PowerPoint Presentation 1 CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ (ĐỌC THÊM) 2 1 1 Cơ sở của phương pháp sắc kí 1 2 Phân loại các phương pháp sắc kí 1 3 Lựa chọn phương pháp 1 4 Sắc kí đồ 1 5 Hiệu quả tách củ[.]
Trang 1CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ (ĐỌC THÊM)
Trang 21.1 Cơ sở của phương pháp sắc kí
1.2 Phân loại các phương pháp sắc kí
Trang 31.1 Cơ sở của phương pháp sắc kí
Thí nghiệm của Mikhail Tsvett:
- Hòa tan các sắc tố thực vật trong ete dầu hỏa
- Đưa hỗn hợp này lên cột đã nhồi CaCO3
- Tiếp tục cho ete dầu hỏa tinh khiết đi qua cột
- Sau một thời gian sắc nhât định, sắc tố thực vật đã tách thànhcác dải riêng biệt
Trang 4- Chất tan ở pha tĩnh Không di chuyển.
- Chất tan ở pha động Di chuyển theo các ái lực tương táckhác nhau
Sau mỗi lần hấp thu và giải hấp Chất tan di chuyển đượcnhững quãng đường khác nhau
- Pha động tiếp tục qua cột Chất tan tiếp tục di chuyển
khoảng cách giữa các chất càng lớn Tách ra khỏi nhau
Trang 5 Định nghĩa: Sắc kí là quá trình tách dựa trên sự phân chia
liên tục chất tan lên hai pha, một pha có khả năng hấp thu chấttan gọi là pha tĩnh, một pha di chuyển qua pha tĩnh gọi là phađộng Do ái lực khác nhau của pha tĩnh với từng hợp phần cótrong pha động, chất tan sẽ di chuyển với tốc độ khác nhau vàtách ra khỏi nhau
Trang 6CS là tổng nồng độ chất tan trong pha tĩnh
CMlà tổng nồng độ chất tan trong pha động
Cân bằng phân bố: cân bằng động; cân bằng giữa pha lỏng –lỏng, khí – lỏng hoặc rắn – lỏng
Giá trị KD lớn khi pha động là chất khí và giá trị KD nhỏ khi haipha ở trạng thái đông đặc (lỏng, rắn)
Trang 7Nguyên tắc: Phân loại theo bản chất của các pha
Pha tĩnh:
+ Sắc kí cột: pha tĩnh được nhồi trong một ống nhỏ và phađộng di chuyển qua pha tĩnh nhờ trọng lực và áp suất
+ Sắc kí phẳng: pha tĩnh ở dạng phẳng trên một bảnphẳng hoặc giấy xenlulo; pha động di chuyển bằng hiện tượngmao dẫn
Pha động: Sắc kí lỏng và sắc kí khí
1.2 Phân loại các phương pháp sắc kí
Trang 8Phân loại các phương pháp sắc kí trên cột
Phân loại chung Phương pháp
Lỏng – pha ghép Chất hữu cơ liên kết hóa
học với bề mặt chất rắn
Phân bố chất lỏng
và bề mặt ghép Lỏng – Rắn Chất rắn Hấp phụ
Trao đổi ion Nhựa trao đổi ion Trao đổi ion Lỏng - gel Chất lỏng trong kẽ hở
Trang 9 Sắc kí phân bố li tâm (Centrifugal Partition Chromatography):
Pha tĩnh được giữ trong máy bằng lực li tâm
Pha động được bơm qua pha tĩnh
Trang 101 Pha tĩnh được làm đầy trong máy (pha tĩnh nhẹ)
2 Bơm mẫu phân tích
Trang 11- Sắc kí rây phân tử (Sắc kí loại cỡ):
Pha tĩnh là chất rắn xốp: chất tan có kích thước lớn bị rửagiải trước; chất tan có kích thước nhỏ phân tán trên pha tĩnh vàtách ra sau
Thứ tự rửa giải trên cột
