1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC BIỆN PHÁP KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO NGƯỜI CÓ HIV/AIDS

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 485 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CÁC BIỆN PHÁP KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO NGƯỜI CÓ HIV/AIDS Phạm Hoàng Vân P R E V E N T I O N I N C A R E 1 Lồng ghép Sức khỏe sinh sản và tình dục vào chương trình chăm sóc và điều trị HIV Tiê[.]

Trang 1

CÁC BIỆN PHÁP KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO NGƯỜI CÓ HIV/AIDS

Phạm Hoàng Vân

Lồng ghép Sức khỏe sinh sản và tình dục vào chương

trình chăm sóc và điều trị HIV

Trang 2

Tiêu chí thích hợp về sử dụng biện

pháp tránh thai (BPTT)

 Tiêu chí y học thích hợp về sử dụng BPTT

được WHO ban hành năm 2000

 Đưa ra các hướng dẫn dựa trên bằng chứng

về “ai” có thể sử dụng các BPTT an toàn

 Bao gồm các tiêu chí thích hợp cho việc bắt

đầu và tiếp tục sử dụng một BPTT đặc biệt

 Giúp cải thiện việc tiếp cận và nâng cao chất

lượng của các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

(KHHGĐ)

Điều này đặc biệt quan trọng với người có H

Trang 3

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

Có 4 nhóm tiêu chí về sự thích hợp cho việc sử

dụng từng BPTT, dựa trên những nguy cơ và lợi

ích của mỗi biện pháp:

 Nhóm 1: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT

không có nguy cơ rủi ro và có thể dùng BPTT đó

mà không có hạn chế

 Nhóm 2: một tình trạng mà những lợi ích của

việc sử dụng BPTT vượt hơn hẳn các nguy cơ

(trên lý thuyêt hoặc đã được chứng minh) Có

thể sử dụng biện pháp đó với sự theo dõi nào

đó

Trang 4

 Nhóm 3: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT

có thể mang lại các nguy cơ (trên lý thuyết

hay đã được chứng minh) nhiều hơn là các lợi

ích Nhìn chung BPTT này không nên sử dụng

hoặc chỉ sử dụng khi có sự theo dõi cẩn thận

 Nhóm 4: Một tình trạng mà nếu sử dụng BPTT

sẽ có những nguy cơ về sức khoẻ không thể

chấp nhận được Không nên sử dụng biện

pháp này

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

Trang 5

 Mỗi tình trạng được xác định gồm:

 Các đặc điểm cá nhân (ví dụ về tuổi, tiền sử mang

thai…)

 Các bệnh có từ trước đó (ví dụ: bệnh đái tháo đường,

tăng huyết áp, HIV/AIDS)

 Các nhân viên y tế sẽ dựa trên các tiêu chí y

học thích hợp để xác định liệu một người phụ nữ

với một tình trạng bệnh đặc biệt có phù hợp để

sử dụng một BPTT nào đó không

 Các quyết định cuối cùng phải được dựa trên sự

lựa chọn có đầy đủ thông tin của người bệnh

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

Trang 6

 Những tình trạng y học khác nhau liên quan

đến HIV/AIDS có thể ảnh hưởng đến các tiêu

chí thích hợp để sử dụng một BPTT của người phụ nữ:

 Nguy cơ nhiếm HIV cao

 Nhiễm HIV

 Có AIDS nhưng không điều trị ARV

 Có AIDS và đang điều trị ARV

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

cho người có H

Trang 7

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

- AIDS, không ART

- AIDS, điều trị ART

Trang 8

- HIV (+)

- AIDS, không ART

- AIDS +ART

Đặt vòng

tránh thai

- Nguy cơ nhiễm HIV cao

- HIV (+)

- AIDS, không ART

Các triệu chứng liên quan AIDS (triệu chứng ban đầu)

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

có H

Trang 9

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

có H

Trang 10

- AIDS, không ART

- AIDS, điều trị ART

Trang 11

 Bao cao su là biện pháp tránh thai duy nhất giúp

phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình

dục khác (BLTQĐTD)

 Người có H có thể sử dụng hầu hết các BPTT ngoại

trừ sử dụng chất diệt tinh trùng hay màng ngăn

với chất diệt tinh trùng

 Chú ý: những phụ nữ có nguy cơ cao về các

BLTQĐTD hoặc mắc AIDS nhưng không điều trị

ART nên tránh sử dụng biện pháp đặt vòng

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

có H

Trang 12

 Sự tương tác thuốc giữa các BPTT nội tiết và

một số thuốc ARVs có thể dẫn đến việc giảm

nồng độ máu của các hóc-môn ngừa thai hay

có thể tăng hoặc giảm nồng độ các thuốc ARV

uống cùng.

