1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về độ cứng và tôi của kim loại

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ CỨNG VÀ TÔICỦA KIM LOẠI Tóm tắt: Làm cứng và tôi luyện thép kỹ thuật được thực hiện để cung cấp các thành phần có các đặc tính cơ học phù hợp với dịch vụ dự kiến của chú

Trang 1

NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ CỨNG VÀ TÔI

CỦA KIM LOẠI Tóm tắt: Làm cứng và tôi luyện thép kỹ thuật được thực hiện

để cung cấp các thành phần có các đặc tính cơ học phù hợp với dịch

vụ dự kiến của chúng Thép được nung nóng đến nhiệt độ cứng thích hợp của chúng {thường từ 800-900 ° C), giữ ở nhiệt độ, sau đó được

"làm nguội" (làm nguội nhanh), thường là trong dầu hoặc nước Tiếp theo là ủ (ngâm ở nhiệt độ thấp hơn) để phát triển các đặc tính cơ học cuối cùng và làm giảm ứng suất Các điều kiện thực tế được sử dụng cho cả ba bước được xác định bởi thành phần thép, kích thước thành phần và các đặc tính cần thiết

Làm cứng và tôi luyện có thể được thực hiện trong lò "hở" (trong không khí hoặc sản phẩm cháy), hoặc trong môi trường bảo vệ (khí quyển, muối nóng chảy hoặc chân không) nếu bề mặt không bị đóng cặn và khử bụi (mất carbon) (" làm cứng trung tính ", còn được gọi là" làm cứng sạch ")

Thực hiện 1 số thí nghiệm để làm rõ về vấn đề trên

Từ khóa : tôi thép và ủ thép

I) ĐỘ CỨNG

-Độ cứng: Là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của vật liệu

dưới tác dụng của tải trọng thông qua mũi đâm

Vật liệu có độ cứng càng cao thì khả năng chống biến dạng càng tốt

và độ bền nén, phá hủy do nén cũng tốt hơn

Trang 2

Có 2 loại mũi đâm phổ biến hiện nay: hình cầu ( có đường kính

2.5 ; 5 và 10 mm) và mũi đâm bằng kim cương( có góc tiêu chuẩn là

120 °

Có 3 phương pháp đo độ cứng phổ biến nhất Brinell( được sử

dụng trong 1 số công ty), Vickers( được sử dụng trong phòng thí nghiệm), Rockwell( thường dùng trong thực tế): về cơ bản nguyên lý giống nhau, mũi đâm khác nhau, tải trọng đặt vào khác nhau, thang

đo khác nhau, đơn vị khác nhau

1) phương pháp Brinell ( HB)

-Sử dụng mũi đâm là bi thép có các đường kính phổ biến là 2.5, 5,

10 mm

-Tải trọng tương ứng là P = 1875; 7500; 30000 (N); P có thể đo bằng kilogram lực (KG)

-Nguyên lý đo: Ấn viên bi bằng thép đã tôi cứng lên bề mặt mẫu, dưới tác dụng của tải trọng tương ứng với đường kính bi đã định trước Trên mặt mẫu sẽ có vết lõm hình chỏm cầu Số đo Brinell được tính bằng công thức sau:

HB = P

S × 0,1 (KG/mm ) [P : N] = 2 P × 0.1

P ×0.1 πD

2 (D−D2

−d2

)

( Đơn vị: kg/ mm2 hoặc N/ mm2 )

Thép với gang thường có P=3000kg, D= 10mm

Giải thích:

P (N) là tải trọng tác dụng

S (mm2) là diện tích vết lõm

D (mm) là đường kính viên bi( mũi đâm bi thép)

Trang 3

d (mm) là đường kính của vết lõm

h(mm) là chiều sâu vết lõm

-Điều kiện đo:

 Chỉ đo được những vật liệu mềm, kim loại màu( đồng, nhôm, niken ), hợp kim màu, thép sau khi ủ, các loại gang graphite Không đo được những vật liệu mỏng ( δ < 10h)

 Chiều dày mẫu thí nghiệm không nhỏ hơn 10 lần chiều sâu của vết lõm

 Bề mặt mẫu thử phải sạch, phẳng, không có khuyết tật

 Chiều rộng, dài của mẫu và khoảng cách giữa 2 vết đo phải lớn hơn 2D

 Thời gian tác động cũng ảnh hưởng đến kết quả đo Thông thường thời gian này có thể tra theo bảng 4.1

Bảng điều kiện sử dụng thang đo độ cứng Brinell

-Máy đo độ cứng Brinell

Trang 4

2) Phương pháp Rockwell ( HRA, HRB, HRC)

-Sử dụng mũi đâm bi thép, kim cương (hoặc hợp kim cứng) hình côn, có góc đỉnh là 120 , hoặc bi thép, có đường kính d = 0 1

16' '

= 1,588 mm

-Nguyên lý đo: Mũi đâm đi xuống 0,002mm thì độ cứng giảm 1 đơn vị Khoảng cách giữ 2 vết lõm hoặc giữa vết lõm với cạnh mẫu không nhỏ hơn 1,5mm khi dùng mũi kim cương, 4mm khi dùng mũi

bi thép Mỗi mẫu đo 3 lần rồi lấy trung bình cộng

Trang 5

Số đo độ cứng Rockwell được xác định: HR = K −¿ 0.002

Trong đó : K là hằng số ứng với từng mũi đâm

h là chiều sâu vết lõm (mm)

0,002mm là giá trị 1 vạch của đồng hồ so

Bảng giới hạn đo của các thang Rockwell

- Máy đo độ cứng Rockwell

Trang 6

3) Phương pháp đo độ cứng Vicker.