Trang 131.2.1 Sắc kí lỏng:
Sắc kí trao đổi ion:
Pha tĩnh là nhựa trao đổi ion: các polyme có chứa cácnhóm ion: chất có khả năng trao đổi cation gọi là cationit; chất cókhả năng trao đổi anion gọi là anionit
Lực liên kết giữa ion chất tan và pha tĩnh chủ yếu là liênkết tĩnh điện, phụ thuộc vào điện tích của ion chất tan, pH củadung dịch và bán kính hidrat hóa của các ion chất tan
Trang 141.2.1 Sắc kí lỏng:
Sắc kí ái lực:
Pha tĩnh là một chất mang rắn mà trên đó người ta cố địnhmột thành phần có ái lực đối với một chất tan của mẫu phân tích(ái lực giưa enzym - cơ chất, hormon – recepteur, kháng nguyên– kháng thể…)
Chất gây nhiễu
Trang 16 Tính chất của chất phân tích:
Chất tan là chất khí; chất lỏng dễ bay hơi; chất lỏng ít bayhơi; chất rắn; phân tử lượng lớn; chất hữu cơ; hợp chất ion; độphân cực…
Mục đích phân tích:
Nhận dạng một thành phần trong một hỗn hợp; cần thiếthay không sự liên kết sắc kí với một phương pháp phổ; kiểm tra
độ tinh khiết; tinh chất sản phẩm (sắc kí điều chế); theo dõi mộtphản ứng hóa học để tối ưu hóa điều kiện; định lượng…
1.3 Lựa chọn phương pháp
Trang 171.3 Sắc kí đồ
Sắc kí đồ: Đường cong thể hiện sự biến đổi theo thời gian liên
quan đến nồng độ của chất tan ở đầu cột tùy theo thời gian rửagiải
Sự rửa giải: Sự kéo chất tan qua pha tĩnh bằng pha động
Phân tích sắc kí đồ: Cho phép phân tích:
Định tính: Dựa vào vị trí pic của phân tíchĐịnh lượng: Dựa trên diện tích pic của chất phân tích
Trang 19W1/2: độ rộng pic ở nửa chiều cao h: chiều cao của pic
Hệ số dung lượng k’:
Hay
1 < k’ < 10 đổi với những chất tan khác nhau trong một hỗn
Trang 201.4 Hiệu quả của cột
1.4.1 Đĩa lí thuyết
Đĩa lí thuyết n: phần nhỏ của cột có thể đạt được khi đạt
được sự cân bằng phân bố chất tan
n càng lớn, pic càng hẹp
Trang 221.4.2 Độ phân giải và cách cải thiện độ phân giải
Độ phân giải R: Mức độ tách của các cấu tử ra khỏi nhau
Trang 23 Cách cải thiện độ:
- Dựa trên sự thay đổi cấu trúc của cột:
+ Tăng chiều dài cột
+ Sử dụng chất nhồi có kích thước hạt nhỏ hơn, đồng đều hơn+ Thay đổi pha tĩnh
+ Giảm đường kính cột
- Dựa trên thay đổi vận hành cột:
+ Tối ưu hóa tốc độ pha động
+ Giảm lượng mẫu
+ Giảm nhiệt độ cột
+ Thay đổi thành phần pha động
Trang 24Hiệu quả của chiều dài cột đối với sự phân giải
Trang 251.5 Tối ưu hóa quá trình sắc kí
Tối ưu hóa: Chọn điều kiện tốt nhất để thực hiện tốt qui trình
sắc kí: tách thành công một hoặc nhiều cấu tử mong muốn trongthời gian ngắn nhất
Độ phân giải và thời gian lưu: hai yếu tố quan trọng nhất
Sắc kí đồ của một quá trình tách Pha động là hỗn hợp của
Trang 261.6 Phân tích định lượng bằng sắc kí
1.6.1 Diện tích pic
S = w h/2
Trang 27 Phần mềm sắc kí: mô tả chính xác chương trình sắc kí; cho
