PHÒNG VÀ ĐiỀU TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH DẠI BẰNG VACCINE VÀ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BẮC GIANG PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH DẠI BẰNG VẮC XIN VÀ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI TIÊM PHÒ[.]
Trang 1TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
TỈNH BẮC GIANG
PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
BỆNH DẠI BẰNG VẮC XIN VÀ HUYẾT
THANH KHÁNG DẠI
Trang 2TIÊM PHÒNG BỆNH DẠI
TRƯỚC PHƠI NHIỄM
Trang 31 Chỉ định: Tiêm vắc xin dự phòng bệnh dại cho những
người có nguy cơ cao phơi nhiễm với vi rút dại:
- Cán bộ thú y, kiểm lâm, bảo tồn thú hoang
- Nhân viên phòng thí nghiệm làm việc với vi rút dại
- Người làm nghề giết mô chó
- Người đi du lịch đến các vùng lưu hành bệnh dại
cao
2 Chỉ sử dụng: vắc xin tế bào (Verorab và rabipure)
3 Lịch tiêm:
` - Tiêm bắp liều 0.5 ml: vào các ngày 0, 7, 28 ( hoặc 21)
- Trong da: 0,1ml vào ngày 0, 7, 21 ( hoặc 28)
(Ngày 0 là ngày tiêm mũi đầu tiên)
4 Hiệu quả: lâu dài tuy nhiên với các đối tượng tiếp xúc
thường xuyên với vi rut sau 6 tháng nên kiểm tra KT, nếu kháng thể < 0,5 IU/ml thì phải tiêm nhắc lại 1 mũi
TIÊM PHÒNG BỆNH DẠI TRƯỚC PHƠI NHIỄM
Trang 4LỊCH TIÊM PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM
CÁC LOẠI VĂC XIN SỬ DỤNG
0.1 ml vào ngày 0, 7, 21/hoặc 28
0.1 ml vào ngày 0,7, 21/hoặc 28
Tiêm b p ắ
1 ml vào ngày 0,7, 21/ hoặc 28
0.5 ml vào ngày 0, 7, 21/hoặc 28
1 ml vào ngày 0,7, 21/ hoặc 28
Trang 5MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TIÊM
PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM
1 Tiêm phòng cho trẻ em ở vùng có nguy cơ cao, phối hợp
VX dại với DPT và văc xin bại liệt tiêm Sử dụng lịch tiêm
trong da và tiêm bắp, sau 14 ngày có KT đủ bảo vệ và hiệu
quả bảo vệ tương đương ở thời điểm sau 5 năm tiêm phòng giữa 2 nhóm
2 Trí nhớ miễn dịch có thể kéo dài tới hàng thập kỷ Nghiên
cứu cho thấy tiêm nhắc lại sau khi tiêm phòng trước phơi nhiễm sau 21 năm vẫn cho đáp ứng miễn dịch tốt
3 Không cần tiêm nhắc lại định kỳ, trừ các đối tượng thường
xuyên tiếp xúc với vi rut có độc lực cao (xét nghiệm, nghiên cứu, sản xuất văc xin – xét nghiệm kháng thể trung hòa nếu dưới 0,5 IU/ml)
Trang 6ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
SAU PHƠI NHIỄM
Trang 7ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG SAU PHƠI NHIỄM
1 Nguyên tắc điều trị dự phòng
Bệnh dại phần lớn có thời gian ủ bệnh dài, do vậy có thể điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với nguyên tắc:
- Rửa kỹ vết cắn càng sớm càng tốt
- Tiêm vắc xin dại càng sớm càng tốt
- Phải tiêm đủ liều (theo đúng phác đô)
để đảm bảo rằng có đáp ứng miễn dịch trước khi vi rút xâm nhập vào thần kinh trung ương
2 Sử dụng huyết thanh kháng dại phối
hợp với vaccine nếu vết cắn ở độ 3
Trang 8ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG SAU PHƠI NHIỄM
1 Định nghĩa trường hợp phơi nhiễm
với bệnh dại:
Là trường hợp người bị chó, mèo, động vật nghi dại cắn, liếm hoặc bị nước bọt của động vật nghi dại dính vào niêm mạc (như mắt, miệng, niêm mạc bộ phận sinh dục)
hoặc các phơi nhiễm với bệnh phẩm/vi rút dại tại phòng thí nghiệm.
