1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chấm dứt quyền sở hữu tài sản trong luật dân sự việt nam

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân về xác lập và chấm dứt quyền sở hữu tài sản, có được một số kinh nghiệm để sau này tiếp tục thực hiện những công trình khoa học lớn hơn nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THU T TP.HCM

KHOA CHẤT LƯỢNG CAO



TIỂ U LU N

MÔN H C: PHÁP LUỌ ẬT ĐẠI CƯƠNG

GVHD: ThS Nguy n Th ị Tuyế t Nga

Trang 2

MỤC L C

A PH N M Ầ Ở ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu 2

B PH N N I DUNG 2Ầ Ộ Chương 1: Quy định của pháp luật về xác lập và chấm dứt quyền sở hữu 2

1.1.Khái ni m, phân loại tài sản 2

1.2 N i dung quyền sở ữ h u (chi m hế ữu, sử ụng, đ nh đo dạt) 16

1.3 Quy định pháp luậ t về ch m dứt và xác lập quyền sở hữu tài sản 18ấ Chương 2: Thực trạng áp dụng quy định về xác lập và chấm dứt quyền sở hữu tài sản 23

2.1 V vi ụ ệc xác lậ p quy ền sở ữ h u thông qua th a kừ ế 23

2.2 V vi ụ ệc chấ m d t quyền sở ữu đối vớ h i tài s ản bị tiêu h ủy 24

2.3 V vi ụ ệc chấ m d t quyền sở ữ h u tài s n b t ch thuả ị ị 25

C PH N K T LU N 25Ầ Ế Ậ

D TÀI LI U THAM KH O 26Ệ Ả

Trang 3

sự, cũng như các tư tưởng, nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường, định hướng

xã h i chộ ủ nghĩa về quy n s hề ở ữu trong đó có quyền s h u v tài s n, quy n bình ở ữ ề ả ề

đẳng giữa các chủ thể đã được ghi nhận trong Ngh quyị ết Đạ ội lần thứ XI c a Đảng, i h ủNghị quyết số 48/2005/NQ- TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thi n hệ ệ thống pháp lu t Viậ ệt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm

2020 và Nghị Quyế ốt s 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 c a B Chính tr vủ ộ ị ề chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020, Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015 Tài sản,

sở h u tài s n là vữ ả ấn đề trung tâm c a pháp lu t dân s Tài sủ ậ ự ản là đối tượng của quyền

sở h u, là khách th c a quan h pháp lu t v s h u, là mữ ể ủ ệ ậ ề ở ữ ục đích của các chủ thểtham gia các quan hệ pháp luật, đồng th i là m t trong nh ng nờ ộ ữ ội dung được nhi u nhà ềkhoa h c kinh t và pháp lý nghiên c u Quy n s h u và nh ng quyọ ế ứ ề ở ữ ữ ền khác đố ới i vtài sản có ý nghĩa xã hội, th c t và pháp lý sâu sự ế ắc Trong quá trình tái pháp điển, B ộluật Dân s (BLDS), các nhà so n lu t Vi t Nam ự ạ ậ ệ đã rất chú tr ng ch nh s a, b sung ọ ỉ ử ổ

để hoàn thiện nội dung này

2 M ục đích nghiên cứu đề tài

Việc tìm hiểu đề tài giúp làm quen v i vi c nghiên c u khoa h c, tớ ệ ứ ọ ự đọc và x lý tài ửliệu, s p xắ ếp ý tưởng thành một văn bản để chứng minh vấn đề được đặt ra Qua đó nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân về xác lập và chấm dứt quyền sở hữu tài sản,

có được một số kinh nghiệm để sau này tiếp tục thực hiện những công trình khoa học lớn hơn như đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, đồ án tốt nghiệp…

Trang 4

2

3 Đối tượng nghiên cứu

Chúng ta s tìm hi u v ẽ ể ề các quy đị nh c a lu t v xác l ủ ậ ề ập và ch m d t quy n s h u thông qua các khái ấ ứ ề ở ữ niệm v tài s n, quy n s ề ả ề ở hưu, cuố i cùng là xác l ập và chấ m dứt quy n sở hữu đồ ề ng thời nh ận xét đánh giá qua ba v vi c th c t ụ ệ ự ế để ểu rõ hơn về các quy định của lu t v xác l p và ch hi ậ ề ậ ấ m dứt quy n sở ề

