(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN
2 PGS TS HOÀNG VĂN BẰNG
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Thị Thơ, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận án là trung thực Toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được bất cứ ai khác công bố tại bất cứ công trình nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Trang 4đã cho tôi những nhận xét quý báu của về các lệnh STATA mà tôi đã sử dụng Tôi sẽ không thể hoàn thành luận án này mà không được sự giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện hết lòng của các thầy/cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi đặc biệt biết ơn tập thể Ban Giám hiệu nhà trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh qua các năm đã cho phép tôi được tham gia học Nghiên cứu sinh, hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Các thành viên trong gia đình tôi luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp tôi vượt qua các giai đoạn khó khăn trong quá trình thực hiện luận án Tôi biết ơn vô cùng vì những hi sinh, yêu thương, chia sẻ, cảm thông họ đã dành cho tôi trong hành trình vừa qua
Tận sâu trong đáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Thơ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục tiêu nghiên cứu 2
1 Mục tiêu chung 2
2 Mục tiêu cụ thể 2
III Câu hỏi nghiên cứu 3
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1 Đối tượng nghiên cứu 3
2 Phạm vi nghiên cứu 3
V Phương pháp tiếp cận 3
VI Kết cấu của luận án 4
VII Tính mới và đóng góp của nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy thương mại xuất khẩu nông sản 6
1.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam 10
1.2 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè 13
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 13
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 15
Trang 61.3 Tổng quan về việc ứng dụng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu chè và nông sản 17
1.3.1 Tổng quan về việc xây dựng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè và nông sản 17
1.3.2 Tổng quan ứng dụng mô hình trọng lực trong ước tính tiềm năng xuất khẩu.19 1.5 Một số kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU 23
2.1 Một số lý luận cơ bản về xuất khẩu chè 23
2.1.1 Khái niệm chung về chè 23
2.1.2 Khái niệm chung về xuất khẩu chè 24
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu chè 25
2.1.4 Vai trò của xuất khẩu chè 26
2.2 Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu 28
2.2.1 Lý thuyết về thương mại quốc tế có liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu 28
2.2.2 Lý thuyết về ảnh hưởng của các chính sách thương mại đối với xuất khẩu 33
2.2.3 Mô hình trọng lực và ứng dụng của nó trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương mại tổng thể 35
2.2.4 Mô hình trọng lực đối với thương mại và ứng dụng của nó trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương mại ngành 40
2.3 Một số kết luận về cơ sở lý luận trong phân tích nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu 42
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Phương pháp nghiên cứu 44
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 44
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 45
3.2 Lựa chọn biến nghiên cứu 46
3.2.1 Lựa chọn và mô tả biến 46
Trang 73.2.2 So sánh các biến lựa chọn trong mô hình và các biến thuộc các nghiên cứu khác
61
3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 62
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 64
3.5 Thống kê mô tả 64
3.6 Phương pháp ước lượng 65
3.7 Phương pháp ước tính tiềm năng thương mại 67
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CHÈ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 69
4.1 Thực trạng về tình sản xuất và xuất khẩu chè thế giới 69
4.1.1 Thực trạng sản xuất chè thế giới 69
4.1.2 Thực trạng xuất khẩu chè trên thế giới 70
4.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam 74
4.2.1 Thực trạng tình hình sản xuất chè của Việt Nam 74
4.2.2 Thực trạng về chi phí logistics trong xuất khẩu chè 78