phép thu được sắc kí đồ, phân tích dữ kiện, định lượng
Trang 281.6.2 Phương pháp chuẩn ngoại
Sử dụng chất chuẩn của chính chất phân tích
Chuẩn hóa một điểm:
- Sử dụng một phép đo của chất chuẩn đã biết trước nồng độ,
đo độc lập và song song với phép đo chất cần phân tích
Cpt, Ctc là nồng độ chất phân tích có trong mẫu và nồng độ chất chuẩn
Spt, Stc là diện tích pic của chất phân tích và chất chuẩn
Phương pháp đường chuẩn
Trang 291.6.3 Phương pháp chuẩn nội
S
C C
Trang 301.6.4 Phương pháp thêm chuẩn
Chất chuẩn phân tích đã biết nồng độ được thêm vào dungdịch phân tích Nồng độ chất phân tích có trong mẫu
Trang 312 SẮC KÍ KHÍ
Nguyên tắc:
- Mẫu phân tích được hóa hơi và được bơm vào đầu cột
- Sự rửa giải diễn ra nhờ một dòng khí trơ gọi là khí mang: Phađộng
- Không có sự tương tác giữa chất phân tích và pha động
Trang 32Khí mang
Trang 332.1 Khí mang
Yêu cầu của khí mang:
- Đảm bảo tính khuyếch tán quyết định hiệu suất cột
- Phù hợp với độ nhạy cần thiết và nguyên lí hoạt động của đầu
- Rút ngắn thời gian phân tích
Lưu lượng: 25 – 100 ml/phút đối với cột nhồi
Trang 342.2 Bơm mẫu phân tích
Mẫu phân tích: 1 µl đến 10 µl được
bơm qua một vách ngăn trong buồng
hóa hơi được đặt ở đầu cột
Vách ngăn Xơ ranh
Khí
Cột
Ống đệm
Khe thoát chung
Nhiệt độ bơm: Cho phép hóa hơi
nhưng tránh phân hủy mẫu ( 50°C,
thấp hơn nhiệt độ bay hơi của cấu tử
Trang 35+ Chế độ chia dòng Split: Khí mang bơm vào trong bình hóa
hơi với lưu lượng lớn, ví dụ 50 ml/phút, nhưng chỉ đi vào cộtmột lưu lượng rất nhỏ, ví dụ 1% của 50 ml/phút, tức 0,5 ml/phút
1% mẫu phân tích được đưa vào cột
+ Chế độ không chia dòng Splitless: Dùng để phân tích dung
dịch vô cùng loãng (phân tích lượng vết)
Trang 362.3 Chọn cột tách
- Cột WCOT: có thành trong gần như phẳng phủ pha tĩnh, dày
0,25 µm Cột có đường kình trong 0,25 mm
- Cột SCOT: cột thành trong có lớp chất đỡ sau đó phủ pha
tĩnh, dày 20 µm, đường kính trong của cột 0,5 mm
Cột nhồi
Cột mao quản
0,53 mm
Cột:
Trang 37 Pha tĩnh: được áp dụng rộng rãi có dạng lỏng, thường là các
hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn
- Yêu cầu:
+ Liên kết mạnh với chất này nhưng yếu với chất kia làmchênh lệch hệ số phân bố, tăng hệ số tách
- Ít bay hơi, không phân hủy ở nhiệt độ làm việc của cột
- Phải không có những phản ứng bất thuận nghịch giữa chấtphân tích và pha tĩnh cũng như khí mang
Trang 38- Một số chất sử dụng làm pha tĩnh:
Pha tĩnh Tên thương
mại
Nhiệt độ cao nhất/°C
siloxan
OV-3, SE-52 350 Este của axit béo, ancaloid,
thuốc, hợp chất chứa halogen
50% phenyl
polydimeyl siloxan
OV-17 250 Thuốc, steroid, dư lượng
thuốc trừ sâu, các glycol 50% Trifloropropyl
polydimeyl siloxan