4 Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Tiểu lu n s d ng t ng h p m t sậ ử ụ ổ ợ ộ ố phương pháp nghiên cứu như kế ợt h p phân tích và tổng hợp, kết hợp gi a lý lu n và thữ ậ ực tiễn

1.1.2.1.2 B n chất củ a ti ền tệ

Về b n ch t, ti n t là v t trung gian môi giả ấ ề ệ ậ ới trong trao đổi hàng hoá, d ch v , là ị ụphương tiện giúp cho quá trình trao đổi được thực hiện dễ dàng hơn

Bản chất của ti n tề ệ được thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính sau c a nó: ủ

- Giá tr s d ng c a ti n t là khị ử ụ ủ ề ệ ả năng thoả mãn nhu cầu trao đổ ủi c a xã h i, nhu cộ ầu

sử d ng làm vụ ật trung gian trong trao đổi Như vậy người ta sẽ chỉ ầ c n n m giắ ữ tiền khi có nhu cầu trao đổi Giá tr s d ng c a m t lo i ti n t là do xã hị ử ụ ủ ộ ạ ề ệ ội qui định: chừng nào xã h i còn th a nh n nó th c hi n t t vai trò ti n tộ ừ ậ ự ệ ố ề ệ (tức là vai trò v t trung ậgian môi giới trong trao đổi) thì chừng đó giá trị ử ụ s d ng c a nó vủ ới tư cách là tiề ện t còn t n tồ ại Đây chính là lời gi i thích cho s xu t hiả ự ấ ện cũng như biến m t c a các ấ ủdạng ti n t ề ệ trong lịch sử

Trang 5

3

- Giá tr c a tiị ủ ền được th hi n qua khái niể ệ ệm “sức mua ti n tề ệ”, đó là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi Tuy nhiên khái niệm sức mua tiền tệ không được xem xét dưới góc độ ức mua đố s i với từng hàng hoá nhất định mà xét trên phương diện toàn thể các hàng hoá trên thị trường

1.1.2.1.3 Chức năng của ti ền tệ

Chức năng của tiền tệ là phương tiện thanh toán, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, thước đo giá trị ề ệ thế gi i M i m t ch, ti n t ớ ỗ ộ ức năng của ti n tề ệ đều có vai trò

đố ới v i sự vận hành của th trư ng ị ờ

- Là thước đo giá trị:

Tiền tệ được dùng để ể bi u hiện và đo lường giá tr c a các hàng hoá Muị ủ ốn đo lường giá tr c a các hàng hoá, b n thân ti n tị ủ ả ề ệ cũng phải có giá tr Vì v y, ti n t làm chị ậ ề ệ ức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là ti n m t Ch c n so sánh về ặ ỉ ầ ới lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng c a mình ủ

Vì sao có thể làm được như vậy, vì gi a giá tr c a vàng và giá tr c a hàng hoá trong ữ ị ủ ị ủthực tế đã có mộ ỷ ệt t l nhất định Cơ sở ủ ỷ ệ đó là thời gian lao độ c a t l ng xã h i cộ ần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi

là giá c hàng hoá Hay nói cách khác, giá c là hình th c bi u hi n b ng ti n c a giá ả ả ứ ể ệ ằ ề ủtrị hàng hoá

- Là phương tiện lưu thông:

Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi ph i có ti n mả ề ặt Quá trình trao đổi hàng hoá l y ti n làm môi ấ ềgiới gọi là lưu thông hàng hoá

- Là phương tiện cất trữ:

Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là m t hình thộ ức cất trữ ủa cải c

Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền c n thiầ ết cho lưu thông Nếu s n xuả ất tăng, lượng hàng hoá nhi u thì ti n c t tr ề ề ấ ữđược đưa vào lưu thông Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần ti n rút khề ỏi lưu thông đi vào cất trữ

- Là phương tiện thanh toán:

Trang 6

4

Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả ợ ộ n , n p thu , tr ế ảtiền mua chịu hàng… Chức năng của ti n t có thề ệ ể làm phương tiện thanh toán, b ng ằtiền m t, séc, chuy n kho n, th tín dặ ể ả ẻ ụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và con n phát tri n rợ ể ộng rãi Và đến k thanh toán, n u mỳ ế ột khâu nào đó không thanh toán Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh t ế tăng lên

-Tiền t ệ thế giới:

Khi quan h buôn bán gi a các qu c gia v i nhau xu t hi n, thì ti n t làm chệ ữ ố ớ ấ ệ ề ệ ức năng

tiền tệ ế gith ới Điều đó có nghĩa là thanh toán qu c t giố ế ữa các nước v i nhau Làm ớchức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán qu c t Viố ế ệc đổi ti n c a m t qu c gia này thành ti n c a m t qu c gia khác ề ủ ộ ố ề ủ ộ ốđược tiến hành theo t giá hối đoái Đó là giá cả ỷ đồng tiền c a m t qu c gia này so v i ủ ộ ố ớ

đồng tiền của qu c gia khác ố

1.1.2.2 V t

1.1.2.2.1 Khái ni m

Vật là m t b ph n c a th gi i v t chộ ộ ậ ủ ế ớ ậ ất, theo nghĩa rộng bao g m cồ ả động v t, thậ ực vật V t hi u theo khái ni m v t lý tậ ể ệ ậ ồn tại dưới tr ng thái ạ (rắn, l ng, khí)) Hi u theo ỏ ểkhái ni m pháp lý, v t là tài s n và tài s n là v t h u hình Tuy nhiên, không ph i mệ ậ ả ả ậ ữ ả ọi vật chất đều được coi là tài s n trong giao d ch dân s ả ị ự

* Lưu ý: nước suối, nước sông, nước biển, không khí tròng tự nhiên không được coi

Trang 7

5

+Vật được chia và vật không được chia

+vật tiêu hao và vật không tiêu hao

+vật cùng lo i và vạ ật đặc định

+Vật đồng bồ

1.1.2.2.2.1 V t chính và v t ph ậ ậ ụ

- vật chính: vật độ ậc l p, có th ể khai thác thông tin theo tính năng

+ví d : máy quay phim Sony là vụ ật chính còn vỏ máy quay phim Sony là vật phụ

- v t ph : v t tr c ti p ph c v cho vi c khai thác công d ng c a v t chính, là m t b ậ ụ ậ ự ế ụ ụ ệ ụ ủ ậ ộ ộphận của vật chính, nh ng có th tách rữ ể ời vật chính

+Ví d : Chiụ ếc Remote điều khi n truy n hình ể ề

- Theo nguyên t c chung v t chính và v t phắ ậ ậ ụ là đối tượng th ng nh t, n u các bên ố ấ ếkhông có th a thu n gì khác, thì v t ph phỏ ậ ậ ụ ải đi kèm vật chính khi th c hi n ngh a v ự ệ ĩ ụchuyển giao v t chính Tuy nhiên, các bên có thậ ể thỏa thuận khác nhưng chỉ ậ v t chính hoặc v t ph mà thôi Tuy nhiên, không th coi là v t ph n u b n thân nó là bậ ụ ể ậ ụ ế ả ộ phận cấu thành nên các vật chính, như lốp ô tô đang sử ụ d ng c a chiủ ếc xe ô tô, nhưng lốp xe

dự phòng l i có th ạ ể được coi là vật phụ

1.1.2.2.2.2 Vật được chia và vật không được chia

Điều 111 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vật chia được và vật không chia được như sau:

– Khái niệm vật được chia là: nếu m t vật khi bị phân chia mà vẫn giữ nguyên tính ộchất và tính năng sử dụng ban đầu thì vật đó là vật chia được Ví dụ: gạo, xăng, dầu

Đố ới v i vật chia được thì ta có thể phân chia thành những phần nhỏ bằng nhau hoặc chia t l do hai bên th a thuỷ ệ ỏ ận đồng ý Dù phân chia theo cách nào thì các phần đã phân chia đều sử dụng đúng các tính năng và công dụng ban đầu của vật