Trang 92 Xử lý vết thương do súc vật nghi dại
cắn
• Xối rửa kỹ tất cả các vết cắn/cào trong 15
phút với nước và xà phòng, hoặc nước sạch, sau đó sát khuẩn bằng cồn 400-700 hoặc cồn
i ốt để làm giảm thiểu lượng vi rút tại vết
cắn
• Có thể sử dụng các chất khử trùng thông
thường như rượu, cồn, xà phòng các loại,
dầu gội, dầu tắm để rửa vết thương ngay
sau khi bị cắn
bằng kháng sinh trong trường hợp cần thiết.
Trang 10PH ƯƠ NG
D NG Ụ
TÁC ĐỘ NG
C H C Ơ Ọ Rửa vết thương dưới vòi nước chảy, càng
sớm càng tốt Loại bỏ vi rút khỏi vết thương
TÁC ĐỘ NG
HÓA H C Ọ Rửa vết thương bằng xà phòng và nước
Rửa bằng các thuốc diệt khuẩn -Cồn iode
-Cồn hoặc rượu mạnh (nồng độ cao) -Chất khử trùng có sẵn trong nhà (rượu, cồn, xà phòng, iode, dầu gội, dầu tắm…)
Bất hoạt vi rút
TÁC ĐỘ NG
SINH H C Ọ Thấm huyết thanh kháng dại sâu, xung
quanh vết thương ở mức độ 3 Trung hòa vi rút
C N TH C HI N Ầ Ự Ệ
Trang 11KHÔNG ĐƯỢC LÀM
1 Sờ vào vết thương bằng tay không
2 Cho các chất kích thích vào vết thương như đất,
dầu, lá thơm, lá trầu không…
3 Khâu vết thương: không được làm dập nát vết
thương hoặc làm tôn thương rộng hơn, tránh khâu vết thương, trừ trường hợp chảy máu quá nhiều thì thắt mạch làm giảm chảy máu Trong trường hợp bắt buộc phải khâu vết thương nên trì hoãn sau vài giờ đến 3 ngày và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi sau khi đã tiêm phong bế huyết thanh kháng dại vào tất cả các vị trí của vết thương
4 Đốt vết thương.
5 Chữa thuốc nam.
Trang 123 Chỉ định điều trị dự phòng
bệnh dại
Chỉ định điều trị dự phòng dại tùy theo:
• Tình trạng súc vật, hoàn cảnh bị cắn hoặc
tiếp xúc với nguồn bệnh.
Trang 13Phân loại mức độ vết thương
Mức độ vết
thương Mức độ tiếp xúc với động vật nghi bị bệnh dại
Độ I - Sờ mó hay cho động vật ăn.
- Liếm trên da lành.
Độ II - Bị gặm trực tiếp vào vùng da trần.
- Những vết cào, xước nhẹ không chảy máu.
