1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà

61 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Đầu Tư Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Cơ cấu vốn đầu tư phân bổ theo các đơn vị của Công ty Trong Công ty CPXDHT Sông Đà hiện nay, bên cạnh các phòng chức năng thì Công ty còn có các Xí nghiệp nằm ở các địa phương khác nh

Trang 1

CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY

Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ- CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ vềviệc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

Căn cứ quyết định số 1270/QĐ – BXD ngày 18/10/2002 và quyết định số1653/QĐ- BXD ngày 9/12/2002 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyểntrạm bê tông thương phẩm thuộc Công ty Sông Đà 9 – doanh nghiệp nhà nướcthuộc TCT Sông Đà thành công ty cổ phần

Công ty CPXDHT Sông Đà là một doanh nghiệp hoạt động theo đúngLuật doanh nghiệp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Điều lệ của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 8 tháng 11năm 2003, hạch toán độc lập trực thuộc TCT Sông Đà

Chức năng sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm các linh vực:

• Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: bê tông thương phẩm

• Sản xuất và lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép

Trang 2

• Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp.

• Sản xuất que hàn

• Sản xuất kinh doanh điện

• Tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế

• Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu điện,các công trình thuỷ lợi, giao thông, đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng,cầu cống, các công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, cáccông trình đường dây, trạm biến thế đến 110KV

• Thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xâydựng cấp thoát nước, lắp đặt các đường ống công nghệ và áp lực, điệnlạnh, trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm kính các loại

• Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu, vật tư thiết bị,phụ tùng máy xây dựng

Định hướng phát triển của Công ty các năm tiếp theo là:

1 Chú trọng đến công tác sản xuất công nghiệp, phát triển kinh doanhnhà, xây dựng dân dụng và các dự án của Công ty

2 Xây dựng Công ty thành Công ty có tiềm năng kinh tế, đa dạng hoángành nghề, đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triểnngành nghề xây dựng truyền thống

3 Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh,góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

Trang 3

2 Sơ đồ tổ chức SXKD Công ty:

ĐẠI HỘI ĐỒNG ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG THỊ TRƯỜNG

PHÒNG KINH TÉ

KẾ HOẠCH BAN KIỂM SOÁT

Ban QL các DAĐT

Đội thi công xây lắp số 1-6

Trang 4

II.Vốn đầu tư tại Công ty.

1.Cơ cấu vốn đầu tư theo các năm

Trong ba năm từ năm 2003 đến năm 2005 tổng số vốn đầu tư của Công ty

là 21.338.589.453 VNĐ Số vốn này được phân bổ như sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp vốn đầu tư theo các năm 2003 – 2005 (đơn vị: VNĐ)

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003 đến 2005)

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu đầu tư theo các năm 2003 – 2005

Nhìn vào cơ cấu vốn đầu tư theo các năm chúng ta có thể thấy rằng: cơcầu đầu tư theo các năm không đồng đều nhau mà có năm Công ty đầu tư nhiều

Trang 5

và cũng có năm đầu tư ít Nếu như trong năm 2003 Công ty chỉ đầu tư5.259.124.288 VNĐ chiếm 25% tổng vốn đầu tư trong ba năm thì đến năm

2004 Công ty đã đầu tư tới 14.426.268.198 VNĐ chiếm 67% tổng vốn đầu tưtrong ba năm Trong năm 2005 Công ty chỉ đầu tư 1.653.196.967 VNĐ chiếm8% tổng vốn đầu tư trong ba năm Nguyên nhân chính của việc đầu tư khôngđồng đều các năm là do nhu cầu thi công các công trình mà Công ty được TCTgiao thực hiện, các công trình mà Công ty tham gia đấu thầu và trúng thầu, sảnxuất nguyên vật liệu xây dựng như: que hàn, bê tông thương phẩm đáp ứng nhucầu của thị trường và của các đơn vị thành viên trong TCT Trong năm 2004Công ty đã thực hiện đầu tư nhiều nhất là do Công ty đã tiếp nhận được việc thiCông một số hạng mục của công trình dự án cụm Khách sạn – Trung tâm hộinghị quốc tế - Siêu thị và cao ốc văn phòng tại số 2 - Nguyễn Tri Phương thànhphố Huế, sản xuất bêtông thương phẩm để đáp ứng nhu cầu thi công các hạngmục của khu đô thị Mỹ Đình của các đơn vị thành viên trong TCT