– Khái niệm vật không được chia là: những vật mà khi phân chia s mất đi hoặc ẽkhông giữ được tính chất và tính năng sử ụng ban đầ d u của chúng được g i là vọ ật không chia được (ví dụ như bàn, ghế, xe máy, tivi )

Trong trường hợp phân chia tài sản của vật không được chia thì sẽ được phân chia bằng cách định giá thành tiến để phân chia

1.1.2.2.2.3 V t tiêu hao và v t không tiêu hao ậ ậ

Điều 112 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vật tiêu hao và vật không tiêu hao như sau:

Trang 8

6

– Khái niệm v t tiêu hao: là v t khi qua sử dụng mà mậ ậ ất đi hoặc không còn giữ nguyên được hình dáng, tính chất và tính năng sử ụng ban đầ d u (vật có thể bị giảm về

số lượng, chất lượng, trọng lượng khác)

Ví dụ: xà phòng qua một lần s d ng bử ụ ị giảm trọng lượng; xi măng, vôi qua sử ụ d ng s ẽbiến thành v t khác hay thậ ực phẩm qua s d ng s mử ụ ẽ ất đi

Đối v i vật tiêu hao, chủ sở hữu có thể cho, bán (chuyển quyền s hữu) cho người ớ ởkhác.Vật tiêu hao không thể là đối tượng c a hủ ợp đồng cho thuê ho c hặ ợp đồng cho mượn, b i bản chất của hở ợp đồng cho thuê hay cho mượn là người thuê, người mượn

có quy n s d ng trong th i gian thuê hoề ử ụ ờ ặc mượn tài s n Sau khi h t h n hả ế ạ ợp đồng, người thuê, người mượn phải trả lại vật cho chủ sở hữu đúng hình dạng, tính chất, tính năng sử ụng như trước khi cho thuê, cho mượn Điều này đi ngượ d c lại hoàn toàn với tính ch t cấ ủa vật tiêu hao

– Khái niệm vật không tiêu hao là vật khi đã qua nhiều lần sử d ng mà vẫn giữ được ụtính chất, hình dáng và tính năng sử ụng ban đầ d u

Ví d : ngôi nhà, xe máy, ô tô Vụ ề phương diện v t lý, m i v t khi s dậ ọ ậ ử ụng đều b hao ịmòn

=>Vì v y, vi c phân chia v t tiêu hao và v t không tiêu hao mang tính chậ ệ ậ ậ ất tương đối,

có ý nghĩa trong giao dịch dân sự, thương mại

1.1.2.2.2.4 V t cùng loại và vật đặ c tính

Điều 113 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vật cùng lo i và v t đặc định như sau: ạ ậ– Khái niệm vật cùng lo i là những vật có cùng hình dáng, tính chạ ất, tính năng sử dụng

và xác định được bằng những đơn vị đo lường

Vật cùng lo i cạ ó cùng chất lượng có th thay thể ế cho nhau

– Khái niệm vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hi u, hình dáng, màu sệ ắc, chất liệu, đặc tính, vị trí

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì ph i giao ả đúng vật đó

Trong pháp lu t dân s , vi c phân chia v t cùng lo i và vậ ự ệ ậ ạ ật đặc định d a vào hình ựdáng, tính chất, tính năng sử ụ d ng c a v t N u v t có cùng hình d ng, tính ch t, cùng ủ ậ ế ậ ạ ấtính năng sử dụng và xác định được bằng đơn bị đo lường (kg, m, lít)

Ví d : g o, muụ ạ ối, xăng là vật cùng loại, xi măng của m t nhà máy s n xu t có cùng ộ ả ấchất lượng…

Trang 9

7

Trong giao d ch dân s , vi c phân lo i tài s n thành v t cùng lo i và vị ự ệ ạ ả ậ ạ ật đặc định có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định đúng đối tượng của nghĩa vụ dân sự Nếu là vật cùng loại thì có th thay thể ế cho nhau như mất v t này dùng v t khác thay th Tuy nhiên, ậ ậ ế

đố ới v i vật đặc định thì khi chuyển giao vật đặc định, người có nghĩa vụ phải chuyển giao đúng vật đó cho người có quyền như đã thỏa thuận Trường hợp vật đặc định không còn thì ph i bả ồi thường thi t hệ ại