- Liếm trên da bị trầy xước
Độ III - Một hay nhiều vết cắn xuyên thấu da, chảy máu
Bị cắn nhiều vết thương sâu trên cơ thể
- Niêm mạc bị nhiễm nước dãi (liếm) hoặc bị nước bọt của súc vật nghi dại dính vào niêm mạc (như mắt, miệng, niêm mạc bộ phận sinh dục)
Trang 14CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG KHI BỊ PHƠI NHIỄM VỚI
ĐỘNG VẬT NGHI DẠI
Phân
độ Tình trạng vết thương
Tình trạng động vật (kể cả động vật đã được tiêm
phòng dại) Điều trị dự phòng Tại thời điểm
cắn người Trong vòng 10 ngày
Độ I Sờ, cho động vật ăn, liếm trên da
Tiêm vắc xin dại ngay và tiêm đủ liều
Có triệu chứng dại hoặc không theo dõi được
Tiêm vắc xin phòng dại ngay và tiêm đủ liều
Trang 15Phân
độ Tình trạng vết thương
Tình trạng động vật (kể cả động vật đã được tiêm
phòng dại) Điều trị dự phòng Tại thời điểm
cắn người Trong vòng 10 ngày
Độ
III
Vết cắn/cào chảy máu ở
khu vực xa thần kinh trung
Tiêm vắc xin phòng dại ngay và đủ liều
Có triệu chứng dại hoặc không theo dõi được
Tiêm huyết thanh kháng dại và vắc xin dại ngay
- Vết cắn /cào sâu, nhiều
- Không theo dõi được con vật
Tiêm huyết thanh kháng dại và vắc xin dại ngay
Trang 164 Điều trị dư phòng sau phơi
nhiễm cho những người chưa tiêm
phòng dại
4.1 Phác đồ tiêm bắp:
• Chỉ định tiêm: tất cả mọi người (không có chống chỉ định)
• Kỹ thuật tiêm: tiêm bắp, người lớn tiêm ở vùng
cơ delta cánh tay Trẻ nhỏ tiêm ở mặt trước ngoài đùi
• Liều lượng: 0,5 ml/liều (đối với văc xin dại tế bào vero như verorab, Abhayrab) và 1ml/liều (đối với văc xin dại tế bào phôi gà tinh khiết như
Rabipur)
• Phác đô tiêm: tiêm 5 liều vào ngày 0 (ngày tiêm mũi đầu tiên), ngày 3, ngày 7, ngày 14 và ngày
28 (tính từ mũi tiêm thứ nhất) Người lớn và trẻ
em tiêm liều lượng như nhau
Trang 17PHÁC ĐỒ TIÊM BẮP PEP
(Tham khảo)
1. Theo lịch Zagreb: (2-1-1) vào ngày 0, 7 và 21
2. Theo lịch Essen: 0, 3, 7, 14 và 28 Liều 6 ngày 90 (người suy
giảm miễn dịch, quá già, sử dụng corticoid)
Trang 18Xử lý trường hợp có chỉ định tiêm huyết thanh
kháng dại nhưng không có HTKD
Tiêm vaccine tế bào theo lịch tiêm: 2 -1- 1- 1 - 1
Ngày 0: 2 mũi tiêm bắp ở hai cơ delta Ngày 3, 7, 14, 28: tiêm bắp 1 mũi.
LƯU Ý: TIÊM 2 MŨI VĂC XIN Ở NGÀY ĐẦU KHÔNG THAY THẾ ĐƯỢC HUYẾT THANH KHÁNG DẠI
Trang 19Điều trị dư phòng sau phơi nhiễm cho những người chưa tiêm phòng dại
4.2 Phác đồ tiêm trong da:
• Chỉ định tiêm: tất cả mọi người đều
tiêm được (không có chống chỉ định)
• Kỹ thuật tiêm: tiêm trong da.
• Liều lượng: liều tiêm là 0,1 ml/mũi,
tiêm 8 mũi vào các ngày: ngày 0, ngày
3, ngày 7 và ngày 28, mỗi ngày 2 mũi trong da ở mặt trên ngoài cánh tay 2 bên Người lớn và trẻ em tiêm như
nhau.