 Chú ý: Đối với phụ nữ điều trị ART, có khả

năng tương tác thuốc giữa một số thuốc ARV

và các BPTT nội tiết, đặc biệt là với thuốc

tránh thai uống.

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

có H

Trang 13

 Đối với phụ nữ điều trị ART:

 Việc sử dụng nevirapine, efavirenz, nelfinavir và

lopinavir/ritonavir liên quan tới giảm nồng độ máu của môn tránh thai.

hoc- Khuyến khích dùng thêm một BPTT hỗ trợ (như Bao cao su)

 Tư vấn về tầm quan trọng của việc dùng các BPTT đúng

cách (như thuốc uống tránh thai thì không được quên uống thuốc)

 Nếu hiệu lực của BPTT vẫn chưa được xác định, nên khuyến khích sử dụng thêm một BPTT hỗ trợ như

bao cao su Phụ nữ nên được tư vấn về tầm quan

trọng của việc tuân thủ các BPTT bằng đường uống

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người

có H

Trang 14

Các chiến lược “Bảo vệ kép”

 “Bảo vệ kép” - Các biện pháp về tình dục an

toàn vừa phòng có thai ngoài ý muốn vừa

phòng lây nhiễm STI/RTIs hay tái nhiễm HIV:

 Chỉ có bao cao su (BCS) nam và BCS nữ có

tác dụng “bảo vệ kép” phòng lây nhiếm

HIV/STIs và tránh mang thai BCS phải được

Trang 15

TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH MANG

THAI CHO NGƯỜI CÓ HIV/AIDS

Trang 16

Tư vấn về KHHGĐ cho người có H

 Tư vấn KHHGĐ nên được tiến hành: nhạy cảm, kín

đáo, riêng tư và tôn trọng các quyền của khách hàng Mỗi phụ nữ bất kể tình trạng HIV như thế nào, đều có quyền tự do đưa ra quyết định (trên cơ sở được cung cấp đầy đủ thông tin) về việc cô ấy có mang thai hay không, mang thai vào khi nào, hay cô ấy có sử dụng

BPTT không và sử dụng biện pháp nào

 Khuyến khích đưa bạn tình đến dự cùng các buổi tư

vấn về KHHGĐ Các cán bộ y tế nên đưa ra gợi ý gặp

cả hai người, hoặc gặp riêng người phụ nữ hay bạn

tình của cô

Trang 17

Tư vấn về KHHGĐ với phụ nữ có H: 3 bước

Bước 1: Thảo luận về HIV và việc mang thai

 Việc mang thai không đấy nhanh tiến trình HIV

nhưng nhìn chung phụ nữ có H mang thai sẽ có

những kết quả kém hơn so với phụ nữ không có H

 Một người mẹ có H có thể truyền virut sang con

trong khi mang thai, khi sinh và khi cho con bú

Bà mẹ nên tham gia các chương trình chăm sóc

trước sinh, dự phòng LTMC và cần được chăm sóc

và điều trị tình trạng nhiễm HIV của họ

 Bà mẹ nên cân nhắc những thực tế về chăm sóc

và nuôi dạy con, đặc biệt là nếu em bé không

khoẻ mạnh hay thậm chí là nhiễm HIV

Trang 18

Tư vấn về KHHGĐ với phụ nữ có H: 3 bước

Bước 2: Hỗ trợ khách hàng lựa chọn một BPTT

 Hầu hết các BPTT sử dụng an toàn cho phụ nữ có H

Bao cao su: quan trọng do có tác dụng bảo vệ kép

Các BPTT nội tiết (thuốc uống, thuốc tiêm) có

hiệu quả cao nhưng:

 Có thể tương tác với một số thuốc ART BCS được khuyến

cáo như một BPTT hỗ trợ.

 Rifampicin dùng cho các bệnh nhân lao có thể làm giảm

hiệu quả các BPTT nội tiết Sử dụng BCS để hỗ trợ.

Trang 19

Tư vấn về KHHGĐ với phụ nữ có H: 3 bước

Biện pháp đặt vòng: có thể được sử dụng

thành công ở phụ nữ có H đang điều trị ART

và phụ nữ chưa có hoặc chỉ có triệu chứng

nhẹ Không khuyên dùng cho phụ nữ có H

tiến triển và không điều trị ART

Thuốc diệt tinh trùng, hay màng ngăn

với thuốc diệt tinh trùng : phụ nữ có H

không nên sử dụng biện pháp này do nó làm

tăng nguy cơ lây truyền HIV.