OV-210 200 Hợp chất thơm chứa clo,
nitro; ankylbenzen Polyetilen glycol Carbowax 20M 250 Axit tự do; ancol; été; tinh
dầu, glycol 50% Cyanopropyl
polydimeyl siloxan
OV-273 240 Axit béo không bão hòa; axit
tự do, ancol…
Trang 392.4 Một vài đầu được sử dụng
Hiệu năng của đầu dò:
- Detector ion hóa ngọn lửa (Flame Ionization Detector – FID)
- Detector bắt điện tử (Electron Capture Detector – ECD)
- Detector nhiệt ngọn lửa (Flame Thermionic Detector – FTD)
- Detector quang hóa ngọn lửa (Flame Photometric Detector –FPD)
Trang 412.5.2 Định lượng
Lập đường chuẩn với chuẩn đối chiếu ở ngoài mẫu thử
Thêm chuẩn đối chiếu vào mẫu phân tích
Nội chuẩn
Chuẩn hóa diện tích : Hàm lượng phần trăm của một thànhphần trong mẫu phân tích được xác định bằng tỷ số (tính bằng
%) của diện tích pic của thành phần đó và tổng diện tích của tất
cả các thành phần có mặt trong mẫu (trừ pic của dung môi, củathuốc thử và các thành phần có hàm lượng nhỏ hơn giới hạnphát hiện của chúng)
Trang 42Thực phẩm và hương liệu : Các chất dầu mỡ, tinh dầu, chất
thơm, axit hữu cơ, đồ uống, các sản phẩm tự nhiên
Công nghệ hóa học : Các ancol, andehit, amin, các hợp chất
thơm, été và các dung môi
Công nghệ dầu khí : Khí đốt, hydrocacbon nhẹ, dầu hỏa, các
sản phẩm dầu mỏ
Sinh học, y dược: Dược phẩm, các chất có hoạt tính sinh học.
Trang 43Phân tích amino axit
Trang 44Phân tích axit béo trong bơ
Trang 45Phân tích đường
Trang 46Phân tích độc tố
t (phút)
Trang 47Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong táo
7 phút
Trang 483.1 Nguồn gốc của HPLC
3.2 Phân loại
3.3 Thiết bị HPLC
3.4 Bơm cao áp
3.5 Van bơm mẫu
3 SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (Hight Performance Liquid Chromatography – HPLC)
3.6 Cột sắc kí và pha tĩnh 3.7 Pha động
3.8 Đầu dò (Detector) 3.9 Ứng dụng
Trang 513.3 Thiết bị HPLC
Nguồn He
2
Nắp van vào
Bơm
3
4
Nắp van ra
Khử xung
Van xả
10 Mồi bơm
Lọc dung môi
Điều hòa P ngược
Chuyển đổi P
Van bơm
Cột Đầu dò
Van trộn dung môi
2. Bình dung môi
3 Đầu phun
Phần đầu vào cấp pha động + mẫu
Phần tách: Cột Phần phát hiện và xử lí số liệu
Trang 53 Bơm phải đạt được áp suất cao khoảng 250-600 bar, thậm chí
1000 Bar và tạo dòng liên tục
Lưu lượng bơm từ 0,1 đến 10ml/phút
Trang 543.5 Van bơm mẫu
Van bơm mẫu thông dụng là van 6 cửa, có vòng mẫu dungtích khác nhau từ 5 µl < V < 500 µl
Trang 553.5 Van bơm mẫu
Trang 56mà lắp vòng mẫu có dung tích khác nhau
3.5 Van bơm mẫu
Trang 573.6 Cột sắc kí và pha tĩnh
3.6.1 Cột sắc kí
Thường có dạng hình ống, làm bằng thép không rỉ, chiều dài
và đường kính trong tùy theo từng loại
Cột sắc kí chuẩn: Chiều dài 10 cm; đường kính trong 4,5 mm
Một số loại cột có đường kính trong nhỏ: 2 – 4 mm; 1 – 2 mm;0,1 – 1 mm
Cột Lọc