2.Cơ cấu vốn đầu tư phân bổ theo các đơn vị của Công ty

Trong Công ty CPXDHT Sông Đà hiện nay, bên cạnh các phòng chức

năng thì Công ty còn có các Xí nghiệp nằm ở các địa phương khác nhau trựcthuộc Công ty như: đội thi công 1-6, Xí nghiệp hạ tầng và xây lắp số 2 ở MỹĐình, Nhà máy que hàn Sông Đà - Thượng Hải ở Hà Tây, Xí nghiệp xây lắp vàsản xuất vật liệu xây dựng số 1 ở Nghệ An, Xí nghiệp sản xuất bêtông và vật liệuxây dựng ở Hà Tây Do vậy mà hoạt động đầu tư ở Công ty còn có thể đượcphân chia theo các đơn vị Trong ba năm, từ năm 2003 cho đến năm 2005 vớitổng vốn đầu tư là 21.338.589.453 VNĐ Công ty đã thực hiện đầu tư ở các đơn

vị, cụ thể như sau:

Trang 6

Bảng 1.2: Tổng hợp vốn đầu tư cho các đơn vị của Công ty

giai đoạn 2003 - 2005(đơn vị: VNĐ)

Đội thi công xây lắp 1-6 2.430.116.081

Nhà máy que hàn 5.297.889.584

Xí nghiệp xây lắp và hạ tầng số 2 3.399.254.830

Xí nghiệp bêtông và vật liệu xây dựng 4.423.732.291

Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng

số 1

3.311.028.629

Ban quản lý các dự án 2.477.568.038

(Nguồn: Tổng hợp từ bảo cáo tài chính các năm 2003 đến 2005)

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu đầu tư theo các đơn vị từ năm 2003 đến năm 2005

Tại mỗi đơn vị được đầu tư thì số vốn đầu tư được phân bổ vào các hoạtđộng đầu tư chủ yếu là: đầu tư vào máy móc thiết bị, đầu tư vào xây dựng cơbản, đầu tư vào phương tiện vận tải và vật truyền dẫn Cụ thể tại từng Xí nghiệpnhư sau:

Trang 7

Bảng 1.3: Tổng hợp vốn đầu tư tại từng đơn vị theo nội dung đầu tư

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003 đến 2005)

3 Nguồn vốn đầu tư tại Công ty

Nguồn vốn đầu tư chủ yếu tại Công ty dựa vào hai nguồn chủ yếu là: đithuê tài chính của các đơn vị khác (ngân hàng, các đơn vị thành viên trong TCT)

và phần tự đầu tư từ chính nguồn vốn của Công ty (gồm vốn chủ sở hữu, lợinhuận để lại và phần trích khấu hao) ngoài ra còn có phần vốn do Công ty huyđộng từ việc bán cổ phần để đầu tư Trong ba năm với tổng mức đầu tư là21.338.589.453 VNĐ thì phần vốn mà Công ty đi thuê là 9.010.994.837 VNĐchiếm 42%, phần do Công ty tự đầu tư là 9.848.875.493 VNĐ chiếm 46%, phần

do Công ty tự đầu tư từ nguồn khác (huy động từ bán cổ phần và quỹ đầu tư pháttriển của Công ty ) là 2.478.719.123 VNĐ chiếm 12%

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu vốn đầu tư của Công ty theo hình thức đầu tư

Trang 8

Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Công ty chúng ta có thể thấy rằng:nguồn vốn đầu tư từ thuê mua tài chính vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, chiếm tới 42%,nguồn vốn khác vẫn còn chiếm một tỉ lệ thấp, chỉ có 12% Đây chính là một hạnchế lớn mà Công ty cần phải khắc phục vì phần vốn đi thuê tài chính lớn sẽ làmcho Công ty không chủ động được trong hoạt động đầu tư và ảnh hưởng tới kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do phải trả lãi lớn Tuy nhiênthuê mua còn có ưu điểm hơn so với đi vay hoàn toàn vốn để mua đó là sau khi

sử dụng Công ty có thể mua lại với giá rẻ hơn, vốn bỏ ra ban đầu để có thể sửdụng thiết bị ít hơn so với vay hoàn toàn để mua

II Nội dung hoạt động đầu tư của Công ty trong một số năm qua

Với tiền thân chỉ là một xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm củaCông ty Sông Đà 9, chức năng nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất bê tông

Trang 9

thương phẩm Từ khi thành lập năm 2002, Công ty CPXDHT Sông Đà đã khôngngừng mở rộng và đa dạng hoá các ngành nghề, lĩnh vực mới như: sản xuất kinhdoanh vật liệu xây dựng; sản xuất lắp kết cấu thép; kinh doanh phát triển nhà,khu đô thị và khu công nghiệp; sản xuất kinh doanh que hàn; sản xuất kinhdoanh điện; nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu điện …

