Truyền Động Điện Truyền Động Điện Truyền Động Trạng thái làm việc Quy đổi momen cản, lực cản và momen quán tính, khối lượng quán tính Phương trình động lực Điều kiện ổn định tĩnh Truyền Động Điện Trạng thái làm việc Truyền Động Điện Quá trình biến đổi năng lượng điện – cơ quyết định trạng thái làm việc của truyền động điện a Trạng thái động cơ b Trạng thái máy phát Trạng thái làm việc Truyền Động Điện a Trạng thái động cơ Dòng công suất điện Pđ có giá trị dương nếu như nó có chiều truyền từ.
Trang 1Truyền Động
Điện
Trang 2Truyền Động Điện
1 Trạng thái làm việc
2 Quy đổi momen cản, lực cản và momen quán tính, khối lượng quán tính
3 Phương trình động lực
4 Điều kiện ổn định tĩnh
Trang 3Truyền Động Điện
1.Trạng thái làm việc
Trang 5Truyền Động Điện
a Trạng thái động cơ
Dòng công suất điện Pđ có giá trị dương nếu như nó có chiều truyền từ nguồn đến động cơ và từ động cơ biến đổi công suất điện thành công suất cơ cấp cho máy sản xuất
Công suất cơ cấp cho máy sản xuất và được tiêu thụ tại cơ
cấu công tác của máy
Công suất cơ này có giá trị dương nếu như mômen động cơ
sinh ra cùng chiều với tốc độ quay
1.Trạng thái làm
việc
Trang 6Truyền Động Điện
b Trạng thái máy phát
Khi hệ truyền động làm việc, trong một điều kiện nào đó, cơ cấu công tác của máy sản xuất có thể tạo ra cơ năng do động năng hoặc thế năng tích lũy trong hệ đủ lớn, cơ năng đó được truyền về trục động cơ, động cơ tiếp nhận năng lượng này
và làm việc như máy phát điện
1.Trạng thái làm
việc
Trang 8Truyền Động Điện
b Trạng thái máy phát
Phương trình cân bằng công suất của hệ thống truyền động là:
Trong đó : : công suất điện
: công suất cơ: tổn thất công suất
1.Trạng thái làm
việc
Trang 9Truyền Động Điện
- Trạng thái động cơ: chế độ có tải và chế độ không tải Trạng thái động cơ phân bố ở góc phần
tư I, III của mặt phẳng ω(M)M))
- Trạng thái hãm: Hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng Trạng thái hãm
ở góc II, IV của mặt phẳng ω(M)M))
+ Hãm tái sinh: Pđ < 0, Pc < 0, cơ năng → điện năng trả về lưới + Hãm ngược: Pđ > 0, Pc < 0, điện năng + cơ năng → tổn thất ΔP P + Hãm động năng: Pđ = 0, Pc < 0, cơ năng → tổn thất ΔP P
1.Trạng thái làm
việc
Trang 10Truyền Động Điện
- Trạng thái động cơ: chế độ có tải và chế độ không tải Trạng thái động cơ phân bố ở góc phần tư I, III của mặt phẳng ω(M)M))
- Trạng thái hãm: Hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng Trạng thái hãm ở góc II,
IV của mặt phẳng ω(M)M)) + Hãm tái sinh: Pđ < 0, Pc < 0, cơ năng → điện năng trả về lưới
+ Hãm ngược: Pđ > 0, Pc < 0, điện năng + cơ năng → tổn thất ΔP P
+ Hãm động năng: Pđ = 0, Pc < 0, cơ năng → tổn thất ΔP P
1.Trạng thái làm việc
Trang 11Truyền Động Điện
- Trạng thái động cơ: chế độ có tải và chế độ không tải Trạng thái động cơ phân bố ở góc phần tư I, III của mặt phẳng ω(M)M))
- Trạng thái hãm: Hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng Trạng thái hãm ở góc II,
IV của mặt phẳng ω(M)M)) + Hãm tái sinh: Pđ < 0, Pc < 0, cơ năng → điện năng trả về lưới
+ Hãm ngược: Pđ > 0, Pc < 0, điện năng + cơ năng → tổn thất ΔP P