4.2.3 Thực trạng quản lý đối với ngành chè 79
4.2.4 Thực trạng về chính sách thương mại chung của Việt Nam có liên quan xuất khẩu chè 85
4.2.5 Thực trạng về xuất khẩu chè của Việt Nam 87
4.3 Kết luận chung về thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của thế giới và Việt Nam 91
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 94
5.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 94
5.1.1 Kết quả ước lượng 94
5.1.2 Kiểm định mô hình 95
5.1.3 Đo lường sự phù hợp của hàm hồi quy qua hệ số R2 , aic, bic 96
5.1.4 Đánh giá và lựa chọn phương pháp ước lượng tối ưu 97
5.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 98
5.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè Việt Nam 99
Trang 85.2.2 Giải thích nguyên nhân biến động giá trị xuất khẩu chè Việt Nam từ 2001 đến
2018 115
5.2.3 Đánh giá tiềm năng xuất khẩu chè của Việt Nam sang các nước trên thế giới 117
CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CHÈ VIỆT NAM 121
6.1 Quan điểm chiến lược, định hướng xuất khẩu, mục tiêu triển ngành chè của Việt Nam 121
6.2 Hàm ý chinh sách từ kết quả nghiên cứu 122
6.2.1 Nâng cao khả năng sản xuất chè Việt Nam cả về chiều rộng và chiều sâu 122
6.2.2 Nghiên cứu kỹ quy mô, yêu cầu của thị trường tiêu thụ 126
6.2.3 Giảm thiểu các chi phí song phương trong xuất khẩu 128
6.2.4 Tăng cường đàm phán nhằm giảm bớt các rào cản từ phía nhà nhập khẩu 130
6.2.5 Tăng cường tài trợ vốn cho ngành chè 131
6.2.6 Tăng cường xúc tiến thương mại chè tại các thị trường 133
6.2.7 Tăng cường tính liên kết trong các khâu thuộc chuỗi giá trị ngành chè 135
6.2.8 Thiết lập cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách quản lý ngành chè 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Phụ lục 1 Các nghiên cứu về chè bằng mô hình trọng lực 1
Phụ lục 2 Các nghiên cứu về nông sản bằng mô hình trọng lực 4
Phụ lục 3 Tổng hợp một số nghiên cứu ứng dụng mô hình trọng lực để đánh giá tiềm năng thương mại 9
Phụ lục 4 Nguồn gốc của mô hình trọng lực cấu trúc theo lập luận của Anderson, Van Wincoop (2003) 11
Phụ lục 5 Bảng thống kê mô tả các biến thuộc mô hình 16
Phụ lục 6 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến giải thích trong mô hình 17
Phụ lục 7 Kết quả hồi quy bằng phương pháp 0LS 18
Phụ lục 8 Kết quả hồi quy bằng phương pháp FE 19
Phụ lục 9 Kết quả hồi quy bằng phương pháp RE 20
Trang 9Phụ lục 10 Kết quả hồi quy bằng phương pháp PPML 21
Phụ lục 11 Kết quả hồi quy bằng phương pháp chọn mẫu Heckman 22
Phụ lục 12 Kiểm định Ramsey của phương pháp OLS 23
Phụ lục 13 Kiểm định Ramsey của phương pháp FE 24
Phụ lục 14 Kiểm định Ramsey của phương pháp RE 25
Phụ lục 15 Kiểm định Ramsey của phương pháp PPML 26
Phụ lục 16 Kiểm định Ramsey của phương pháp chọn mẫu Heckman 27
Phụ lục 17 Kiểm định Hausman lựa chọn giữa phương pháp FE và RE 28
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
APEC Asia - Pacific Economic
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BTA Bilateral trade agreement Hiệp định thương mại khu vực về
thương mại song phương
Thị trường chung Đông và Nam Phi
FAO Food and Agriculture
Organization of the United Nations
Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc
FE Fixed Effect Model Mô hình hiệu ứng cố định
FGLS Feasible Generalized Least
Squares
Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi
FTA Free Trade Agreement hiệp định thương mại tự do
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GNI Gross national income Tổng sản phẩm quốc dân
Control Point System
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
IGG Intergovernmental Group Nhóm nghiên cứu liên chính phủ về
mặt hàng chè (IGG) của FAO ITC International Trade Centrel Trung tâm thương mại thế giới
MERCOSUR Mercado Común del Sur Cộng đồng Thị trường Nam Mỹ MRL Maximum Residue Level Giới hạn tối ta đư lượng thuốc bảo vệ
thực vật
NAFTA North America Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
NLS Nonlinear Least Square Hồi quy phi tuyến tối thiểu
NTM Non - tariff measures Các biện pháp phi thuế quan