Trong những năm qua được sự giúp đỡ và chỉ đạo của TCT, sự giúp đỡcủa các đơn vị thành viên TCT cùng với sự nỗ lực không ngừng của bản thânCông ty, Công ty đã tiếp xúc và nhận thầu được rất nhiều các công trình như:công trình thuỷ điện Bản Vẽ, công trình thuỷ điện Nậm Chiến, các hạng mục củacông trình thuỷ điện Sơn La, công trình thuỷ điện Bình Điền; dự án cụm Kháchsạn – Trung tâm hội nghị quốc tế - Siêu thị và cao ốc văn phòng tại số 2 -Nguyễn Tri Phương thành phố Huế; các công trình tại khu đô thị Mỹ Đình, MễTrì; các hạng mục của nhà máy xi măng Hạ Long … Để đáp ứng khả năng thicông các công trình trên và thực hiện mục tiêu trở thành doanh nghiệp đa dạnghoá các ngành nghề, bên cạnh các loại phương tiện máy móc thiết bị, cơ sở vậtchất và nguồn lực sẵn có Công ty đã không ngừng chú trọng mua sắm thêm cácloại máy móc thiết bị mới, xây dựng các nhà máy mới, xây dựng và phát triểnnguồn lực con người của Công ty

1 Đầu tư vào máy móc thiết bị

Năm 2003 Công ty đã đầu tư vào máy móc thiết bị với tổng trị giá là

2.597.909.125 VNĐ trong đó Công ty đã lấy từ quỹ khấu hao năm 2002 và một

Trang 10

phần vốn chủ sở hữu để mua mới với giá trị là 1.045.211.095 VNĐ phần còn lại

là 1.551.698.030 VNĐ là phần mà Công ty đi thuê tài chính của các đơn vịkhác Với số vốn trích ra từ quỹ khấu hao và lấy từ vốn chủ sở hữu Công ty đãtiến hành mua mới các loại máy móc phục vụ cho hoạt động thi công các côngtrình và hoạt động sản xuất như: máy xúc lật bánh lốp L-20-2, máy khoan cọcnhồi ED 4000 cho đội thi công xây lắp 1-6 và máy phát điện dự phòng 400KVA cho nhà máy que hàn Phần máy móc thiết bị thuê mua tài chính được chia

sẻ cho hai thiết bị chính là máy xúc lật V=2,2m3 của Nhật Bản đầu tư cho Xínghiệp xây lắp và hạ tầng số 2 và 3 xi lô 50 tấn đựng xi măng cho Xí nghiệp sảnxuất bêtông và vật liệu xây dựng

Bảng 1.5: Tổng hợp thiết bị đầu tư năm 2003 (đơn vị: VNĐ)

Máy xúc lật bánh lốp L-20-2 250.000.000 Đội thi công xây lắp

số 1- 6 Máy khoan cọc nhồi ED 4000 360.000.000 Đội thi công xây lắp

số 1- 6 Máy phát điện dự phòng 40 KVA 436.211.095 Nhà máy que hàn

Máy xúc lật V=2,2m3 của Nhật Bản 1.251.698.030 Xí nghiệp XL và HT

số 2

3 xi lô xi măng 50 tấn đựng xi măng 300.000.000 Xí nghiệp bê tông và

vật liệu xây dựng

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2003)

Nhận xét: Trong tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị thì phần mua mớibằng chính nguồn vốn của Công ty chỉ chiếm khoảng 40% phần còn lại khoảng60% là đi thuê mua tài chính của các đơn vị khác Điều này ảnh hưỏng không

Trang 11

nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vì phần trả lãi sẽ nhiều hơn

so với việc Công ty mua bằng chính nguồn vốn của mình Nguyên nhân chínhcủa việc Công ty phải đi thuê mua tài chính nhiều như vậy là vì vốn chủ sở hữucủa Công ty còn bị hạn chế, vốn chủ sở hữu của Công ty vào cuối năm 2002 mớichỉ có 2.000.000.000 VNĐ và vào ngày 31/12/2003 là 3.269.348.913 VNĐ Sovới nhu cầu đầu tư của Công ty thì Công ty còn thiếu nhiều vốn

Năm 2004 Công ty đã nhận được nhiều công trình mới, đặc biệt là được

sự giúp đỡ của TCT và các đơn vị thành viên, Công ty đã tiếp xúc được với dự

án cụm công trình: Khách sạn – Trung tâm hội nghị quốc tế - Siêu thị và cao ốcvăn phòng số 2 - Nguyễn Tri Phương – Thành phố Huế và rất nhiều dự án khác

do Công ty tự tham gia dự thầu và trúng thầu Do đó trong năm 2004 Công ty

đã đầu tư rất nhiều vào máy móc thiết bị với tổng trị giá là 6.048.430.470 VNĐ.Trong phần giá trị tài sản thuê mua tài chính là 4.842.337.841 VNĐ, Công ty đãđầu tư nhiều loại máy móc như: máy xúc lật, máy bánh lốp, máy đào đất, máycẩu … Và đầu tư vào trạm nghiền đá tại Bản Lả, trạm trộn bê tông … Phần cònlại có giá trị là 1.206.092.629 VNĐ do Công ty sử dụng nguồn vốn tự có từ vốnchủ sở hữu và vốn khác như: nguồn khấu hao cơ bản năm 2003 để đầu tư vào haithiết bị là máy bơm bê tông cố định cho Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệuxây dựng số 1 và cần trục KKC 10 cho Xí nghiệp xây lắp và hạ tầng số 2

