưNăngư lựcưthựcưhiệnưdựưánưtạiưđịaưphươngưcònưhạnư

Trang 48

Phần II

4 Địnhưmứcưchiưtiêuưkhôngưđồngưnhấtưgiữaưcácưdựư

ánưđặcưbiệtưcácưdựưánưdoưcácưtổưchứcưPhiưChínhư phủưthựcưhiện.ưCácưdựưánưdoưBộưYưtếưquảnưlýưđềuư cóưcácưquyưđịnhưvềưquảnưlýưtàiưchính.ưCácưdựưánư doưcácưtổưchứcưphiưChínhưphủưthựcưhiệnưthườngưcóư riêngưđịnhưmứcưcủaưtổưchứcưphiưChínhưphủưvàư

ápưđặtưđịnhưmứcưđóưvớiưcácưcơưquanưtiếpưnhậnư việnưtrợưcủaưViệtưNam.

Khó khăn và tồn tại

Khó khăn và tồn tại trong hợp tác

Trang 49

Trân trọng cám ơn!

Ngày đăng: 21/04/2022, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bướcư đầuư triểnưkhaiư mộtưsốư môư hìnhư canư thiệpư dựư phòngư lâyư nhiễmư HIVư cóư hiệuư quả,ư - Đề cương nghiên cứu TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AID Ở VIỆT NAM
c ư đầuư triểnưkhaiư mộtưsốư môư hìnhư canư thiệpư dựư phòngư lâyư nhiễmư HIVư cóư hiệuư quả,ư (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w