Trang 20

Tư vấn về KHHGĐ với phụ nữ có H: 3 bước

Các biện pháp dựa trên nhận thức khả

năng sinh sản: rất khó và không khả thi

với những phụ nữ có AIDS hay điều trị ART

Tránh thai bằng việc cho con bú (LAM)

là BPTT tạm thời

Triệt sản: là BPTT vĩnh viễn và là phương

pháp tuyệt vời đối với những phụ nữ không

muốn có thêm con

Trang 21

Tư vấn về KHHGĐ với phụ nữ có H: 3 bước

Bước 3: Thảo luận về HIV và khả năng

sinh sản

 HIV làm giảm khả năng sinh sản khoảng

40% nhưng ART làm tăng khả năng sinh

sản Phụ nữ đang điều trị ART cần được

thông tin về khả năng có thai trở lại của

mình Nhấn mạnh rằng KHHGĐ có thể

giúp tránh mang thai ngoái ý muốn.

 Nam giới nhiễm HIV có thể có số lượng và

chất lượng tinh trùng thấp hơn so với

những nam giới không nhiễm.

Trang 22

Phụ nữ có H và mang thai

 Phụ nữ có H có thể mong muốn sinh con.

 Giải thích các lựa chọn cho các cặp vợ

chồng và những phụ nữ có H theo cách

không phán xét sẽ giúp tối đa hóa hiệu quả

về sự an toàn cho người phụ nữ và em bé.

 Giải thích khả năng trẻ có thể bị nhiễm HIV

- Những chăm sóc và điều trị gì mà trẻ

nhiễm H/phơi nhiễn HIV sẽ cần.

Trang 23

Phụ nữ có H và mang thai

 Thảo luận về trách nhiệm tài chính và xã hội

của việc sinh con, xác định các mạng lưới hỗ

trợ xã hội

 Thảo luận về ai là người sẽ chăm sóc trẻ khi

bố hoặc mẹ hay cả hai bị ốm nặng và qua đời

 Khả năng về sự kỳ thị và chỉ trích của cộng

đồng, các nhân viên y tế, và các thành viên

trong gia đình

 Chi phí về các phương pháp có thai khác nhau

cho các cặp vợ chồng bị ảnh hưởng bởi HIV

Trang 24

Tư vấn về việc mang thai (1)

Nếu cả hai vợ chồng hay một trong hai người

đang điều trị ARV, tư vấn cho họ về:

 Uống ART tuân thủ 100% và áp dụng các

biện pháp thực hành tình dục an toàn hơn

trong ít nhất 6 tháng

 Quan hệ tình dục không bảo vệ chỉ trong thời

kỳ rụng trứng và nếu tình trạng lâm sàng của

họ tốt

 Áp dụng thực hành tình dục an toàn hơn trừ

khoảng thời gian rụng trứng

Trang 25

Nếu cặp vợ chồng không điều trị ART hay

người vợ không nhiễm H, tư vấn cho họ về:

 Quan hệ tình dục không bảo vệ chỉ trong

thời kỳ rụng trứng

 Áp dụng các thực hành tình dục an toàn

hơn trừ khoảng thời gian rụng trứng.

Tư vấn về việc mang thai (2)

Trang 26

 Nếu không có can thiệp, nguy cơ lây truyền

HIV từ mẹ sang con trong khoảng từ 25% đến

40%

 Lây truyền HIV từ mẹ sang con có thể xảy ra

trong thời kỳ mang thai, trong khi sinh, và cho

con bú

 Phụ nữ nhiễm H và các bạn tình của họ nên

nhận thức được về nguy cơ lây truyền HIV

sang con và cách để giảm những nguy cơ này

Tư vấn về việc mang thai (3)

Trang 27

 Chú ý: Phụ nữ có H đang mang thai hay có ý định mang thai nếu điều trị HAART thì nên tránh dùng

efavirenz

 Cần phối hợp với người cung cấp dịch vụ dự phòng LTMC trong việc chăm sóc cho phụ nữ có H mang thai, bao gồm cả HAART nếu được chỉ định

 Người cung cấp dịch vụ nên thảo luận về các lựa

chọn KHHGĐ với phụ nữ có H trước khi sinh con

để giúp họ lập kế hoạch trước và lựa chọn các

BPTT sau khi sinh

Tư vấn về việc mang thai (4)