Bảng 1.6: Tổng hợp máy móc thiết bị đầu tư năm 2004(Đơn vị: VNĐ)

Máy bơm bêtông cố định Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1

Trang 12

Cần trục KKC 10 Xí nghiệp XL và HT số 2

Máy cẩu KOBELCO 7065 653.875.000 Đội thi công xây lắp 1-6 Trạm nghiền sàng đá tại Bản Lả 516.436.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1 Trạm bê tông ORU Oneday2250 459.696.800 Xí nghiệp XL và HT số 2 Trạm bêtông TP Dạ Lê - Huế 845.000.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1 Trạm bêtông 100m3/h Bản Vẽ 680.000.000 Xí nghiệp XL và HT số 2 Máy cẩu đào KH180-3 230.000.000 Xí nghiệp XL và HT số 2 Cẩu NISSAN TADANO 25T 257.330.041 Đội thi công xây lắp 1-6 Máy đào đất MASAGO 540.000.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1 Máy xúc lật bánh lốp L20-2 250.000.000 Xí nghiệp XL và HT số 2 Máy xúc lật TCM 29LA-0359 410.000.000 Đội thi công xây lắp 1-6

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 2004-2005)

Nhận xét: Năm 2004 trong toàn bộ giá trị tài sản máy móc thiết bị tănglên thì vốn mà Công ty tự bỏ ra mua mới cũng chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ là 20%(1.206.092.629 VNĐ), còn phần lớn là đi thuê mua tài chính chiếm 80%(4.842.337.841 VNĐ)

Năm 2005 bên cạnh việc tiếp tục thực hiện các công trình mà Công ty

đang thực hiện từ các năm trước cũng như những công trình mà Công ty mớinhận được thì Công ty tiếp tục đầu tư vào máy móc, thiết bị với giá trị là1.489.992.969 VNĐ Với giá trị thuê mua tài chính là 570.000.000 VNĐ, Công

ty tiếp tục thuê mua hai máy khoan cọc nhồi là máy KH 25 cho đội thi công xâylắp 1-6 và máy ED 4000 cho Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số

1, hai máy này Công ty tiếp tục thuê mua tài chính để phục vụ việc thi công cụmcông trình: Khách sạn – Trung tâm hội nghị quốc tế - Siêu thị và cao ốc vănphòng số 2 - Nguyễn Tri Phương – Thành phố Huế, đang thi công dở dang từ

Trang 13

năm 2004 Phần giá trị máy móc thiết bị do chính Công ty tự đầu tư mua mới là919.992.969 VNĐ đã được đầu tư vào hai máy móc thiết bị là máy tách cát cho

Xí nghiệp sản xuất bêtông và vật liệu xây dựng, máy đào tường trong đấtMASAGO của Trung Quốc cho Xí nghiệp xây lắp và hạ tầng số 2

Bảng 1.7: Tổng hợp máy móc thiết bị đầu tư năm 2005 (đơn vị: VNĐ)

Máy tách cát 288.632.969 Xí nghiệp sản xuất bêtông

và vật liệu xây dựng Máy đào tường trong đất

MASAGO

631.360.000 Xí nghiệp XL và HTsố 2

Máy khoan cọc nhồi KH 25 210.000.000 Đội thi công xây lắp1-6 Máy khoan cọc nhồi ED 4000 360.000.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 2004-2005)

Nhận xét: Trong năm 2005 mặc dù đầu tư vào máy móc thiết bị ít hơn sovới hai năm trước là năm 2003 và năm 2004 nhưng trong năm 2005 này thì tỉ lệvốn tự đầu tư mua sắm mới của Công ty đã cao hơn so với phần máy móc thiết

bị đi thuê mua tài chính.Trong tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị của năm

2005 thì phần thuê mua tài chính chỉ chiếm 39% (570.000.000 VNĐ), phần doCông ty tự đầu tư chiếm 61% (919.992.969 VNĐ)

Xét chung về hoạt động đầu tư của Công ty vào máy móc, thiết bị trong

ba năm qua chúng ta có thể thấy qua bảng sau:

Trang 14

Bảng 1.8: Tổng hợp vốn đầu tư vào máy móc thiết bị 2003 - 2005 theo hình thức đầu (Đơn vị: VNĐ)

Năm MMTB mua mới MMTB thuê mua tài chính Tổng

Tổng 3.172.296.693 6.964.035.871 10.136.332.564

Nhận xét chung: Dựa vào bảng tổng hợp trên chúng ta có thể thấy rõ, trong

ba năm thì năm 2004 là năm có giá trị đầu tư cao nhất, trong ba năm với tổng mức đầu tư vào máy móc thiết bị là 10.136.332.564 VNĐ thì năm 2004 đã đầu

tư tới 6.048.430.470 VNĐ, năm 2005 có mức đầu tư ít nhất với tổng đầu tư là 1.489.992.969 VNĐ.Trong các năm thì phần vốn đầu tư từ thuê mua tài chính vẫn chiếm tỉ lệ lớn Đây là hạn chế mà Công ty cần phải khắc phục

Biểu đồ 1.8: Giá trị máy móc thiết bị mua mới, thuê mua tài chính và tổng

đầu tư trong các năm 2003,2004 và 2005 (đơn vị: VNĐ)

Trang 15

Qua biểu đồ chúng ta có thể thấy rằng trong tổng vốn đầu tư vào máy mócthiết bị của Công ty trong ba năm thì phần máy móc thiết bị thuê mua tài chínhluôn chiếm một tỉ lệ tương đối cao, năm 2003 chiếm 60%, năm 2004 là 80% vànăm 2005 là 38% Phần máy móc thiết bị mà Công ty tự mua mới bằng chínhnguồn vốn của mình còn bị hạn chế một phần là do Công ty mới được thành lập

từ năm 2002 nên vốn chủ sở hữu còn nhỏ Trong ba năm, tổng giá trị máy mócthiết bị tăng thêm của Công ty là 10.136.332.564 VNĐ thì phần giá trị tăng thêm

do thuê mua tài chính là 6.964.035.871 VNĐ phần Công ty tự mua mới là3.172.296.693 VNĐ

Biểu đồ 1.9: Thể hiện tỉ lệ cơ cấu đầu tư vào máy móc thiết bị trong 3 năm

2003;2004;2005 theo hình thức đầu tư

Trang 16

• Nhược điểm của hình thức thuê mua tài chính đó là: Công ty sẽ phảithường xuyên trả lãi theo định kỳ ký trong hợp đồng giữa bên chothuê mua và Công ty, với giá trị đi thuê mua lớn như vậy thì phầntrả lãi sẽ không nhỏ và ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản

Trang 17

xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó Công ty còn phải longuồn trả nợ cho phần thuê mua này khi đến kỳ hạn.

• Ưu điểm của hình thức tự mua mới bằng nguồn vốn của Công ty là:Khi Công ty tự mua mới thì Công ty không phải trả lãi cho phần tàisản mà Công ty sử dụng vào hoạt động sản xuất, do đó không ảnhhưởng tới kết quả hoạt động của Công ty

• Nhược điểm của hình thức mua mới là: Khi không có nhu cầu sửdụng các máy móc này nữa thì Công ty chỉ có thể chuyển nhượngcho các đơn vị khác chứ không thể trả lại như hình thức thuê muatài chính Bên cạnh đó khi mua mới thì Công ty sẽ bị giảm một phầnvốn tự có của mình và sẽ ảnh hưởng tới phần vốn dành cho nhu cầuhoạt động sản xuất kinh doanh như vốn lưu động

2 Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng là một trong những hoạt động nhằm đảm bảo cho khảnăng cung ứng các sản phẩm cho chính hoạt động của Công ty cũng như của cácđơn vị thành viên của TCT, các sản phẩm như: que hàn, các sản phẩm bê tôngthương phẩm, đá dăm … nhằm tránh được sự phụ thuộc vào sự cung ứng củacác đơn vị khác trên thị trường Chính vì vậy mà Công ty không ngừng đầu tư

Trang 18

các dự án xây dựng các trạm bê tông ở Mỹ Đình - Mễ Trì – Từ Liêm, xây dựngnhà máy que hàn ở Quốc Oai – Hà Tây, xây dựng trạm nghiền sáng đá ở Bản Lả

- Nghệ An.Trong các năm 2003, 2004 và 2005, bên cạnh việc mua mới hay thuêmua tài chính các loại máy móc phục vụ cho các dự án này cũng như các hoạtđộng xây lắp của Công ty như đã trình bày ở phần 1 thì Công ty cũng đã tiếnhành xây dựng cơ bản như sau:

Năm 2003, Công ty đã tiến hành xây dựng cơ bản với tổng số vốn là

608.605.824 VNĐ, cho hai công trình chính là: công trình xây dựng nhà điềuhành tại trạm bê tông Quốc Oai – Hà Tây cho Xí nghiệp sản xuất bêtông và vậtliệu xây dựng và Nhà máy que hàn

Bảng 1.10: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2003 (đơn vị: VNĐ)

Tên công trình Giá trị đầu tư

xây dựng cơ bản

Đơn vị được đầu tư

Công trình XD nhà điều hành

trạm bêtông Quốc Oai – Hà Tây

430.142.172 Xí nghiệp sản xuất bêtông

và vật liệu xây dựng

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2003)

Năm 2004, tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty là

4.209.011.139 VNĐ, toàn bộ số vốn này đều được thực hiện cho Nhà máy quehànvới các nội dung cụ thể sau:

Bảng 1.11: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Nhà máy que hàn năm 2004

Trang 19

(đơn vị: VNĐ)

Đầu tư xây dựng cơ bản cho Nhà máy que hàn Giá trị đầu tư

Phần xây dựng của đội xây dựng số 1 304.866.395

Phần gia công lắp đặt khung nhà thép của nhà máy

chế tạo cơ khí Đông Anh

230.449.257

Nhà xưởng nhận bàn giao của Xí nghiệp 254.695.487

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 2004-2005)

Năm 2005 thì số vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ là 163.203.998 VNĐ và

toàn bộ số vốn này được chi cho phân xây dựng của đội xây dựng số 1 thực hiệncho dự án Nhà máy que hàn

Xét chung về đầu tư xây dựng cơ bản trong 3 năm của Công ty ta có bảng tổng hợp sau:

Bảng 1.12: Tổng hợp vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản năm 2003 – 2005

Trang 20

3 Đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý

Đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý cũng

là một trong những hoạt động được Công ty chú ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và năng lực quản lý

Năm 2003 tổng giá trị các phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ

quản lý do Công ty đầu tư tăng thêm là 2.053.609.639 VNĐ, trong đó phần giátrị mà Công ty tự mua mới là 705.152.184 VNĐ (bao gồm phương tiện vận tảitruyền dẫn là 360.000.000 VNĐ và thiết bị dụng cụ quản lý là 345.152.184VNĐ), toàn bộ số vốn mà Công ty tự mua mới đã được đầu tư cho máy phát điện

Trang 21

DETROIT- American cho nhà máy que hàn và máy bơm JunJin cho Xí nghiệpxây lắp và hạ tầng số 2 Phần còn lại là do thuê mua tài chính có giá trị là1.348.457.455 VNĐ, được đầu tư toàn bộ cho phương tiện vận tải truyền dẫn, cụthể là 3 xe ôtô xe Ford Ranger, xe ôtô CamRy, xe Toyota 29T-7478, choBQLDA phục vụ việc kiểm tra giám sát chất lượng và tiến độ thi công của cáccông trình với giá trị như sau:

Bảng 1.13: Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết

bị dụng cụ quản lý năm 2003 (đơn vị: VNĐ)

TT Tên phương tiện, thiết bị Giá trị đầu tư Đơn vị được đầu tư

Thiết bị dụng cụ quản lý 345.152.184 BQLDA

Máy phát điện

DETROIT-American

115.000.000 Nhà máy que hàn

Máy bơm JunJin 245.000.000 Xí nghiệp XL và HT số 2

Xe Ford Ranger 408.516.571 BQLDA

Xe ôtô CamRy 541.025.845 BQLDA

Xe Toyota 29T- 7478 398.915.039 BQLDA

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2003)

Biểu đồ 1.13: Cơ cấu đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị

dụng quản lý theo hình thức đầu tư trong năm 2003

Trang 22

Nhận xét: phần giá trị do Công ty tự đầu tư mua mới vẫn còn bị hạn chế,chỉ chiếm một tỉ lệ là 34% phần còn lại là thuê mua tài chính chiếm 66%.

Năm 2004 thì toàn bộ số vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn là

4.087.826.589 VNĐ trong đó phần thuê mua tài chính là 698.501.511 VNĐ,chiếm 17% và phần do Công ty tự mua mới là 3.389.325.078 VNĐ chiếm 83%

Bảng 1.14: Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn

và thiết bị dụng cụ quản lý năm 2004 (đơn vị: VNĐ)

Xe ôtô Nubira 566.308.572 Ban quan lý dự án

3 xe vận chuyển bêtông hiệu

45.409.529 Đội thi công xây lắp 1-6

Xe U oát 33A-0211 42.857.100 Ban quan lý dự án

Trang 23

Xe ôtô Suzuki 174.792.727 Ban quan lý dự án

02 xe trộn bêtông HUYNDAI 340.000.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số 1 Máy phát điện DETROIT-

