PowerPoint Presentation MỘT SỐ HỌC THUYẾT VÀ TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ NỔI TIẾNG TRÊN THẾ GIỚI Giảng viên phụ trách Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ CỦA TRUNG QUỐC THỜI KỲ CỔ TR[.]
Trang 1MỘT SỐ HỌC THUYẾT VÀ TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
NỔI TIẾNG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 2Giảng viên phụ trách: Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công
TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ CỦA TRUNG QUỐC
THỜI KỲ CỔ - TRUNG ĐẠI
Trang 3Tư tưởng quản lý của Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại
1 Điều kiện kinh tế - xã hội
2 Đặc điểm cơ bản của tư tưởng quản lý
3 Tư tưởng quản lý đức trị của Khổng Tử
4 Tư tưởng quản lý pháp trị của Hàn Phi Tử
Trang 41 Đặc điểm kinh tế - xã hội Trung Quốc cổ - trung đại
Trung Hoa cổ đại được tính từ thế kỷ 8 đến thế kỷ 3
Trước công nguyên
Phân chia thành hai thời kỳ lớn: Xuân Thu và Chiến
Quốc
Thời Xuân Thu: Thời kỳ duy tân của nhà Chu
Thời Chiến Quốc: là thời kỳ xuất hiện sự tranh giành
quyền lực giữa các chư hầu xưng hung xưng bá
Trang 51 Đặc điểm kinh tế - xã hội Trung Quốc cổ - trung đại
Đặc trưng của Trung Hoa cổ đại là một chế độ công xã
nông thôn
Nền sản xuất chủ yếu là sản xuất nông nghiệp phụ
thuộc vào công tác thủy lợi
Yêu cầu của công tác thủy lợi trong phát triển nông
nghiệp làm nảy sinh chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Điều này giúp các Triều đại phong kiến dễ dàng huy
động đất đai, sức người và sức của cho các công trình thủy lợi lớn
Chính vì vậy Nhà nước xuất hiện sớm
Trang 61 Đặc điểm kinh tế - xã hội Trung Quốc cổ - trung đại
Quan hệ sản xuất thời kỳ này mang nặng tính nô lệ gia
trưởng
Tạo thành chế độ nông nô – Một sự pha trộn giữa chế
độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến hà khắc
Trang 72 Những đặc điểm cơ bản của tư tưởng quản lý
Tư tưởng quản lý mang tính chất quản lý nhà nước ở
tầm vĩ mô
Các tư tưởng quản lý hòa trộn với các tư tưởng triết
học, chính trị, pháp lý và đạo đức
Tư tưởng quản lý tập trung bàn về quan hệ con người
và các sợi dây rang buộc con người trong gia đình
Không bàn nhiều về kỹ thuật quản lý mà thiên về nghệ
thuật quản lý
Trang 8TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ CỦA KHỔNG TỬ
• Khổng Tử (551-479TCN): Họ Khổng, tên
Khâu, hiệu là Trọng Ni
• Người ở ấp Trâu, nước Lỗ
• Khổng Tử sống trong thời kì lịch sử loạn
của đất nước Trung Hoa Ông xây dựng
nên thuyết “ Đức trị” và cái “cốt” lý luận
để xây dựng xã hội trên chính là đạo Nho
– đạo Nhân
• Tư tưởng của ông được các học trò ghi lại
trong sách Luận ngữ
Trang 9TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ CỦA KHỔNG TỬ
Tư tưởng về con người và nguyên tắc làm người
Tư tưởng về chủ thể và khách thể quản lý
Tư tưởng về phương pháp quản lý
Tư tưởng về mục tiêu quản lý
Tư tưởng về chính danh
Trang 10Tư tưởng về con người và nguyên tắc làm người
Nhân chi sơ, tính bản thiện
Con người sinh ra vốn lương thiện
Người quân tử phải có 5 đức tính:
Nhân – lòng yêu thương con người
Nghĩa
Lễ
Trí
Tín
