Sèt xuÊt huyÕt dengue LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT XH DENGUESỐT XH DENGUE Theo quyết định số 3705 Theo quyết định số 3705 ngày 22 8 2019 của Bộ Y tếngày 22 8 201[.]
Trang 1LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
SỐT XH DENGUE
Theo quyết định số 3705 ngày 22 - 8 - 2019 của Bộ Y tế
Trang 2Đại cương SXH Dengue
chủ yếu
tháng mùa mưa
huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn
và rối loạn đông máu, suy ®a t¹ng và tử vong
Trang 3Thừa dịch Mất dịch
Trang 4 Lâm sàng
Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài từ 2-7 ngày
Nghiệm pháp dây thắt dương tính
Chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
Da sung huyết, phát ban
Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
Có thể nổi hạch
Cận lâm sàng
Hematocrit bình thường
Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
Số lượng bạch cầu thường giảm
Giai đoạn sốt
Trang 5Giai đoạn nguy hiểm
Thường vào ngày thứ 3-7
Nhiệt độ bắt đầu giảm xuống còn 37.5–38oC
Tăng tính thấm thành mạch xuất hiện đồng thời với tăng haematocrit
Thời gian thoát huyết tương có ý nghĩa lâm sàng thường kéo dài 24–48 giờ
Sau khi bạch cầu giảm, số lượng tiểu cầu bắt đầu giảm thấp và thường xảy ra trước khi thoát huyết tương
Tình trạng thoát dịch có thể phát hiện bằng siêu âm
Mức độ tăng Hct so với giá trị nền tỷ lệ với mức độ thoát huyết tương
Trang 6Giai đoạn nguy hiểm
Những bệnh nhân sau khi hết sốt, không có biến chứng: Dengue không nặng
Có những bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo: tiên lượng Dengue nặng
Trường hợp Dengue có dấu hiệu cảnh báo sẽ phục hồi nếu bù dịch đường TM sớm và đúng, và được xử trí xuất huyết tốt
Một số ca sẽ nặng lên và tiến triển thành Dengue
nặng
Trang 7Các dấu hiệu cảnh báo
Lâm sàng:
Vật vã, lừ đừ, li bì
Đau bụng hoặc tăng cảm giác đau
Nôn 3 lần/1 giờ hoặc 4 lần/6 giờ
Ứ dịch trên lâm sàng: SA tràn dịch MB, màng phổi
Xuất huyết niêm mạc
Trang 8Giai đoạn nguy hiểm
Trang 9Giai đoạn nguy hiểm
Biểu hiện sốc:
so với HA nền ), hoặc kẹt ( HATT – HATTr ≤ 20
mmHg
Trang 10Giai đoạn nguy hiểm
Biểu hiện xuất huyết:
huyết
- Chảy máu cam, chảy máu chân răng, kinh nguyệt ké dài
Trang 11Các biểu hiện lâm sàng khác
Rối loạn chức năng gan
Rối loạn tri giác
Suy hô hấp
Rối loạn nhịp tim
Trang 12Cận lâm sàng
Công thức máu: cần làm hàng ngày
thứ 6
Trang 13Cận lâm sàng
Trang 14Giai đoạn hồi phục
Trang 15Giai đoạn hồi phục
Phần lớn bệnh nhân hết sốt và không có biến chứng nặng và sẽ khỏi bệnh trong vòng vài ngày
Những trường hợp có thoát huyết tương thì trong giai đoạn này sẽ tái hấp thu lại lòng mạch gây quá tải thể tích không được truyền dịch trong giai đoạn này
Trang 17Phân độ SXH Dengue theo WHO 2009
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết Dengue nặng
Trang 18Chẩn đoán sơ bộ ca nhiễm Dengue
Sống hoặc có đi tới vùng dịch tễ Dengue
Sốt và có 2 trong các tiêu chuẩn sau:
Chán ăn và buồn nôn
Đau đầu, đau người
Trang 20Chẩn đoán phân biệt
Trang 21Chẩn đoán phân biệt
Các biểu hiện xuất huyết khác:
Nhiễm não mô cầu
Nhiễm liên cầu lợn
Schonlein-Henoch
Xuất huyết giảm tiểu cầu/do các bệnh về máu
Trang 22Chẩn đoán phân biệt
Trang 23Tóm lại
bệnh và theo dõi suốt quá trình diễn biến của bệnh để chẩn đoán biến chứng và mức độ nặng của bệnh
xét nghiệm chỉ có giá trị tham khảo vì không thực hiện được ở tất cả các tuyến
để chậm trễ việc chẩn đoán và xử trí dẫn đến hậu quả không tốt
Trang 24Điều trị SXH Dengue
.