Trang 28

Tình huống 1: Các cặp vợ chồng đồng hơp (cả

hai đều nhiễm H):

 Phụ nữ cần điều trị ART nên được điều trị ART phối hợp

trong suốt thời kỳ mang thai để giảm lượng virus, tăng

cường chức năng miễn dịch, và giảm nguy cơ lây truyền

HIV cho con

 Phụ nữ không cần điều trị ART nên sử dụng ARV dự phòng

lúc mang thai 28 tuần Con của họ nên nhận ARV dự

phòng từ tuần 1 đến tuần 4 sau khi sinh Ở Việt Nam việc

tránh bú sữa mẹ hoàn toàn được khuyến cáo để phòng lây truyền HIV cho con Nếu không thể nuôi trẻ bằng sữa thay

thế, thì khuyến cáo người mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn

toàn rồi cai sữa dứt điểm ở tháng thứ 6 hoặc sớm hơn.

Tư vấn về việc mang thai (5)

Trang 29

 Các can thiệp phòng LTMC giúp giảm nguy cơ

lây truyền HIV từ mẹ sang con từ 25% xuống

còn khoảng 2-10%, tuy nhiên nguy cơ lây

truyền HIV cho trẻ vẫn có thể xảy ra

 Dự phòng “nhiễm chéo” (nhiễm thêm một

chủng virus HIV khác ở một người đã bị nhiễm HIV từ trước): lý tưởng nhất là các cặp vợ

chồng tiếp tục sử dụng BCS trong suốt quãng

đời còn lại sau khi đã xác nhận việc có thai,

nhưng các giai đoạn cần ưu tiên để phòng lây

nhiễm thêm chủng mới là trong quá trình

Tư vấn về việc mang thai (6)

Trang 30

Tình huống 2: dị hợp, nam giới (+) và nữ

(-):

 Phụ nữ không nhiếm H có nguy cơ sẽ bị lây

nhiếm H

 Tư vấn về khả năng nam giới nhiễm H có thể

sồng lâu để chăm sóc con cái

 Khả năng trẻ bị nhiễm H nếu người mẹ nhiễm

H hay sẽ bị nhiếm H

 Thiếu kiến thức cập nhật về các nguy cơ lây

truyền HIV trong các tình huống khác nhau

Tư vấn về việc mang thai (7)

Trang 31

 Chi phí tốn kém của các thủ thuật chuyên khoa có

 Lựa chọn 1: Quan hệ tình dục để thụ thai tự nhiên

 Lựa chọn 2: Lọc rửa tinh trùng và cấy thụ tinh

 Lựa chọn 3: Cấy thụ tinh - sử dụng tinh trùng của

người cho không nhiễm H

Tư vấn về việc mang thai (8)

Trang 32

Lựa chọn 1: thụ tinh tự nhiên

 Người nam bị nhiễm H nên đảm bảo tình trạng sức khoẻ tốt và ổn định điều trị ART trong ít

nhất 3-4 tháng Nếu có thể, làm xét nghiệm

lượng virut để đảm bảo lượng vius trong huyết thanh giảm xuống mức không phát hiện được

 Cả hai đều phải được khám và điều trị các

bệnh lây truyền qua đường tình dục khác

 Chỉ nên quan hệ tình dục khi họ chắc chắn

người phụ nữ là đang trong thời kỳ rụng trứng

Tư vấn về việc mang thai (9)

Trang 33

 Một lựa chọn khác nhưng đắt tiền đó là sử dụng một bộ chỉ báo rụng trứng qua nước tiểu để giúp

họ chọn thời điểm tốt nhất để quan hệ tình dục

 Cần phải dừng quan hệ tình dục không bảo vệ

ngay sau khi đã có thai

 Không nên dùng bất kỳ sản phẩm thụt rửa, thảo dược hoặc các sản phẩm nào khác để cho vào

đường âm đạo

 Phụ nữ không nhiễm HIV có thể uống thuốc dự

phòng sau quan hệ trong 4 tuần để giảm nguy

cơ nhiếm HIV

Tư vấn về việc mang thai (10)