Trang 20PHÁC ĐỒ TIÊM TRONG DA
(Tham khảo)
1 Lịch tiêm 2-2-2-0-2 (0, 3, 7, 28) Tiêm 2 mũi, 0,1ml/1 mũi
trong da, mặt trên ngoài cánh tay 2 bên
2 Lịch tiêm 2 -2 2 -0 – 1- 1 (0,3,7,28,90)
2 Lịch tiêm: 8-0-4-0-1-1 (0, 7, 28 và 90)
- 8 mũi ở các vị trí: trên cánh tay 2 bên, cạnh đùi 2
bên, phía trên của hai xương bả vai, 1/4 dưới
bụng hai bên
- 4 mũi ở trong da hai bên cơ delta
Trang 21Lợi điểm:
•Tiết kiệm liều tiêm (=2/3), ngày tiêm
(giảm 1 ngày)
•Chi phí rẻ khuyến khích bệnh nhân
tiêm ngừa, không bỏ mũi
Lợi điểm:
•Tiết kiệm liều tiêm (=2/3), ngày tiêm
(giảm 1 ngày)
•Chi phí rẻ khuyến khích bệnh nhân
tiêm ngừa, không bỏ mũi
• Điều trị dài ngày corticosteroid
• Điều trị thuốc ức chế miễn dịch
• Điều trị chloroquine (sốt rét)
• Suy giảm miễn dịch
• Vết cắn nặng (đầu mặt cổ),
tiêm trễ, trẻ em
• Điều trị dài ngày corticosteroid
• Điều trị thuốc ức chế miễn dịch
• Tiêm đúng: phải có nốt phồng da cam
• Nếu sai, tiêm lại ngay vị trí gần đó
• Bảo quản vắc-xin thừa trong 8 giờ, nếu không dùng hết phải hủy
Không dùng Tiêm trong da (ID)
các đối tượng sau:
Các yếu tố kỹ thuật Tiêm trong da (ID):
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI TIÊM TRONG DA
WHO Expert Consultant on Rabies 2013 – Second report Thông tin sản phẩm Verorab 2013
Trang 226 Điều trị dự phòng sau phơi
nhiễm cho người đã tiêm phòng bệnh dại
• Tiêm 2 mũi văc xin đường tiêm bắp
hoặc trong da vào ngày 0 và 3 (tiêm trong da 0,1ml/mũi.
• Không cần sử dụng huyết thanh
kháng dại
Trang 23Không dự phòng
trước đó
Không dự phòng
trước đó
Tiêm bắp (IM): ESSEN
Tiêm trong da (ID): THAI REDCROSS (Hội chữ thập đỏ Thái Lan)
Trang 247 Tiêm huyết thanh kháng
dại
Nguyên tắc: tiêm huyết thanh kháng
dại càng sớm càng tốt ngay sau khi bị phơi nhiễm.
• Đối với Huyết thanh kháng dại tinh chế
từ huyết thanh ngựa: liều dùng là 40
IU/1 kg trọng lượng cơ thể Chú ý thử
phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm
(bằng Test trong da thử phản ứng).
• Huyết thanh kháng dại chế từ huyết
thanh người: liều dùng là 20 IU/1 kg
trọng lượng cơ thể Đối với huyết thanh người thường không cần thử phản ứng.
Trang 25Cách tiêm HTKD
• Thấm đẫm/phong bế vết thương bị cắn để
cho HTKD thâm nhập được vào xung quanh
và trong vết thương càng nhiều càng tốt Phần huyết thanh còn lại tiêm bắp sâu ở vị trí cách xa vị trí tiêm văc xin dại
• Trường hợp trẻ em bị nhiều vết cắn mà số
lượng huyết thanh không đủ tiêm xung
quanh các vết thương thì pha loãng huyết thanh trong nước muối sinh lý để đảm bảo tất cả các vết thương đều được thấm đẫm HTKD.
• Trường hợp không thể tiêm HTKD ở ngày
đầu, mà đã tiêm văc xin dại thì vẫn có thể tiêm HTKD trong vòng 7 ngày sau mũi tiêm văc xin đầu tiên
Trang 26Liều HT người = ½ HTngựa
Pha loãng: trường hợp bị nhiều vết thương, có thể pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% để có đủ lượng cần thiết cho việc thấm đẫm & phong bế vết thương.