Trang 25Nguyên tắc điều trị
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời
Trang 26Xử trí ca bệnh Dengue
Bước 1: đánh giá chung
Bước II: chẩn đoán đánh giá giai đoạn và độ nặng
Trang 27Xử trí ca bệnh Dengue
Bước III: xử trí
và các yếu tố khác để quyết định bệnh nhân:
Theo dõi tại nhà (nhóm A)
Nhập viện để điều trị (nhóm B)
Cần điều trị và chuyển viện cấp cứu (nhóm C)
Trang 28XỬ TRÍ CA BỆNH DENGUE
CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ
Sống/đi tới vùng dịch tễ Sốt
và có 2 tiêu chuẩn sau:
•Chán ăn và buồn nôn
CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO
•Đau bụng hoặc có tăng cảm giác đau
Bệnh lý nền
Sống 1 mình, xa viện
KHÔNG
DENGE CÓ DẤU HIỆU CẢNH BÁO
DENGE KHÔNG CÓ DẤU HIỆU CẢNH
Trang 29Nhóm A: Dengue không có DH cảnh báo
cho trẻ em, tối đa 60mg/kg/ngày
Trang 30 Điều trị nội trú
Tiêu chuẩn của nhóm
tháo đường, suy thận
Nhóm B: SXH Dengue có DHCB
Trang 31Nhóm B: SXH Dengue có DHCB
Điều trị
Đo Hct trước khi truyền dịch
Dùng dung dịch đẳng trương như muối 0.9 %, Ringer’s Lactate
Bắt đầu bằng 5–7 ml/kg/h trong 1-2 giờ
Sau đó giảm xuống 3–5 ml/kg/h trong 2–4 giờ
Tiếp tục giảm xuống 2–3 ml/kg/h hoặc tiếp tục giảm theo đáp ứng lâm sàng
Trang 32Nhóm C:Dengue nặng
cùng với suy hô hấp
Trang 33- Không uống được nước
- Nôn ói nhiều
- Đau bụng
- Có dấu hiệu mất nước - Hct tăng cao
- Thời gian truyền dịch: thường là không quá 24-48 giờ
Trang 34Chỉ định truyền dịch trong SXH
Dengue
chi ẩm, lạnh, thời gian làm đầy mao mạch ≥ 3 giây, đau bụng vùng gan, lừ đừ hay vật vã, bứt rứt; huyết áp bình thường hoặc hiệu số HA = 25 mmHg được điều trị như sốc SXHD
Trang 35Các loại dịch truyền
nặng hoặc suy gan cấp
hydroxyethyl starch (HES 200.000 dalton))
Dung dịch Albumin 5% ( 50ml Albumin 20%+ 150ml Normalsaline = 200ml Albumin 5%)
Trang 36Cách tính lượng dịch truyền
Đối với bệnh nhân thừa cân, béo phì:
Tính dịch duy trì theo cân nặng lý tưởng (IBW) :
Nữ: 45.5 kg + 0.91(chiều cao -152.4) cm
Nam: 50.0 kg + 0.91(chiều cao -152.4) cm
Cách tính nhanh lượng dịch duy trì mỗi giờ
Người lớn IBW> 50 kg: 1,5-2 ml/kg/h
Người lớn IBW 50 kg: 2-3 ml/kg/h
Trang 37Cách tính lượng dịch truyền
Cách tính dịch duy trì tĩnh mạch 1 giờ theo công thức Holliday-Segar
4 mL/kg/h cho 10 kg cân nặng đầu tiên
+ 2 mL/kg/h cho 10 kg cân nặng tiếp theo
+ 1 mL/kg/h cho mỗi kg cân nặng tiếp đó
Trang 38Đặc điểm của các loại dịch keo
Trang 39Thay đổi Hct sau liều 20 ml/kg/h
Dung dịch Thay đổi Hct
Ringer lactate/NaCl 0,9% Giảm ~ 5%
Dextran, HES 200 Giảm ~ 10%
Wills BA Dung NM Loan HT et al Comparison of three fluid solutions for resuscitation in dengue shock syndrome.N Engl J Med 2005;353:877-89.