Trang 11Tư tưởng về con người và nguyên tắc làm người
Nhân là đức tính bao trùm của con người
Nhân được đặc trưng bởi thành kính
Lòng nhân tỉ lệ nghịch với lời nói “Xảo ngôn,
lệnh sắc tiểu hư nhân”
Lòng nhân tỉ lệ thuận với sự chất phác, thật thà
“Mộc nột cận nhân”
Trang 12Tư tưởng về con người và nguyên tắc làm người
Trang 13Quan niệm về chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Chủ thể quản lý:
Thánh nhân – Người sinh ra là đã biết tất cả, là hạng người cao quý trong thiên hạ
Thiên tử - Những người có học mới biết
Quân tử - Kẻ sĩ, anh hùng trong thiên hạ
Khách thể - Đối tượng bị quản lý:
Tiểu nhân
Nông dân
Trang 14Quan niệm về chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Chủ thể quản lý phải có 3 đức tính:
Nhân – lòng thương người
Trí – Khả năng hiểu biết về con người và thế giới
Dũng – Không sợ ngang trái, bạo lực
Người có 3 đức tính trên mới xứng đáng làm sứ mệnh “Trị quốc, bình thiên hạ”
Khách thể quản lý phải có nghĩa vụ: Lễ - Nghĩa đối với chủ thể quản lý
Trang 15Tư tưởng về phương pháp quản lý của Khổng Tử
Phương pháp quản lý:
Phương pháp nêu gương
Phương pháp giáo hóa
Trang 16Tư tưởng về phương pháp quản lý của Khổng Tử
Phương pháp nêu gương của người quân tử:
Nhìn cho rõ
Nghe cho rõ
Sắc mặt phải ôn hòa
Tướng mạo phải khiên cung
Lời nói phải trung thực
Làm việc phải nghiêm trang
Khi nóng giận phải nghĩ đến hậu quả
Khi làm điều lợi phải nghĩ đến việc nghĩa
Tu thân – đem cái đức làm tấm gương sang.
“Tựa như sao bắc đẩu ở một chỗ mà mọi vì sao khác phải chầu theo”
Trang 17Tư tưởng về phương pháp quản lý của Khổng Tử
Muốn nêu gương, người quân tử phải rèn luyện theo cửu kinh:
Tu thân
Yêu thương họ hàng
Kính đại thần
Kính người hiền tài
Thương yêu công bộc
Thương dân như con
Khuyến khích nhân tài
Đón tiếp viễn sứ
Che chở chư hầu
Trang 18Tư tưởng về phương pháp quản lý của Khổng Tử
Phương pháp giáo hóa: Trị dân bằng đức chứ không phải bằng bạo lực
Gây dựng cho dân thì dân sống tự lập
Dắt đường cho dân thì dân biết mà đi
Giúp dân an ổn thì dân đến với mình
Cảm động lòng dân thì dân biết hòa thuận
Bậc quân tử cai trị được như vậy:
Khi sống được dân tôn vinh
Khi thác được dân thương tiếc
Trang 19Tư tưởng về mục tiêu quản lý, cai trị đất nước
Thể hiện trong Bát chính đạo:
1 Lương thực đủ ăn
2 Cuộc sống sung túc
3 Giữ gìn lễ nghĩa phong tục
4 Dân phải có ruộng, nhà cửa
5 Coi trọng giáo dục
6 Pháp luật nghiêm minh
7 Tiếp khách nồng hậu
8 Quân sự mạnh
Trang 20Nghiên cứu hai học thuyết quản lý hoặc tư tưởng quản lý nổi tiếng mà bạn biết để hoàn thành những yêu cầu sau đây:
1.Nêu rõ bối cảnh ra đời của các học thuyết/ tư tưởng quản lý
2.Trình bày than thế và sự nghiệp của các tác giả
3.Trình bày và phân tích nội dung chính của học thuyết/ tư tưởng quản lý
4.Trình bày điểm mạnh và điểm hạn chế của học thuyết/tư tưởng quản lý
5.Phân tích giá trị ứng dụng của học thuyết/tư tưởng quản lý trong thời đại ngày nay
6.So sánh sự khác biệt giữa hai học thuyết/tư tưởng quản lý
Bài kiểm tra số 1 môn Quản lý học đại cương
Gửi bài tại: www.duongthao.edu.vn Thời gian: Thứ Hai, ngày 18/11/2020
