Slide 1 Lớp 9A Trình bày cơ cấu dân số nước ta? Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta I Mật độ dân số và phân bố dân cư Tính mật độ dân số trung bì[.]
Trang 1Lớp :9A
Trang 2Trình bày cơ cấu dân số nước ta? Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta.
Trang 3I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
Trang 4Tính mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2006, biết số dân là 84.156000 người và diện tích là 331.212 km 2 ?
84.156000 người : 331.212 km2 = 254 người/ km2
Trang 5I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Mật độ dân số nước ta cao, trung bình 254 người/ km 2 ( 2006).
Trang 6Quan sát lược đồ, em
có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa các vùng trên lãnh thổ nước ta ? Nguyên
nhân?
Trang 8THỦ ĐÔ HÀ NỘI TP HỒ CHÍ MINH TÂY NGUYÊN
Trang 9I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Phân bố dân cư không đều trên lãnh thổ:
+ Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển, các đô thị: đồng bằng sông Hồng 1225 người/km 2 , TP Hồ Chí Minh 3094 người/km 2 vì điều kiện sống và sản xuất thuận lợi.
+ Vùng Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất: Tây Bắc 69 người/
km 2 , Tây Nguyên 89 người/ km2,
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch nhau: 26,9%
dân số sống ở thành thị và 73,1% sống ở nông thôn.
- Mật độ dân số nước ta ca, trung bình 254 người/km2(2006).
Trang 10I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn:
Trang 11Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư nông thôn và một
số thay đổi của quần cư nông thôn hiện nay?
Trang 12- Mật độ dân số thấp, thường phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
Trang 13NHÀ CỬA, ĐƯỜNG SÁ - Kiến trúc nhà ở đơn giản.
Trang 14HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.
Trang 15NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
Trang 16Ở ĐỒNG BẰNG
Trang 17Ở MIỀN NÚI
Trang 18PHÁT TRIỂN NHIỀU NGÀNH NGHỀ
DỆT VẢI MAY
Trang 19I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn:
2 Quần cư đô thị.
Trang 20Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư đô thị Nhận xét sự phân bố các đô thị của nước ta và giải thích?
Trang 21- Đặc điểm: mật độ dân số cao, thường phân bố tập trung theo các điểm.
Trang 22ĐƯỜNG NHỰA, NHÀ CAO TẦNG Kiến trúc nhà ở cao tầng, san sát nhau.
Trang 23HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Hoạt động kinh tế chính là công nghiệp và dịch vụ.
Trang 24I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn:
2 Quần cư đô thị.
III Đô thị hóa.
Trang 25Hãy nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của
nước ta Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
Trang 26ĐÔ THỊ HÓA
Trang 27TP HUẾ
TP ĐÀ NẴNG
PHẦN LỚN ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ
Trang 28TP SA PA TP ĐÀ LẠT
Trang 29VẤN ĐỀ CẤP BÁCH ĐÔ THỊ HÓA
Trang 30ÙN TẮC GIAO THÔNG
Trang 31I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn:
2 Quần cư đô thị.
III Đô thị hóa.
- Số dân thành thị tăng dần, quy mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày
càng phổ biến.
- Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
Trang 32Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày sự phân bố dân cư của nước ta.
Trang 34BÀI GIẢNG KẾT
THÚC, HẸN GẶP LẠI
CÁC EM
Trang 35Nhóm 1: Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư nông thôn và một số thay đổi của quần cư nông thôn hiện nay.
Nhóm 2: Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư đô thị Nhận xét sự phân bố các đô thị của nước ta và giải thích.
Nhóm 3: Hãy nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ? Sự thay đổi tỉ
lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào.
Trang 36THỦ ĐÔ HÀ NỘI MỞ RỘNG DT: 3.32492 Km2 DS 6.448837 người
VỚI 5 TP VỆ TINH: HÒA LẠC, SƠN TÂY, XUÂN MAI, PHÚ XUYÊN- PHÚ MINH, SÓC SƠN