Vật đồng bộ được sơ lược là tập hợp các vật có mối liên hệ với nhau để khi sử dụng có đầy đủ chức năng công dụng, giá trị của sản phẩm.Ví dụ: bộ tranh tứ quý, bộ quần áo,

1.1.2.3.2 M ột số ấn đề nhầ v m l ẫn về ấ ờ có giá gi y t

Như đã phân tích, trong quy định của Bộ luật Dân sự – văn bản pháp luật chung áp dụng cho mọi quan h dân s , gi y tệ ự ấ ờ có giá được xác định là m t lo i tài sộ ạ ản được s ửdụng trong các giao d ch dân sị ự, nhưng Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định v ềkhái ni m cệ ủa “giấ ờ có giá”, khiếy t n cho nhi u chề ủ thể tham gia giao d ch dân s bị ự ối rối trong việc xác định v gi y tề ấ ờ có giá Trong khi đó, khái niệm về “giấy tờ có giá”

mặc dù được quy định trong Thông tư 04/2016/TT-NHNN, Thông tư 01/2012/TT

Trang 10

-8

NHNN, nhưng đây lại là những văn bản pháp luật chuyên ngành, cụ thể là trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, không ph i tả ất cả ọi người ai cũng biết đến, quan tâm đến, mtiếp c n và hiậ ểu rõ các văn bản trong lĩnh vực này Điều này, dẫn đến vi c nhiệ ều người hiểu nh m v khái niầ ề ệm “giấ ờ có giá” cũng như nhầy t m l n trong viẫ ệc xác định gi y ấ

tờ có giá trong giao dịch dân s ự

Bởi xu t phát t cách hiấ ừ ểu “nôm na”, theo định nghĩa cơ bản trong Ti ng Vi t, nhiế ệ ều người vẫn quan niệm và hiểu đơn giản “giấy tờ có giá” là giấy tờ mà có giá tr , mang ịtrị giá được bằng tiền, hay lượng tiền nhất định Đồng thời theo quy định chung của

Bộ luật dân sự năm 2015, “giấ ờ có giá” là tài sảy t n, có thể mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, c m cầ ố…tham gia các giao d ch dân s Xu t phát t cách hi u này, dị ự ấ ừ ể ẫn đến nhiều người nhầm lẫn khi xác định các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản như Giấy ch ng nh n quy n s dứ ậ ề ử ụng đất, Gi y ch ng nh n quy n s h u nhà , Giấ ứ ậ ề ở ữ ở ấy chứng nh n quy n s dậ ề ử ụng đất, quy n s h u nhà và tài s n khác g n li n về ở ữ ở ả ắ ề ới đất, Giấy đăng ký xe… là giấy tờ có giá khi tham gia giao dịch Đây là một thực tế đang diễn ra khá ph bi n ổ ế

Tuy nhiên, các gi y tấ ờ như Giấy ch ng nh n quy n s dứ ậ ề ử ụng đất, Gi y ch ng nhấ ứ ận quyền sở h u nhà , Gi y ch ng nh n quy n s dữ ở ấ ứ ậ ề ử ụng đất, quy n sề ở h u nhà ữ ở và tài sản khác g n li n vắ ề ới đất, Giấy đăng ký xe… vốn không ph i là ch ng t , b ng ch ng ả ứ ừ ằ ứghi nhận nghĩa vụ trả ợ n , mà nó ch là gi y t pháp lý ghi nh n quy n c a ch s hỉ ấ ờ ậ ề ủ ủ ở ữu tài sản, ch s h u quy n s d ng ủ ở ữ ề ử ụ nên hoàn toàn không được xác định là gi y t có giá ấ ờtheo khái niệm được quy định t i khoạ ản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam ệnăm 2010, khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2016/TT-NHNN, khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, nó cũng không được liệt kê vào danh sách các loại giấy tờ có giá được ghi nhận Công văn 141/TANDTC KHXX đượở - c trích dẫn trên Những giấy tờ ởnày là nh ng gi y t có giá trữ ấ ờ ị, nhưng không phải là “giấy tờ có giá”, mà là giấy t ờchứa đựng quyền của chủ s hở ữu tài sản