Trang 21TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ TRONG HỌC THUYẾT PHÁP TRỊ CỦA HÀN PHI TỬ
“Học thuyết của đế vương”
Trang 231 Bối cảnh ra đời tư tưởng quản lý pháp trị
Đất nước Trung Hoa cuối thời Chiến Quốc lâm vào
cảnh chiến tranh, loạn lạc liên miên suốt nhiều thế kỷ
Thời cuộc loạn thì dân càng đói khổ
Bậc tri thức, quân tử ôm trí bình thiên hạ
Nhiều khuynh hướng tư tưởng ra đời: Đức triNho gia,
Mặc gia, Đạo gia, pháp gia
Trong bối cảnh loạn lạc, chiến tranh, tư tưởng Đức trị
do Khổng Tử khởi xướng bị thất bại
Tư tưởng pháp trị (Pháp gia) giúp nước Tần hùng
mạnh, thống nhất được Trung Hoa rộng lớn
Trang 242 Thân thế Hàn Phi Tử
Học thuyết pháp trị được hình thành qua nhiều giai
đoạn, nhưng được hoàn thiện và phát triển rực rỡ bởi Hàn Phi Tử
Hàn Phi Tử sống vào thời hậu Chiến Quốc, trong giai
đoạn Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Hoa
Là quý tộc nước Hàn
Từng theo học đạo Nho của Tuân Tử, nhưng tư tưởng
thì lại khác biệt
Trang 253 Nội dung tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử
Quan niệm về bản tính con người
Nội dung cơ bản của tư tưởng pháp trị là đề cao vai
trò của pháp luật và chủ trương dung pháp luật hà khắc để trị nước:
“Cái làm cho trị an là pháp luật, cái gây ra loạn là sự
riêng tư Pháp luật đã thiết lập rồi thì không ai có thể làm điều riêng tư”
Nội dung của pháp trị được thể hiện qua ba chủ điểm:
Pháp, Thuật và Thế
Trang 26PHÁP – THUẬT – THẾ
TRONG TƯ TƯỞNG PHÁP TRỊ CỦA HÀN PHI TỬ
Trang 27 Pháp luật của Vua, được ban bố toàn dân biết
Làm theo pháp luật và giám sát lẫn nhau
Pháp như tấm gương sáng, giúp Vua chế phục gian tà
Pháp Luật khiến người hư trở nên tốt
“Dân chúng nếu được yêu thương thì sinh
kiêu căng, nhưng nghe theo uy lực”
Trang 28 Trước pháp luật, mọi người đều bình đẳng (trừ Vua)
Pháp luật phải thượng tôn trong Nhà nước
Pháp luật phải minh bạch
“Khi đã thành pháp luật thì kẻ khôn cũng không
thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu”
Trang 29 Lập pháp phải thay đổi tùy thời kỳ, dựa vào tình hình
thực tế
“Thời thế thay đổi mà cách cai trị không thay
đổi thì sinh loạn Biết cai trị dân chúng nhưng lệnh cấm không thay đổi thì nước bị cắt theo Cho nên bậc thánh nhân trị dân thì pháp luật theo thời mà thay đổi và sự ngăn cấm theo khả năng mà thay đổi”
Trang 30 Pháp luật và chính sách phải ổn định, thường xuyên
thay đổi sẽ có hại cho dân
“Nấu cá nhỏ mà quấy trộn nhiều sẽ làm hư nát
cá Trị nước lớn mà thay đổi pháp luật nhiều thì dân bị tổn hại”
Trang 31 Để thi hành pháp luật nghiêm minh, Hàn Phi Tử chủ
trương Thưởng – Phạt
“Thưởng hậu thì cái mình muốn có sẽ được
nhanh Phạt nặng thì cái mình muốn cấm sẽ được chóng”
Trang 32 Khi Phạt phải phạt nặng, không được phạt nhẹ Phạt
nhẹ không phải đạo trị quốc
“Tiếc cỏ tranh thì hại cho lúa, thương trộm
cướp thì hại cho dân lành Nay nhẹ hình phạt, thi hành khoan dung ân huệ, như thế là làm lợi cho bọn gian tà và làm hại cho người dân lương thiện vậy”
Tất cả đều nhằm mục đích thực hiện Pháp trị thành
công
Trang 33 Vua muốn trị nước, thi hành pháp trị thì không thể để
mất Thế