-Sử dụng mũi kim cương hình tháp, có góc giữa hai mặt bên là

136 ° Tải trọng sử dụng P = (50 ÷ 1500)N, phụ thuộc chiều dày mẫu đo

-Nguyên lý đo: Ấn mũi kim cương lên bề mặt mẫu, dưới tác dụng của tải trọng tương ứng với đường kính đã định trước Trên mặt mẫu sẽ có vết lõm hình chỏm tháp Số đo Vicker được tính bằng công thức :

HV= P

S = 2 P sin

α

2

d2

= 1.854 P

d2 ; α = 136°

Trong đó: P là tải trọng (N hay KG)

S là diện tích bề mặt vết lõm (mm2)

d là chiều rộng lớn nhất của phần lõm (mm)

Trang 7

 Ưu điểm các phương pháp đo độ cứng:

-Độ cứng là sự chống lại biến dạng dẻo cục bộ còn độ bền là sự chống lại biến dạng dẻo toàn bộ Nên có thể thông qua tính độ cứng

để suy ra độ bền của kim loại

-Đo độ cứng tương đối đơn giản, tốn ít thời gian (trên dưới 1 phút/1 mũi đo)

-Có thể đo được các chi tiết dày hoặc mỏng

-Biết được khả năng làm việc của chi tiết

Trang 8

 Độ cứng thông dụng của các chi tiết như sau:

-Độ cứng phù hợp nhất cho cắt gọt: (160 ÷ 180) HB

-Các chi tiết lò xo, khuôn dập nóng: (40 ÷ 45) HRC

-Các bánh răng chịu tải trọng nhỏ, vận tốc chậm (các loại máy công cụ): (52÷58) HRC

-Mọi bánh răng chịu tải trọng lớn, vận tốc cao; mọi dụng cụ cắt gọt; các khuôn dập nguội; các ổ lăn; các đĩa ma sát, và những chi tiết khác bị mài mòn tương tự… độ cứng lớn hơn (60 ÷ 62) HRC

II) TÔI THÉP

Tôi thép là một phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng chi tiết

hoặc thép đến trạng thái γ, giữ nhiệt thời gian τ và làm nguội nhanh

vnguội ≥ vtới hạn

Hình 4.8 - Sơ đồ công nghệ của một quá trình nhiệt luyện

+ Tốc độ nguội tới hạn là tốc độ nguội nhỏ nhất mà chi tiết chuyển

biến hoàn toàn thành Maxtensit (Mt)

+ Thép khác nhau có tốc độ nguội tới hạn khác nhau

+ Vnguội: Tốc độ nguội của môi trường nguội

Trang 9

Thép C45 (đã ủ) Thép

C45 (sau khi tôi)

1) Chọn nhiệt độ tôi

Nhiệt độ tôi ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của thép sau khi tôi

Để tôi thép cacbon, có thể dựa vào giản đồ trạng thái sắt - cacbon

và %C để chọn nhiệt độ tôi

Trang 10

Hình 4.10 - Lò nhiệt luyện

Đối với thép trước cùng tích và thép cùng tích (%C ≤ 0,8%)

Chọn nhiệt độ tôi cao hơn A , nghĩa là nung nóng thép đến trạngC3

thái hoàn toàn Austenite Phương pháp này gọi là tôi hoàn toàn

t0

tôi = A + (30 ÷ 50) CC3 0

Trong khoảng 0,1 ÷ 0,8%C điểm A của thép giảm xuống C3

Nung nóng chậm A = A C3 3

Đối với thép sau cùng tích (0,8% < %C ≤ 2,14%)

Nhiệt độ tôi cao hơn A , nhưng thấp hơn A , nghĩa là nung lênC1 ccm

trạng thái không hoàn toàn austenite Tổ chức nung để tôi là γ +

CeII Đây là phương pháp tôi không hoàn toàn

t0

tôi = A + (30 ÷ 50) CC1 0

Thép sau cùng tích nhiệt độ tôi giống nhau Nung nóng chậm AC1

= A , khoảng (760÷780) C, không phụ thuộc vào thành phần1 0

cacbon

Có thể xác định A và A bằng cách dựa vào giản đồ C3 C1

trạng thái Fe-C hoặc tra sổ tay nhiệt luyện.