Bảo vệ cột
Nối
Trang 58 Sự thay đổi nhiệt độ của cột sẽ làm thay đổi thời gian lưu
Đẳng nhiệt cột và dung môi để đảm bảo sự lặp lại của phép phântích
Ảnh hưởng của nhiệt độ cột lên sự tách: a) 25°C; b) 35°C; c) 45°C
Trang 593.6.2 Pha tĩnh
Để phép sắc kí có độ phân giải và hiệu quả tách cao; cần thúcđẩy nhanh sự cân bằng chất giữa hai pha động và tĩnh trong cột
tính chất và cấu trúc của pha tĩnh thay đổi
Silica gel: Vật liệu cơ sở của pha tĩnh Sắc kí pha thường
Tetraetoxysilan Hạt sol - gel Khung polyme
ure - formon 3 – 6 µm
t°C, O2
Ure, focmon,
- Tách đa dạng:không phân cực, ítphân cực và phâncực
Trang 60 Silica ghép
- Khi cho ankylsilan kết hợp với silicagel, các nhóm ankyl khácnhau có thể gắn vào bề mặt silicagel
- Sắc kí pha liên kết ngược: Silica gel có gắn gốc ankyl mạch
dài, không phân cực; R=C18H37 ( RP-C18 hay ODS) là loại thôngdụng nhất; pha động phân cực; sử dụng để tách các chất có độphân cực rất đa dạng
Trang 61- Sắc kí pha liên kết thường: Silica gel gắn gốc ankyl có ít
cacbon mang các nhóm chức phân cực như:
Nhóm chức amin: R=-(CH2)n–NH2, R=-(CH2)n–NMe2Nhóm chức nitrile: R=-(CH2)n–CN
Nhóm chức diol: R=-(CH2)3–O-CH2–CH(OH)-CH2-OH
Pha tĩnh phân cực mang những tính chất khác nhau; pha độngkhông phân cực
Trang 623.7 Pha động
Sắc kí pha thường: Pha động không phân cực như benzen, hexan… Sắc kí pha đảo: Pha động phân cực như nước,axetonitril, metanol…
n-Pha thường
Yếu
Mạnh Hợp chất phân
cực được giữ lâu
n-hexan
ToluenCloroformeDiclometan
EteEtyl axetatAxetonitrilMetanolNước
Pha đảo Mạnh
Yếu Hợp chất phân cực
Khả năng rửa giải
Trang 63 Sử dụng hỗn hợp 2 hay 3 dung môi, thu được dung môi có độphân cực khác nhau Khi tách hỗn hợp mẫu phức tạp, thay đổithành phần của hỗn hợp để thu được pha động có độ phân cựcmong muốn.
Pha động phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Trơ với pha tĩnh,
- Hòa tan được mẫu phân tích,
- Bền vững trong thời gian chạy sắc kí,
- Có độ tinh khiết cao (dung môi HPLC),
- Phù hợp với đầu dò,
- Không quá đắt
Trang 64Độ phân cực của một vài loại hợp chất
Trang 65Độ phân cực của một vài kiểu pha tĩnh
Trang 663.8 Đầu dò
Đầu dò là bộ phận quan trọng quyết định độ nhạy của phươngpháp, gồm 2 loại:
- Theo dõi tính chất của pha động
- Theo dõi tính chất của chất phân tích
Loại theo dõi tính chất của pha động: theo dõi tính chất vật kíhay hóa học của pha động mà liên quan đến chất phân tích Sựliên quan này được đánh giá bằng sự tăng hay giảm tính chấtcủa pha động, tỷ lệ với sự có mặt của chất tan trong dung dịchnên có thể định lượng được
Thực tế: đôi khi theo dõi cả hai
Trang 673.8 Đầu dò
Một số loại đầu dò:
- Đầu dò quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