American

115.000.000 Nhà máy que hàn

Máy bơm JunJin 243.501.511 Đội thi công xây lắp 1-6

(Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 2004-2005)

Như vậy trong năm 2004 Công ty đã đầu tư rất nhiều vào phương tiện vậntải đặc biệt là đầu tư mua mới 3 xe vận chuyển bê tông hiệu DAEWOO với giátrị là 2.559.957.150 VNĐ để phục vụ việc vận chuyển bê tông từ các nhà máysản xuất bê tông tới các công trình do Công ty thì công đã làm giảm các chi phí

và tạo được sự chủ động của Công ty trong thi công

Năm 2005 Công ty không có đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn và

thiết bị dụng cụ quản lý mà sử dụng những phương tiện và thiết bị mà Công ty

đã đầu tư trong hai năm 2003 và 2004

Bảng 1.15: Tổng hợp vốn đầu tư vào vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý theo hình thức đầu tư trong hai năm 2003 và 2004.

Biểu đồ 1.15: Thể hiện đầu tư phương tiện vận tải, truyền dẫn và thiết bị

dụng cụ quản lý trong hai năm 2003 và 2004.

Trang 25

đó giảm phần lãi mà Công ty phải trả, nâng cao hiệu quả đầu tư của Công ty Xétchung của cả hai năm thì phần mua mới vẫn chiếm tỉ lệ cao là 67% so với phần

đi thuê mua tài chính là 33%

4 Đầu tư vào nguồn nhân lực

Trong quá trình phát triển Công ty đã xác định: Xây dựng và phát triểnnguồn lực về con người là mục tiêu quan trọng hàng đầu cần phải được thườngxuyên quan tâm chỉ đạo Trong quá trình thực hiện Công ty đã bám sát vào Nghịquyết TW lần 3 và 7 khoá VII và các quy định của TCT về công tác quản lý cán

bộ và tiền lương để xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đảmbảo cho việc mở rộng quy mô về sản xuất, phát triển ngành nghề đáp ứng nhucầu thị trường

Tính đến ngày 31/12/2005 trong toàn Công ty, tổng số cán bộ quản lý kỹthuật là 134 người trong đó số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 81người, cao đẳng các loại là 20 người, trung cấp các loại là 32 người và văn thưlưu trữ là 1 người

Biểu đồ 1.16: Cơ cấu cán bộ quản lý kỹ thuật theo trình độ tính đến ngày

31/12/2005 (đơn vị: người )

Trang 26

Trong tổng số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên (gồm 81 người) thì baogồm rất nhiều cán bộ thuộc nhiều ngành nghề khác nhau, đáp ứng nhu cầu hoạtđộng của Công ty trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: kỹ sư xây dựng, kỹ sưthuỷ lợi, kiến trúc sư, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, cử nhân luật, cử nhân kinh tế vàquản trị kinh doanh,cử nhân tài chính kế toán,…… cụ thể được thể hiện quabảng sau

Bảng 1.17: Tổng số cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên tính

đến hết 31/12/2005 (đơn vị: người )

Trang 27

Kỹ sư điện 1

(Nguồn: Cân đối nhân lực năm 2005, phòng TC-HC)

Nhận xét: Qua bảng tổng hợp này chúng ta có thể thấy rằng mặc dù số cán

bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên của Công ty tương đối lớn, có tới 81 người, chiếm tới 60% và đa dạng ở các ngành nghề khác nhau nhưng số lượng

kỹ sư ở một số ngành nghề còn thiếu như: kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí, kỹ sư máy xây dựng, máy mỏ … Công ty cần phải đào tạo hay tuyển dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của các laọi máy móc, phương tiện phức tạp hay kịp thời sửa chữa các loại máy móc khi có sự cố xảy ra, đảm bảo cho máy móc hoạt động vớicông suất lớn nhất, đáp ứng yêu cầu đặt ra của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Bảng 1.18: Tổng số công nhân của Công ty tính đến ngày 31/12/2005

(đơn vị: người )

(Nguồn: Cân đối nhân lực năm 2005, phòng TC-HC)

Biểu đồ 1.18: Thể hiện cơ cấu công nhân từng loại tính đến ngày 31/12/2005

Trang 29

động phổ thông còn nhiều chiếm tới 21% do đó đòi hỏi Công ty phải tiến hànhđào tạo số lượng lao động phổ thông này và tuyển dụng thêm số lượng côngnhân xây dựng mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng của Công ty

Như vậy tính đến hết năm 2005 tổng số cán bộ, công nhân viên của Công

ty là 365 người trong đó: cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên là

81 người; cao đẳng và các loại là 53 người, công nhân các loại là 231 người

Biểu đồ 1.19: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty tính đến tính đến

ngày 31/12/2005 (đơn vị: người )