Pha loãng: trường hợp bị nhiều vết thương, có thể pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% để có đủ lượng cần thiết cho việc thấm đẫm & phong bế vết thương.
•HTKD được khuyến cáo để thấm đẫm &
phong bế vết thương Phần còn thừa mới
tiêm bắp ở vị trí xa nơi đã tiêm vắc-xin.
•HTKD dùng càng sớm càng tốt, nếu
không sẵn có chỉ trì hoãn 7 ngày kể từ mũi
vắc-xin đầu tiên.
•HTKD được khuyến cáo để thấm đẫm &
phong bế vết thương Phần còn thừa mới
tiêm bắp ở vị trí xa nơi đã tiêm vắc-xin.
•HTKD dùng càng sớm càng tốt, nếu
không sẵn có chỉ trì hoãn 7 ngày kể từ mũi
vắc-xin đầu tiên.
•Chỉ không dùng HTKD cho vết thương độ
III với người đã dự phòng trước đó.
•HTKD không dùng chung ống tiêm hoặc
tiêm cùng vị trí đã tiêm vắc-xin.
•Không chống chỉ định dù test có phản ứng
quá mẫn
•Chỉ không dùng HTKD cho vết thương độ
III với người đã dự phòng trước đó.
•HTKD không dùng chung ống tiêm hoặc
tiêm cùng vị trí đã tiêm vắc-xin.
Trang 27XỬ TRÍ NHƯ THẾ NÀO KHI BỆNH NHÂN KHÔNG TUÂN THỦ THEO LỊCH TIÊM
PEP BAN ĐẦU?
(tham khảo)
Trang 28(mũi 2) Sau 1 - 2 ngày Tiêm mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày đến khám và tuân thủ lịch cũ
Sau 3 - 4 ngày Tiêm mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày BN
đến khám và điều chỉnh lại các mũi ngày
7, 28 theo lịch mũi 2 mới
> 4 ngày Tiêm lại từ đầu Ngày 7
(mũi 3) ≤ 7 ngày Tiêm mũi ngày 7 (mũi 3) vào ngày BN đến, tuân thủ theo lịch cũ
> 7 ngày - 14 ngày Tiêm nhắc lại mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày BN đến , điều chỉnh các mũi tiêm
ngày 7, 28 theo lịch mới
> 14 ngày Tiêm lại từ đầu Ngày 28
(mũi 4) Tiêm mũi ngày 28 (mũi 4) vào ngày BN đến
Trang 29Ngày tiêm Số ngày bị chậm lại Xử trí
Ngày 3
(mũi 2) Sau 1 -2 ngày Tiêm mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày đến khám và tuân thủ lịch cũ
Sau 3 – 4 ngày Tiêm mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày BN đến khám
và điều chỉnh lại theo lịch mũi 2 mới
> 4 ngày Tiêm lại từ đầu Ngày 7
(mũi 3) ≤ 7 ngày Tiêm mũi ngày 7 (mũi 3) vào ngày BN đến, tuân thủ theo lịch cũ Nếu chậm đúng 7 ngày, tiêm 2
mũi của ngày 7 và ngày 14, mũi ngày 28 theo lịch cũ.
> 7 ngày – 14 ngày Tiêm nhắc lại mũi ngày 3 (mũi 2) vào ngày BN
đến, điều chỉnh các mũi ngày 7,14,28 theo lịch mới
> 14 ngày Tiêm lại từ đầu Ngày 14
(mũi 4) Tiêm mũi ngày 14 (mũi 4 ) vào ngày BN đến và mũi ngày 28 (mũi 5) sau đó 2 tuần
Ngày 28
(mũi 5) Tiêm mũi ngày 28 (mũi 5) vào ngày BN đến
PHÁC ĐỒ TIÊM BẮP
Trang 30ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG SAU PHƠI
NHIỄM THẤT BẠI
Trang 31Các lý do dẫn đến việc
điều trị dự phòng sau phơi
nhiễm thất bại?