- Đầu dò huỳnh quang
Trang 683.9 Ứng dụng
- Công nghiệp hóa học; Chế biến nông sản thành thực phẩm;Sinh học, y dược…
Ví dụ phân tích aflatoxin trong sản phẩm nông nghiệp
Aflatoxine: nhóm mycotoxin tạo ra bởi Aspergillus flavus,
Aspergillus parasiticus và Aspergillus nomius
Trang 69 Liều lượng gây chết bằng đường uống của Aflatoxine B1
Trang 70 Chiết: Vật liệu nghiên cứu được nghiền nhỏ (khoảng 500 mg),chiết bằng cloroform hoặc metanol 80 %
Làm sạch: Bằng phương pháp chiết pha rắn
- Cột EASI-EXTRACT
Phân tích: HPLC/MS hoặc LC/MS/MS
Pha tĩnh: Cột Zorbax Eclipse XDB-C8 hoặc RP-18Pha động: H2O/MeOH/ACN, v/v/v; 350 µl HNO3 và 119 mgKBr được thêm vào 1 lít pha động
Trang 71Sắc kí đồ chỉ ra sự tách của 10 mycotoxin: Aflatoxin B1, B2, G1 và G2, Citrinin, Axit cyclopiazonic, Axit mycophenolic,
Ochroatoxin A, Axit penicilic và Penitrem A
Trang 72 Một vài ví dụ về kết quả phân tích aflatoxin trong sản phẩmnông nghiệp
Trang 734 SẮC KÍ TRAO ĐỔI ION
Pha tĩnh = Nhựa trao đổi ion, thường là polyme hữu cơ
Nhựa cationit: trao đổi cation
R-G-/X+ + canion+ R-G-/canion+ + X+
Nhựa anionit: trao đổi anion
R-G+/Y- + anion- R-G+/anion- + Y
Trang 74-4.1 Tổng hợp ionit
Ionit vô cơ hoặc hữu cơ tự nhiên không đáp ứng được nhucầu phân tích do dung lượng trao đổi thấp và độ lặp lại của phépphân tích kém
Các ionit tổng hợp có ưu điểm do:
- Dung lượng trao đổi cao,
- Độ bền lí học và hóa học tốt,
- Độ lặp lại của phép tách sắc kí tốt
Trang 754.1.1 Điều chế cationit axit mạnh
Trùng hợp Styren và divinyl benzen (DVB)
- Khi cho thêm DVB làm cho mạch cao phân tử được nối lại vớinhau Lượng DVB càng lớn, số lượng liên kết ngày càng nhiều,mạch cao phân tử trở nên chắc chắn hơn Trong thực tế, sửdụng 8-12% DVB là phù hợp
Bước tiếp theo là sunforic hóa
Trang 764.1.2 Điều chế cationit axit yếu
Sử dụng axit acrilic (CH2=CH-COOH) trùng hợp với DVB Khi
đó mạch cao phân tử có các nhóm axit yếu
4.1.3 Điều chế anionit
Trùng hợp Styren và divinyl benzen (DVB)
Clo metyl hóa
MeOCH2Cl
CH Cl
MeOH
Trang 784.2 Phân loại ionit
Ionit loại 1: ionit thể hiện tính chất như một axit mạnh
(cationit) hoặc bazo mạnh (anionit)
- Đặc điểm: Có thể làm việc ở mọi giá trị pH
Hấp dung ít thay đổi theo pH
Là ionit đơn chức (-SO3H)
- Ví dụ: Cationit: KY-2 (Nga); Dowex 50 (Mỹ); Amberlite
IR-200 (Anh)…
Anionit: Dowex 1 (Mỹ); SBW (Đức); Amberlite
IRA-400 (Anh)…
Trang 79 Ionit loại 2: ionit thể hiện tính chất như một axit yếu (K) hoặc
bazo yếu (A)
- Đặc điểm: Làm việc ở một giá trị pH xác định
Hấp dung ít thay đổi khi pH thay đổiThường đơn chức
- Ví dụ: Cationit: Kb4 (COOH); Ambelit IRC50 (COOH, OH); Wofarit CP (-COOH)…
-Anionit: AH-2 (N; =NH; -NH2); Ambelit IR4B(=NH, -NH2); Wofatit AD 40 (N; =NH)…