Bước sang năm 2006 để đáp ứng nhu cầu hoạt động cũng như sản xuất,

Công ty đã không ngừng tuyển dụng cũng như đào tạo mới để phục vụ cho hoạtđộng của các Xí nghiệp và hoạt động của văn phòng Công ty Trong năm 2006nhu cầu sử dụng lao động của Công ty là 470 người Với số lượng cán bộ vàcông nhân đã có đến cuối năm 2005 là 365 người, Công ty đã tiến hành đào tạo

Trang 30

mới là 55 người với tổng kinh phí là 18.000.000 VNĐ và tiến hành tuyển dụng là

50 người

Bảng 1.20: Đào tạo nhân lực năm 2006

(người )

Thời gian (tuần )

Kinh phí (triệu đồng )

là công nhân tham gia sản xuất tại các Xí nghiệp với thời gian đào tạo rất ngắn(chỉ là 2 tuần), phần còn lại là cán bộ quản lý kỹ thuật thì Công ty hoàn toàn điđăng ký tuyển dụng với các trường đại học và cao đẳng trong nước, kế hoạchđào tạo lại các nghề để nâng cao trình độ chuyên môn của Công ty cũng gần như

là không có

Tổng hợp về vốn đầu tư của Công ty trong ba năm: năm 2003, năm 2004

và năm 2005 ta có bảng sau:

Ngày đăng: 19/02/2014, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tổ chức SXKD Công ty: - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
2. Sơ đồ tổ chức SXKD Công ty: (Trang 3)
Bảng 1.1: Tổng hợp vốn đầu tư theo các năm 2003 – 2005 (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.1 Tổng hợp vốn đầu tư theo các năm 2003 – 2005 (đơn vị: VNĐ) (Trang 4)
Bảng 1.2:  Tổng hợp vốn đầu tư cho các đơn vị của Công ty giai đoạn 2003 - 2005(đơn vị: VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.2 Tổng hợp vốn đầu tư cho các đơn vị của Công ty giai đoạn 2003 - 2005(đơn vị: VNĐ) (Trang 6)
Bảng 1.3:  Tổng hợp vốn đầu tư tại từng đơn vị theo nội dung đầu tư (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.3 Tổng hợp vốn đầu tư tại từng đơn vị theo nội dung đầu tư (đơn vị: VNĐ) (Trang 7)
Bảng 1.5: Tổng hợp thiết bị đầu tư năm 2003  (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.5 Tổng hợp thiết bị đầu tư năm 2003 (đơn vị: VNĐ) (Trang 10)
Bảng 1.7: Tổng hợp máy móc thiết bị đầu tư năm 2005 (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.7 Tổng hợp máy móc thiết bị đầu tư năm 2005 (đơn vị: VNĐ) (Trang 13)
Bảng 1.10: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2003 (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.10 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2003 (đơn vị: VNĐ) (Trang 18)
Bảng 1.12: Tổng hợp vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản năm 2003 – 2005 (Đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.12 Tổng hợp vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản năm 2003 – 2005 (Đơn vị: VNĐ) (Trang 19)
Bảng 1.13: Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý năm 2003 (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.13 Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý năm 2003 (đơn vị: VNĐ) (Trang 21)
Bảng 1.14: Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn                          và thiết bị dụng cụ quản lý năm 2004 - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.14 Tổng hợp vốn đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý năm 2004 (Trang 22)
Bảng 1.15: Tổng hợp vốn đầu tư vào vào phương tiện vận tải truyền dẫn và  thiết bị dụng cụ quản lý theo hình thức đầu tư trong hai năm 2003 và 2004. - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.15 Tổng hợp vốn đầu tư vào vào phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý theo hình thức đầu tư trong hai năm 2003 và 2004 (Trang 23)
Bảng 1.17: Tổng số cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên tính đến hết 31/12/2005 (đơn vị: người ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.17 Tổng số cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên tính đến hết 31/12/2005 (đơn vị: người ) (Trang 26)
Bảng 1.18: Tổng số công nhân của Công ty tính đến ngày 31/12/2005 - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.18 Tổng số công nhân của Công ty tính đến ngày 31/12/2005 (Trang 28)
Bảng 1.20: Đào tạo nhân lực năm 2006 - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.20 Đào tạo nhân lực năm 2006 (Trang 30)
Bảng 1.22: Tổng hợp đánh giá hiệu quả đầu tư của Công ty giai đoạn 2003 - 2005  (đơn vị:  VNĐ) - thực trạng đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng sông đà
Bảng 1.22 Tổng hợp đánh giá hiệu quả đầu tư của Công ty giai đoạn 2003 - 2005 (đơn vị: VNĐ) (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w