Cũng tương tự như vậy, Giấy đăng ký xe là giấy tờ pháp lý xác nhận thông tin của chủ

sở h u chiữ ếc xe, không được xác định là tài s n bả ởi tài s n ả ở đây là chiếc xe có đầy đủ thông tin được ghi nhận trên Giấy đăng ký xe đã được cấp

Đồng thời, vì không được xác định là giấy t có giá, là tài sản nên khi có hành vi ờchiếm gi trái phép, ho c chiữ ặ ếm đoạt các gi y tấ ờ ứng nh n quy n s h u tài sch ậ ề ở ữ ản như Giấy ch ng nh n quy n s dứ ậ ề ử ụng đất thì ch s h u các lo i gi y tủ ở ữ ạ ấ ờ này cũng không thể kh i kiở ện theo hướng kiện đòi tài sản được, mà ch có th yêu cỉ ể ầu các cơ quan có thẩm quy n (ví dề ụ cơ quan công an) buộc người chi m gi trái phép tr l i tài s n cho ế ữ ả ạ ảchủ ở s hữu

Trang 11

1.1.2.3.3 Các lo i gi y tấ ờ có giá

Theo qui định tại Khoản 8, Điều 6, Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 thì giấy

tờ có giá là "b ng ch ng xác nhằ ứ ận nghĩa vụ trả ợ gi a t n ữ ổ chức phát hành gi y tấ ờ có giá với ngườ ở ữi s h u gi y t có giá trong m t th i h n nhấ ờ ộ ờ ạ ất định, điều ki n tr lãi và ệ ảcác điều kiện khác"

Căn cứ vào các qui định của pháp luật hiện hành, thì giấy tờ có giá bao gồm:

a) H i phiố ếu đòi nợ, h i phi u nh n n , séc, công cố ế ậ ợ ụ chuyển nhượng khác được qui định tại Đi u 1 của Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005; ề

b) Trái phi u Chính ph , trái phi u công ty, kì phi u, c phiế ủ ế ế ổ ếu được qui định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 (sửa đổi bổ sung một số điều năm 2013);

c) Tín phiếu, h i phi u, trái phi u, công trái và công cố ế ế ụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả

nợ được qui định t i Khoạ ản 9 Điều 3 của Lu t qu n lí n ậ ả ợ công năm 2017;

d) Các lo i ch ng khoán (c phi u, trái phi u, ch ng chạ ứ ổ ế ế ứ ỉ quĩ; quyền mua cổ phần, chứng quy n, quy n ch n mua, quy n ch n bán, hề ề ọ ề ọ ợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán ho c ch sặ ỉ ố chứng khoán; hợp đồng góp vốn đầu tư; các loại ch ng khoán khác ứ

do Bộ Tài chính qui định) được qui định t i Khoạ ản 1 Điều 4 c a Lu t ch ng khoán ủ ậ ứnăm 2019

đ) Trái phiếu doanh nghiệp được qui định tại Điều 2 của Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 c a Chính ph v "Phát hành trái phi u doanh nghiủ ủ ề ế ệp"…

Trang 12

Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Quyền tài sản là quyền tr giá được b ng ị ằtiền, bao g m quy n tài sồ ề ản đố ới đối tượi v ng quy n s h u trí tu , quy n s dề ở ữ ệ ề ử ụng đất

và các quy n tài s n khác Quy n tài s n có thề ả ề ả ể được phân chia thành hai lo i: quyạ ền đối vật và quyền đối nhân

1.1.2.4.2 Quy định pháp lu t dân s ự Việ t Nam v ề quyề n tài s n

Thứ nhất, v quyền đối vậ t và quyền đối nhân:

Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền của chủ thể, quyền tài sản sản được chia thành hai lo i nhóm là quyạ ền đối vật và quyền đối nhân