Muốn không mất Thế, Vua cần phải biết Thuật
Thuật tức là thuật dùng người, là phương pháp- thủ
đoạn của Vua để quản lý bề tôi
“Thuật là nhân trách nhiệm mà giao chức quan,
theo tên gọi là yêu cầu thực sự Nắm lấy cái quyền cho sống và giết chết, hiểu rõ năng lực của bầy tôi, đó là điều mà Vua nắm lấy”
Trang 34Thuật dùng người phải luôn gắn liền với Pháp và tuân thủ các nguyên tắc:
Dùng pháp chế để tuyển nhân tài
Không dựa vào ý riêng mà cất nhắc
Xét công lao theo pháp luật
Không theo ý riêng để ước lượng
Bậc minh chủ căn cứ công lao để ban tước vị
Lượng tài năng để giao chức vụ
Lấy chức quan để thử rồi xét thành tích công việc
Vạn vật đều có chỗ thích hợp, nhân tài đều có cương vị thích đáng để phát huy tác dụng thì bậc Vua chúa sẽ đạt tới
“vô vi”
Trang 35“Đem chính sự quốc gia trao cho người như thế nào sẽ quyết định sự tồn vong, trị loạn của quốc gia Nếu Vua không có thuật dùng người thì vô luận dung người thế nào cũng hỏng việc”
Trang 36 Thế là quyền lực, là địa vị của Vua để chế ngự bề tôi
Nếu Vua không có cái thế mạnh thì không thể hành
Pháp
Thuật để bảo vệ cái Thế của Vua không mất vào tay bề
tôi
Giữ được Thế là đủ để Vua trị nước
“Dân chúng vốn phục tùng quyền thế, chứ không
mấy người vì đạo nghĩa đức hạnh mà cảm hóa”
Trang 37Kết luận:
Bậc thánh nhân quân tử muốn cai trị được thiên hạ
nhất định phải có PHÁP – THUẬT – THẾ
PHÁP – THUẬT - THẾ phải cùng tồn tại, hỗ trợ lẫn nhau
Sự thất thế của Pháp trị bắt đầu từ sự sụp đổ của nhà
Tần
Nhưng việc nhà Tần vì pháp luật hà khắc mà mất thiên
hạ không có nghĩa là đường lối pháp trị của Hàn Phi Tử kém
Mà do Tần Thủy Hoàng quá hung bạo và hà khắc, không
vận dụng linh hoạt khi thời thế thay đổi
Tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử có nhiều giá trị cho
việc xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại
Trang 38Giảng viên phụ trách: Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công
TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ THỜI KỲ CẬN – HIỆN ĐẠI
Ở TÂY ÂU và BẮC MỸ:
HỌC THUYẾT QUẢN LÝ THEO KHOA HỌC CỦA FREDERICK WINSLOW TAYLOR
Trang 39Tư tưởng quản lý thời kỳ cận – hiện đại ở Tây Âu
1 Điều kiện kinh tế xã hội ở Tây Âu thời kỳ cận –
hiện đại
2 Đặc điểm của học thuyết quản lý theo khoa học
3 Học thuyết quản lý theo khoa học của Taylor
Trang 401 Điều kiện kinh tế - xã hội ở Tây âu thời kỳ cận – hiện đại
Từ Nửa cuối thế kỷ 19, Chủ nghĩa tư bản ở các nước
Tây Âu bước vào thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Cuộc cách mạng công nghiệp làm cho quá trình tích lũy
tư bản diễn ra khốc liệt
Trình độ của công nhân thời kỳ này chưa đáp ứng yêu
cầu của tư bản (vô kỷ luật, tùy tiện) Giới tư bản hay dung bạo lực để cưỡng bức
Tình trạng này khiến giới tư bản phải tìm ra một cách
thức quản lý mới mang tính khoa học
Trang 412 Đặc điểm cơ bản của học thuyết quản lý theo khoa học
Tư tưởng quản lý mang nặng tính cơ giới, máy móc
Thực dụng, khả thi và dễ ứng dụng vào thực tiễn
Tư tưởng quản lý thời kỳ này chủ yếu quan niệm con
người là con người thụ động, con người chỉ biết tuân thủ các mệnh lệnh, các thao tác