Trang 11

2) Thời gian giữ nhiệt τ: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

 Khoảng nhiệt độ nung

 Môi trường nung

 Kích thước chi tiết

 Hình dạng chi tiết

 Cách sắp xếp các chi tiết

Kinh nghiệm: tính theo chiều dày nhỏ nhất ở tiết diện lớn nhất, hoặc tra theo bảng sau:

Bảng 4.4 Bảng thời gian nung của các mẫu

Hình

dạng

chi

tiết

Nhiệt độ

nung

Thời gian nung (phút)

Cho 1 mm đường kính

Cho 1 mm chiều dày

Trang 12

800 1,0 1,5 2

3) Chọn môi trường nguội:

Môi trường nguội cần có khả năng làm nguội lớn hơn tốc độ nguội tới hạn để thép đạt độ cứng tốt Nếu tốc độ nguội nhỏ hơn tốc độ nguội tới hạn thì độ cứng sẽ bị suy giảm

Một số môi trường nguội thường dùng: nước nóng (40 ÷ 60)0C, nước thường (25 ÷ 30) C, nước lạnh (5 ÷ 15) C, dung dịch NaOH0 0

hoặc NaCl, dầu nhớt, không khí, muối nóng chảy, emusi: dầu + nước

Thông thường đối với thép cacbon chọn môi trường nguội là nước; đối với thép hợp kim môi trường nguội là dầu nhớt

Chọn vận tốc nguội: Vnguội = Vtới hạn + (30 ÷ 50) C0

4) Quy trình tôi thép

III) THÍ NGHIỆM

1 Nhận mẫu sau khi ủ (C45 và 1 mẫu thép hợp kim)

2 Đóng số.

A: Số thứ tự nhóm B: Số thứ tự mẫu

3 Đo độ cứng HB và HRB của các mẫu trên

 Đo HB 1 mẫu C45

Báo cáo Mài

mẫẫu Đo HRB Nung Mài mẫẫu Đo HRC

AB

Trang 13

 Các mẫu còn lại đo HRB

Lưu ý: Đo 3 lần trên 1 mẫu rồi tính trung bình.

Mẫu

Trung bình (sau ủ)

(sau tôi)

1 100Cr

12

116HRB

60 HRC

4 Tôi mẫu thép

Mẫu

số

Loại

thép

Nhiệt

độ tôi ( C) 0

Thời gian giữ nhiệt

Môi trường làm nguội

Tốc độ làm nguội ( o C/s)

1 100

Cr12 780

1 Phút 1/

mm

Dầu nhớt 150

Đồ thị

Trang 14

Nhận xét tốc độ nguội và độ cứng:

Cùng 1 nhiệt độ tôi và thời gian giữ nhiệt như nhau nhưng ở các môi trường làm nguội khác nhau ta thấy độ cứng của mẫu thép C45 đo được cũng rất khác nhau rất rõ ràng thể hiện qua biểu đồ mối quan hệ giữa độ cứng của và tốc độ nguội của chi tiết

Độ cứng của mẫu làm nguội trong môi trường nước là cao nhất rồi lần lượt đến không khí và cuối cùng là dầu nhớt

Từ biểu đồ trên ta có thể khẳng định được môi trường tôi của thép C45 trong ngành công nghiệp đối với các chi tiết cồng kềnh, đơn giản ta nên chọn môi trường tôi là môi trường nước Vì đây là môi trường rất dễ sử dụng, không đòi hỏi nhân công cần có tay nghề cao, hơn nữa lại không gây ra độc hại đối với sức khỏe của người lao

Trang 15

động, giá thành sản phẩm sau gia công rẻ Đây là yếu tố đặc biệt khi chọn môi trường làm nguôi đối với mỗi một chi tiết

Kết luận

Cùng một nhiệt độ tôi và thời gian giữ nhiệt như nhau nhưng ở các môi trường làm nguội khác nhau ta thấy độ cứng của mẫu thép C45

đo được cũng khác nhau rất rõ ràng thể hiện qua đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ cứng và tốc độ nguội

Từ đồ thị trên có thể khẳng định được môi trường tôi của thép C45 trong ngành công nghiệp đối với các chi tiết cồng kềnh, đơn giản ta

Trang 16

nên chọn môi trường tôi là môi trường nước Vì đây là môi trường rất

dễ sử dụng, không đòi hỏi nhân công cần có tay nghề cao, hơn nữa lại không gây ra độc hại đối với sức khỏe của người lao động, giá thành sản phẩm sau gia công rẻ Đây là yếu tố đặc biệt khi chọn môi trường làm nguội đối với mỗi một chi tiết

Tài liệu tham khảo :

https://www.wallworkht.co.uk/content/harden_and_temper/

https://drive.google.com/drive/folders/1yHTAZDyNdRCuJ3ksjg3psEZI pH73dQC?usp=sharing

Ngày đăng: 21/04/2022, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w