Một, v quyề ền đối vật, đây là quyền của chủ thể được th c hi n hành vi tr c ti p trên ự ệ ự ếcác trên các v t cậ ụ thể mà không c n s cho phép hay s h p tác c a các chầ ự ự ợ ủ ủ thể khác Quyền đối vật được thể hiện dưới các quyền như quyền sở hữu, quyền bề mặt, quyền hưởng dụng, quyền của bên đảm bảo đối với tài sản đảm bảo, quyền đối với bất động sản li n k ề ể

Về m t tính ch t, quyặ ấ ền đối v t mang nh ng mậ ữ ức độ khác nhau từ đầy đủ và không đầy đủ Quyền đố ật đầy đủi v toàn diện nhất trong các loại quyền là quyền sở hữu Bao gồm quy n chi m h u, quy n s dề ế ữ ề ử ụng và quyền định đoạt tài s n cả ủa chủ s h u ở ữQuyền này cho phép người có quy n khai thác tr n v n giá trề ọ ẹ ị để ạ t o ra giá tr v t ch t, ị ậ ấgiá tr kinh t c a tài s n Ch s h u có quyị ế ủ ả ủ ở ữ ền định đoạt tài s n thông qua các hoả ạt động như mua bán, tặng cho, thừa kế, cho thuê lại… Tuy nhiên trong một số trường hợp, quy n s hề ở ữu đố ủa chủ s hi c ở ữu cũng bị một số h n ch nhạ ế ất định Người có quyền sở hữu cũng được quy n không th c hi n quy n c a mình theo m t sề ự ệ ề ủ ộ ố quy định trong các văn bản pháp luật khác Ngoài nhóm quyền đố ật đầy đủi v ra còn có nhóm quyền đối vật không đầy đủ như quyền hưởng dụng, quyền bề mặt, quyền đối với bất

động sản liền kề … Chủ s hữu sẽ chuyển giao một số quyở ền đối với tài sản của mình bao g m các quyồ ền như quyền chi m h u, quy n khai thác công dế ữ ề ụng, hưởng hoa lợi, lợi t c t tài s n thông qua các giao dứ ừ ả ịch dân sự hay quy định c a pháp lu t Tuy ủ ậ

Trang 13

Về m t tính ch t c a nhóm quyặ ấ ủ ền đối nhân này, m i quan h giố ệ ữa hai người trong quyền đối nhân được gọi là quan hệ nghĩa vụ Quyền của chủ thể trong quan hệ nghĩa

vụ dân sự chỉ được thỏa mãn thông qua hành vi th c hiự ện nghĩa vụ ủa chủ thể có cnghĩa vụ, nghĩa là chủ thể quyền có quyền yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ phải thực hiện một hành vi nhất định

Thứ hai, quy n tài s n chuy n giao và quy n tài s n không chuyề ả ể ề ả ển giao:

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015, quyền tài sản là một dạng tài sản, với

tư cách là đối tượng của giao dịch dân sự Tuy nhiên, cũng cần phải xác định rõ các quyền tài s n nào có thả ể là đối tượng của giao dịch dân sự được chuy n giao và các ểquyền nào không thể là đối tượng không được chuy n giao trong giao dể ịch dân s B ự ộ

luật dân sự 2015 không quy định cụ ể nh ng quyth ữ ền nào được chuy n giao và nh ng ể ữquyền nào không được chuyển giao trong quyền tài sản Tuy nhiên có thể mặc định những quyền được chuy n giao trong quy n tài sể ề ản như quyền s h u công nghi p, ở ữ ệquyền tài s n phát sinh t quy n tác gi , quyả ừ ề ả ền đối với gi ng cây tr ng, quy n nhố ồ ề ận được số tiền bảo hiểm đối v i vật đảm bớ ảo…

Thứ ba, quy n tài sề ản được th c hi n trên v t h u hình, quy n tài sự ệ ậ ữ ề ản được th ực hiện trên v t vô hình và quy n tài sậ ề ản được th c hi n thông qua hành vi c a con ự ệ ủ

có thể thực hi n quy n này thì chệ ề ủ thể quy n ph i luôn th c hi n hành vi chi m hề ả ự ệ ế ữu thực tế đố ới v i tài s n Vi c chi m h u th c tả ệ ế ữ ự ế đố ới v i tài sản được xem là m t hình ộ