Trang 422 Đặc điểm cơ bản của học thuyết quản lý theo khoa học
Các tư tưởng quản lý được ra đời theo yêu cầu của giới
tư bản
Quản lý theo khoa học làm nảy sinh tâm lý thờ ơ, lãnh
đạm với công việc
Công việc mất đi tính hấp dẫn do không được thiết kế để
phù hợp với tâm sinh lý người lao động
Trang 43HỌC THUYẾT QUẢN LÝ THEO KHOA HỌC CỦA FREDERICK WINSLOW TAYLOR
Thân thế tác giả Taylor
Nội dung học thuyết quản lý theo khoa
học của Taylor
Trích đoạn “Seclo trong nhà máy”
Trang 44Thân thế Taylor
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) Cha đẻ của học thuyết quản lý theo khoa học
Sinh ra trong một gia đình quý tộc giàu
có ở Mỹ - Một gia đình coi trọng các chuẩn mực
Từng thi đỗ ngành Luật Đại học Harvard nhưng phải bỏ
vì thị lực kém
Năm 18 tuổi, bắt đầu làm việc tại xí nghiệp với vị trí
người học nghề tạo mẫu và thợ máy
Trang 45Thân thế Taylor
Frederick Winslow Taylor
Năm 1894, Chủ tịch Hiệp hội kỹ sư cơ khí Mỹ
Năm 1901, ông thôi việc để dành thời gian viết và
truyền bá thuyết quản lý theo khoa học
Năm 22 tuổi làm việc tại nhà máy thép với vai trò người thợ
Sau đó nhờ những phát minh quan trọng, Taylor được chỉ định làm Trưởng ca, rồi Quản đốc, Kỹ sư trợ lý
và cuối cùng là Kỹ sư trưởng
Trang 46Nội dung học thuyết quản lý theo khoa học
1 Tuyên ngôn quản lý:
Một công việc dù đơn giản đến đâu cũng phải
có một phương pháp làm việc khoa học
2 Khái niệm quản lý của Taylor:
Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Trang 47Nội dung học thuyết quản lý theo khoa học
3 Tư tưởng quản lý: Quan hệ giữa chủ và thợ
luôn xung đột gay gắt.
Taylor đưa ra nguyên nhân:
Do thái độ hờ hững, thiếu trách nhiệm từ cả hai phía
Do mâu thuẫn về lợi ích giữa Chủ - Thợ
Taylor đề xuất giải pháp:
Thay đổi thái độ, tinh thần trách nhiệm của Chủ và Thợ
Phải làm thỏa mãn về lợi ích cho cả hai bên
Trang 484 Các giải pháp để quản lý theo khoa học cụ thể
4.1 Tiêu chuẩn hóa công việc:
Phân chia công việc thành các công đoạn nhỏ
Định mức lao động hợp lý: Khối lượng, thời gian
Tiến tới trả lương theo sản phẩm
Trang 494 Các giải pháp để quản lý theo khoa học cụ thể
4.2 Chuyên môn hóa lao động:
Đối với người quản lý: Cần được đào tạo thành nhà quản
lý chuyên nghiệp
Đối với người lao động: Cần được đào tạo sâu về chuyên môn
Phải tìm ra người công nhân giỏi nhất, lấy đó làm căn cứ
để định mức lao động và làm gương cho những công nhân khác học tập
Trang 504 Các giải pháp để quản lý theo khoa học cụ thể
4.3 Tổ chức sản xuất theo dây chuyền:
Ưu: Quá trình sản xuất diễn ra liên tục nhờ dây chuyền máy móc Năng suất tăng
Tạo sự thành thạo về công việc cho người công nhân
Nhược: Toàn bộ dây chuyền sẽ ngưng trệ nếu có một bộ phận xảy ra lỗi Dẫn đến năng suất giảm
Tâm lý người lao động bất ổn do công việc nhàm chán.
Trang 514 Các giải pháp để quản lý theo khoa học cụ thể
4.4 Thực hiện thưởng phạt “cây gậy và củ cà rốt”
Taylor quan niệm “con người kinh tế”: Người công
nhân chỉ cần tiền Nên muốn tăng năng suất và giảm sai sót, giới chủ chỉ cần đánh vào lợi ích kinh tế:
Khi làm tốt: Thưởng tiền để khuyến khích làm tốt hơn
Khi làm kém: Phạt tiền để không dám vi phạm