Trang 34

Lựa chọn 2: Lọc rửa tinh trùng và cấy tinh

trùng

 Có tại Thái Lan và một số bệnh viện tại Việt

Nam, nhưng chi phí rất đắt

 Tinh trùng thiếu thụ thể CD4 và các tế bào

CD4 chứa HIV bị loại bỏ trong khi rửa Kiểm

tra HIV trong tinh trùng bằng cách sử dụng

chuỗi phản ứng polymerase (PCR) sau khi rửa

là một biện pháp an toàn bổ sung Cấy trực

tiếp tinh trùng sạch vào buồng tử cung

Tư vấn về việc mang thai (11)

Trang 35

 Tiêm tinh trùng thẳng vào trứng và thụ tinh

trong ống nghiệm giúp hạn chế bớt sự phơi

nhiễm với virut HIV ở người phụ nữ chưa

nhiễm

 Uống thuốc dự phòng sau phơi nhiễm - sau

khi thụ tinh nhân tạo có thể giúp giảm hơn

nữa khả năng lây truyền HIV cho bạn tình nữ

không nhiếm H.

Tư vấn về việc mang thai (11)

Trang 36

Lựa chọn 3: Thụ tinh bằng tinh trùng của người

không bị nhiễm H

 Tinh trùng của một người không có quan hệ họ hàng (biết tên hoặc

vô danh) và không nhiễm HIV có thể dùng cho việc thụ tinh nhân

tạo

 Xét nghiệm HIV phải được làm 2 lần: Kiểm tra sàng lọc ban đầu và trong khoảng 3-6 tháng sau đó, trong thời gian này người cho tinh

trùng nên tránh những phơi nhiễm tiềm tàng với HIV

 Việc cấy tinh trùng có thể được thực hiện tại phòng khám sản khoa (chi phí đắt) hay thực hiện ở nhà nếu có giới hạn về tài chính

 Đây này là biện pháp an toàn nhất giúp người phụ nữ không nhiễm

H mang thai, nhưng nó có thể liên quan tới các vấn đề pháp lý và

xã hội phức tạp.

Tư vấn về việc mang thai (12)

Trang 37

Tình huống 3: Nữ có H, nam không có H

 Nguy cơ nam không có H bị lây nhiễm H

 Khả năng nữ có H sẽ sồng đủ lâu để chăm sóc

tốt cho con cái

 Khả năng đứa trẻ có thể bị nhiễm H ngay cả

với các can thiệp dự phòng LTMC

 Khả năng bị cộng đồng, nhân viên y tế và

các thành viên trong gia đình chỉ trích và kỳ

thị

 Thiếu kiến thức cập nhật về các nguy cơ lây

truyền HIV trong các tính huống khác nhau

Tư vấn về việc mang thai (13)

Trang 38

 Chi phí tốn kém của các thủ thuật chuyên

Trang 39

Lựa chọn 1: Phương pháp thụ thai tự nhiên

lượng CD4 để xác định liệu có cần phải điều trị ART cho sức khoẻ của mình hay cần dự phòng LTMC Về nguy cơ lây truyền cho bạn tình nam, người nữ được điều trị

ART là tốt nhất Cũng có bằng chứng về khả năng

mang thai tăng lên khi tình trạng HIV được kiểm soát

ổn định điều trị ART ít nhất 3-4 tháng Nếu có thể, nên

làm xét nghiệm lượng vius để bảo đảm rằng số lượng

vius trong huyết thanh giảm xuống mức không xác

định được.

Tư vấn về việc mang thai (15)

Trang 40

 Giải thích các lợi ích và thủ tục tham gia vào chương

trình phòng tránh LTMC.

 Cả hai đều phải được khám và điều trị các bệnh lây

truyền qua đường tình dục khác.

 Chỉ nên quan hệ tình dục khi họ chắc chắn người phụ nữ đang trong thời kỳ rụng trứng

 Cần phải dừng quan hệ tình dục không bảo vệ ngay sau khi có thai.

 Không nên dùng bất kỳ sản phẩm thụt rửa, thảo dược

hoặc các sản phẩm nào khác để cho vào đường âm đạo.

 Nam giới không có H có thể uống thuốc dự phòng sau

quan hệ trong 4 tuần để giảm nguy cơ nhiếm HIV

Tư vấn về việc mang thai (16)

Trang 41

Lựa chọn 2: Tự cấy tinh trùng

 Một biện pháp với chi phí không đắt

 Phụ nữ (hay người bạn tình) đưa tinh dịch của người

nam không có H vào trong âm đạo của người nữ có H nhưng tránh giao hợp, việc này được làm tại nhà.

 Nhân viên y tế phải cung cấp thông tin cho các cặp

Ngày đăng: 21/04/2022, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w