Ngo NT Cao XT Kneen R et al Acute management of dengue shock syndrome: a randomized double-blind comparison of 4 intravenous fluid regimens in the first hour Clin Infect Dis 2001;32:204-13
Dung NM Day NP Tam DT et al Fluid replacement in dengue shock syndrome: a randomized double-blind comparison of four intravenous-fluid regimens Clin InfectDis 1999;29:787-94
Trang 40Lượng dịch duy trì trong 24h
Cân nặng Thể tích duy trì trong 24h
< 10 kg
10 – 20
> 20 kg
100ml/kg
1000 + 50ml cho mỗi kg vượt quá 10
1500 + 20 ml cho mỗi kg vượt quá 20
Chú ý: Tính theo cân nặng thực
Trang 41Truyền dịch trong SXH Dengue ở giai đoạn chưa thoát huyết tương
Holliday – Segar
Trang 42Sơ đồ xử trí trong SXH Dengue có DH cảnh
báo cho người >16 tuổi
Truyền TM DD tinh thể (6 – 7 ml/kg/h, trong 1 – 3h)
Đánh giá M, HA, nước
Truyền cao phân tử 15 – 20
ml/kg/h (theo sơ đồ sốc SXH Dengue)
Trang 43SƠ ĐỒ XỬ TRÍ SXH DENGUE CÓ DH CẢNH BÁO Ở TRẺ EM < 16 T
Trang 44Mục tiêu điều trị chống sốc
động mạch xâm lấn
Trang 45Truyền dịch trong sốc SXH ở người lớn
SỐC
RL 15 ml/kg/h ( hoặc NaCl 0.9%
CVP thấp (< 5 cm H20)
Vận mạch, Truyền
RL như (1)(2)(3) sau
Truyền máu Hct ↑ hoặc bt → Truyền dịch
Trang 46Sơ đồ truyền dịch ở trẻ em < 16 tuổi
SỐC
Tr TM NaCl 0.9%/ RL Tốc độ 15 – 20 ml/kg/h
( trong 1h)
Đánh giá M, HA, nước tiểu, Hct hàng giờ
CPT 10 ml/kg/h ( 1-2)
CPT 7.5 – 5 ml/kg/h (2 -3 )
RL 10 – 7.5 ml/kg/h ( 2 -3 )
Hct ↓ Truyền máu
Hct ↑
Tr CPT NGỪNG TRUYỀN
Không
Trang 47Sơ đồ truyền dịch trong sốc nặng
Trang 48Những lưu ý khi truyền dịch
Trang 49Tiêu chuẩn ngừng truyền dịch
khá.Hematocrit ổn định
sốc và bệnh nhân có các dấu hiệu của giai đoạn hồi phục, thường là sau ngày 6-7 Tổng dịch truyền thường 120-
150ml/kg trong trường hợp sốc SXHD Trường hợp sốc
SXHD nặng, thời gian truyền dịch và thể tích dịch truyền có thể nhiều hơn
phù phổi
Trang 50Truyền máu
Truyền khối hồng cầu hoặc máu tươi toàn phần
mới lấy < 7 ngày
Chỉ định:
cải thiện
Cầm máu
Trang 51Truyền tiểu cầu
Truyền khối tiểu cầu, hoặc tiểu cầu máy
Trang 52Truyền huyết tương
Huyết tương tươi:
fibrinogen < 1 g
Trang 53Các biện pháp hồi sức khác
gây nguy hiểm
gây chèn ép phổi
Trang 54Các biện pháp hồi sức khác
Là phương pháp tạm thời để ngăn ngừa tụt huyết áp đe dọa tính mạng trong sốc Dengue và tụt huyết áp do đặt ống nội khí quản, trong khi tiến hành điều chỉnh thể tích trong lòng mạch một cách tích cực
tĩnh mạch liên tục (CVVH), vì thẩm phân phúc mạc có nguy cơ gây chảy máu
Trang 55Chăm sóc hỗ trợ và điều trị thay thế
Điều trị suy tạng, suy gan nặng, bệnh lý não hay viêm não;
Điều trị thêm các rối loạn tim, như các bệnh lý dẫn truyền (đa phần thường không cần can thiệp).
Chăm sóc và theo dõi người bệnh sốc
Dinh dưỡng : cung cấp đủ năng lượng và thành phần
Giữ ấm
Khi có sốc cần theo dõi M, HA, nhịp thở từ 15-30p/1 lần
Đo Hct 2h/1 lần, trong 6 giờ đầu của sốc Sau đó 4h/1 lần
Ghi lượng nước xuất và nhập trong 24 giờ
Đo lượng nước tiểu
Theo dõi tình trạng thoát dịch vào MB, MP, màng tim
Trang 56Tiêu chuẩn xuất viện
Trang 63Xin trân trọng cảm ơn!
.