Trang 32MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI
• Tiêm vắc-xin không đúng vị trí (tiêm mông).
• Tiêm huyết thanh kháng dại cùng vị trí với
vắc-xin Dại
• Không sử dụng huyết thanh kháng dại khi
có chỉ định
• Không làm sạch vết thương
• Không thấm đẫm/phong bế huyết thanh
kháng dại vào tất cả các vết thương
• Điều trị muộn
• Trên cơ địa người suy giảm miễn dịch
Trang 33M T S TR Ộ Ố ƯỜ NG H P TH T B I Ợ Ấ Ạ
TIÊM PHÒNG SAU PH I NHI M – Ơ Ễ
PHÁT HI N CÁC L I Ệ Ỗ
Trang 34BÉ GÁI, 2,5 TU I (BANGKOK 1994 ) Ổ
Ngày 0: Bi cho chay rông c n ̣ ́ ̣ ắ
Nhi u v t c n trên m t; X lý v t c n phù h p – n ề ế ắ ặ ử ế ắ ợ ướ c, xà
phòng, c n iod; Gây mê b ng KETAMIN và khâu v t ồ ằ ế
th ươ ng
Tiêm phòng v c xin tinh ch s n xu t trên t bào phôi gà, s ă ế ả ấ ế ử
dùng li u trình tiêm trong da ệ
Ngày 1: tiêm huy t thanh kháng d i (BERNA) 40 IU/KG, m t ế ạ ộ
n a vào v t th ử ế ươ ng, m t n a còn l i vào mông Không ph i ộ ử ạ ả
toàn b các v t c n ộ ế ắ đề đượ u c tiêm huy t thanh kháng d i ế ạ
Trang 35KHÂU V T TH Ế ƯƠ NG, KHÔNG TIÊM HUY T THANH KHÁNG D I VÀO T T Ế Ạ Ấ
C CÁC V T TH Ả Ế ƯƠ NG
Trang 36THÁI LAN, NAM 53 Tu I (BANGKOK 1987) Ổ
Ngày 0: b chó c n, chó ch t sau 4 ngày, xét nghi m chó FAT ị ắ ế ệ
d ươ ng tính V t c n r t sâu tay trái, ã ế ắ ấ ở đ đượ c x lý r a v t ử ử ế
th ươ ng phù h p ợ
Ngày 6: Tiêm huy t thanh kháng d i c a AVENTIS vào toàn b ế ạ ủ ộ
v t th ế ươ ng, kèm theo tiêm v c xin s n xu t trên VERO, Tiêm ă ả ấ
Ngày 27: v n t nh táo, xu t hi n s n ẫ ỉ ấ ệ ợ ướ ợ c s gió, các tri u ch ng ệ ứ
ti n tri n nhanh ế ể
Ngày 28: ch t, gi i ph u t thi h u h t các mô ế ả ẫ ử ầ ế đề u d ươ ng tính
v i virus d i b ng FAT ớ ạ ằ
Trang 37
CHẬM, SAU 6 NGÀY MỚI ĐIỀU TRỊ
Trang 38BÉ TRAI 9 TUỔI (CHACHINGSAO 1989)
Ngày 0: bị chó chạy rông cắn, 12 vết cắn rát nặng trên mặt Các vết thương ở mặt, tay được xử lý
hợp lý Tiêm 4,2ml huyết thanh kháng dại không pha loãng ERIG (BERNA) vào vị trí các vết cắn –
không phải toàn bộ các vết cắn đều được tiêm
huyết thanh kháng dại Tiêm 0,5 ml văc xin dại tế bào VERO tiêm bắp, cơ delta PVRV ( PASTEUR
MERIEUX)
Ngày 3: PVRV tiêm bắp
Ngày 7: PVRV tiêm bắp
Ngày 14: PVRV tiêm bắp
Ngày 21: xuất hiện triệu chứng dại thể điên
Ngày 25: chết, mổ tử thi, xét nghiệm dương tính với
vi rut dại