+ Hãm động năng: Pđ = 0, Pc < 0, cơ năng → tổn thất ΔP P
1.Trạng thái làm việc
Trang 12Truyền Động
Điện
2 Quy đổi momen cản, lực cản
và momen quán tính, khối lượng quán tính
Trang 13Truyền Động Điện
a Tính quy đổi mômen và lực cản về trục động cơ
Quy đổi mô men và lực thực chất là dời điểm đặt của mô men hoặc
lực từ trục này về trục khác trong hệ truyền động có xét đến tổn thất
ma sát ở trong bộ truyền lực nhằm mục đích đơn giản hóa quá trình
tính toán, lựa chọn phần tử của hệ
Khi tiến hành quy đổi thì phải đảm bảo thỏa mãn 2 điều kiện :
- Điều kiện 1: Năng lượng của hệ thống trước và sau quy đổi phải
bằng nhau Đây chính là việc bảo toàn năng lượng
- Điều kiện 2: Hệ thống phải được giả thuyết là tuyệt đối cứng
2 Quy đổi momen cản, lực cản và momen quán tính, khối lượng quán tính
Trang 14Truyền Động Điện
a Tính quy đổi mômen và lực cản về trục động cơ
Giả thiết tải trọng G sinh ra lực có vận tốc chuyển động là V nó
sẽ tác động lên trục động cơ M)omen , ta có :
Trang 15Truyền Động Điện
a Tính quy đổi mômen và lực cản về trục động cơ
Giả thiết tải trọng G sinh ra lực có vận tốc chuyển động là V nó
sẽ tác động lên trục động cơ M)omen , ta có :
= Trong đó:
=
2 Quy đổi momen cản, lực cản và
momen quán tính, khối lượng quán
tính
Trang 16Truyền Động Điện
b Tính quy đổi mô men quán tính, khối lượng quán tính
Điều kiện quy đổi: bảo toàn động năng tích luỹ trong hệ thống
Trang 17Truyền Động Điện
b Tính quy đổi mô men quán tính, khối lượng quán tính
Các cặp bánh răng có M)omen quán tính …… ,momen quán tính phần tử thứ t: , khối
lượng quán tính m và momen quán tính động cơ đều có ảnh hưởng đến tính chất động
chọc của hệ truyền động
Nếu xét điểm khảo sát là đầu trục động cơ và quán tính chung của hệ truyền động tại
điểm này ta gọi là Ta có phương trình động năng của hệ là :
2 Quy đổi momen cản, lực cản và momen quán tính, khối lượng quán tính
Trang 19Truyền Động Điện
a Phương trình cân bằng năng lượng của truyền động điện: W= WC + ΔP WTrong đó : W : là năng lượng đưa vào động cơ,
Wc : năng tiêu thụ của máy truyền động ,
ΔP W : mức chênh lệnh năng lượng giữa năng lượng đưa vào và năng lương tiêu thụ chính là động năng của hệ: ΔP W= J 𝜔2
3 Phương trình động
lực
Trang 20Truyền Động Điện
b Phương trình động học của hệ truyền động tổng quát có dạng: M)= J + + M)C Thông thường , vì vậy ta có phương trình động học thường dùng là: M= J + MC
M) > M)C thì > 0 hệ tăng tốcM) < M)C thì < 0 hệ giảm tốcM) = M)C thì = 0 hệ làm việc ổn định
3 Phương trình động
lực
Trang 22Truyền Động Điện
Trên hình 6 a,b xét các điểm làm việc ổn định của hệ truyền động
4 Điều kiện ổn định tĩnh
Trang 23Truyền Động
Điện
Trên hình 6 a,b xét các điểm làm việc ổn định của hệ truyền động
Ở tại điểm khảo sát ta xét thấy 3 điểm A,
B, C là điểm làm việc ổn định, còn điểm
D là điểm làm việc không ổn định
Trường hợp: Điểm A: βđ < 0 và βc2 = 0
βđ - βc2 < 0 ổn định
Điểm B: βđ < 0 và βc3 > 0
βđ - βc3 < 0 ổn định Điểm C: βđ < 0 và βc2 = 0
βđ - βc2 < 0 ổn định Điểm D: βđ > 0 và βc2 = 0
βđ - βc2 >0 không ổn định
4 Điều kiện ổn định tĩnh
Trang 24Truyền Động
Điện
THANK YOU FOR
WATCHING