Trang 14

12

thức công khai quy n c a chề ủ ủ ể đối vth ới người th ba khi mu n xác l p lên vứ ố ậ ật đó Những quy n n m trong nhóm quy n này bao g m: quy n s dề ằ ề ồ ề ử ụng đất, quy n s hề ở ữu

đối tư ng là vật hữu hình, quyợ ền hưởng dụng, quyền bề mặt…

Hai, nhóm quy n tài sề ản được th c hi n trên vự ệ ật vô hình Cũng như nhóm quyền tài sản được thực hiện trên vật hữu hình, chủ thể quyền của nhóm quyền này cũng được chủ động th c hiự ện hành vi để thỏa mãn quy n c a mình mà không cề ủ ần đến sự đồng ý hay sự giúp đỡ ủa người khác, tuy nhiên điều đáng chú ý ở đây là đối tượ c ng của nhóm quy n này là nh ng v t vô hình ề ữ ậ Đồng nghĩa với vi c th c hi n quy n c a ch ệ ự ệ ề ủ ủthể không nh t thi t ph i chi m h u tài sấ ế ả ế ữ ản nhưng hệ qu c a nhóm quy n này là ch ả ủ ề ủthể quy n ph i th c hiề ả ự ện cơ chế đăng kí quyề ại cơ quan nhà nướn t c có th m quy n ẩ ềNhững nhóm quy n tài sề ản được g n trên v t vô hình bao g m: quyắ ậ ồ ền đối v i sáng ớchế, quyền đối với gi i pháp h u ích, quy n tài sả ữ ề ản là đối tượng c a quy n tác giủ ề ả

Ba, nhóm quy n tài sề ản được th c hiự ện thông qua hành vi của con người

Nhóm quyền này được th c hi n thông qua hành vi th c hiự ệ ự ện nghĩa vụ ủa người ckhác Đặc trưng của nhóm quyền này là các chủ thể quyền khi muốn thực hiện được quyền c a mình thì ph i luôn củ ả ần đến sự giúp đỡ ủa ch c ủ thể khác M t ví dộ ụ đơn giản trong hợp đồng vay mượn, ch n s không th nào thủ ợ ẽ ể ỏa mãn có được kho n n nả ợ ếu như không có nghĩa vụ trả n của con n Vì vợ ợ ậy đối tượng của nhóm quyền này là hành vi th c hiự ện nghĩa vụ ủa ngườ c i khác Các quy n thu c nhóm quy n này bao ề ộ ềgồm: quyền đòi nợ, quy n yêu cề ầu bồi thường thi t h i ngoài hệ ạ ợp đồng, quy n yêu cề ầu

bồi thường thiệt ại theo hh ợp đồng…

Bốn, nhóm quy n tài s n phề ả ải đăng kí và quyền tài s n không phả ải đăng kí

Đối v i nhóm quyền này, cần phớ ải xác định rõ quyền tài sản nào phải đăng ki và không phải đăng kí Muốn xác định được nhóm quy n này, c n ph i dề ầ ả ựa vào quy định của pháp luật Vi t Nam, cệ ụ thể là Bộ luật dân sự 2015, ngoài ra cũng cần d a vào các ự

luật khác như Luật đất đai, Luật sở hữu trí tuệ, Từ các văn bản Luật trên, có thể ấy th

rõ các quy n c n phề ầ ải đăng kí bao gồm: Quy n s dề ử ụng đất, quy n s h u công nghiề ở ữ ệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu… Việc đăng kí các quyền này được thực hiện ở các cơ quan có thẩm quyền Ví dụ đối với đăng kí quyền

sở h u công nghiữ ệp đối với sáng ch , ki u dáng công nghi p, thi t k b trí, nhãn ế ể ệ ế ế ốhiệu, thì được th c hi n ự ệ ở C c sụ ở h u trí tuữ ệ trực thu c B khoa h c- công nghộ ộ ọ ệ Trường h p quyền tài sản khác không phải là những quyền tài sản bắt buộc phải đăng ợ

kí, có thể dùng phương pháp loại trừ để nh n bi t n u pháp luậ ế ế ật không có quy định bắt buộc

Ngày đăng: 21/04/2022, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w