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Trang 11OLS Ordinary least squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất PPML Poisson Pseudo Maximum
Likelihood
Phương pháp ước lượng tối đa hóa khả năng
R&D Research & development Nghiên cứu và phát triển
RE Random Effect Mode Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên
RTA Regional Trade Agreement Hiệp định Thương mại Khu vực SPS Sanitary and Phytosanitary Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động
vật TBT Technical barriers to trade Biện pháp kỹ thuật đối với thuong mại WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
VITAS Vietnamese Tea Association Hiệp Hội chè Việt Nam
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhân tố/ nhóm nhân tố đưa vào trong các nghiên cứu về nhân tố ảnh
hưởng tới xuất khẩu nông sản bằng mô hình trọng lực 12
Bảng 1.2 Các nhân tố được phát hiện có ảnh hưởng tới xuất khẩu chè Việt Nam qua các nghiên cứu thực nghiệm 14
Bảng 3.1 Mô tả các biến nghiên cứu 60
Bảng 3.2 So sánh các biến được đưa vào mô hình và các biến được tìm thấy trong các nghiên cứu khác bằng mô hình trọng lực 61
Bảng 3.3 Danh sách các quốc gia được đưa vào nghiên cứu 64
Bảng 3.4.: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình 65
Bảng 4.1 Giá trị chè xuất khẩu theo mã sản phẩm từ 2015-2019 73
Bảng 4.2 Sản lượng tiêu thụ chè của Việt Nam 87
Bảng 4.3 Mục đích nhập khẩu chè của một số nước trên thế giới năm 2019 91
Bảng 5.1 Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng các phương pháp 94
Bảng 5.2 Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng phương pháp PPML 98
Bảng 5.3 Số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân một số nước xuất khẩu chè .101
Bảng 5.4 Một số thông báo của EU về vi phạm quy định về MRL của chè nhập khẩu từ Việt Nam 106
Bảng 5.5 Quy định MRL của Việt Nam và so sánh với EU 107
Bảng 5.6 Tiềm năng xuất khẩu chè của Việt Nam 119
Bảng 6.1 Đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận vốn từ các nguồn chính thức .132
Trang 13DANH MỤC BIỂU
Biểu 4.1 Giá trị và sản lượng sản xuất chè thế giới 69
Biểu 4.2 Các nước có sản lượng sản xuất chè lớn nhất thế giới năm 2018 70
Biểu 4.3 Tiêu thụ chè trên toàn cầu 70
Biểu 4.4 Giá trị và sản lượng giao dịch chè trên toàn thế giới qua các năm 71
Biểu 4.5 Các nước có sản lượng xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2019 71
Biểu 4.6 Các nước có giá trị xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2019 72
Biểu 4.7 Tỷ trọng giá trị thương mại các loại chè năm 2019 72
Biểu 4.8 Sản lượng sản xuất chè Việt Nam 75
Biểu 4.9 Giá trị xuất khẩu chè Việt Nam 88
Biểu 4.10 Giá xuất khẩu chè trung bình hàng năm của Việt Nam 88
Biểu 4.11 Giá xuất khẩu chè Việt Nam so với thế giới (USD/tấn) 89
Biểu 4.12.: Số thị trường chè được khai thác qua các năm 89
Biểu 4.13 Tổng sản lượng xuất khẩu chè của Việt Nam sang 12 quốc gia (khu vực) hàng đầu trong 19 năm (từ 2001 đến 2019) 90
Biểu 5.1 Năng suất, sản lượng, diện tích trồng chè của Việt Nam 99
Biểu 5.2 Năng suất trồng chè của Việt Nam và một số nước trên thế giới .100
Biểu 5.3 Sản lượng chè Việt Nam và thế giới 109
Biểu 5.4 Mức thuế trung bình các quốc gia nhập khẩu áp dụng đối với mã hàng 0902 của Việt Nam từ 2001 đến 2018 110
Biểu 5.5 Biểu đồ thuế quan trung bình đối với mặt hàng chè của Việt Nam và số FTA của Việt Nam ký kết với các đối tác trong 18 năm nghiên cứu 111
Biểu 5.6 Giá trị xuất khẩu chè Việt Nam sang một số nước ASEAN 112
Biểu 5.7 Số FTA các quốc gia nhập khẩu nghiên cứu ký kết với các nhà cung cấp khác trên thế giới 114
Biểu 5.8 Sự khác biệt yếu tố tài trợ của Việt Nam và 47 nước nhập khẩu chè từ 2001 đến 2018 114
Biểu 6.1 Chi phí thương mại theo lĩnh vực và nhóm thu nhập của một số nước trên thế giới 129
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại thay đổi
38
Hình 2.2 Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại thay đổi 39
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án 63
Hình 4.1 Chuỗi giá trị chè đơn giản ở Việt Nam 75
Hình 4.2 Các nước nhập khẩu chè Việt Nam năm 2019 90
Hình 5.1 Quy luật Engle đối với hàng chè Việt Nam 104
Trang 15mã đa dạng, công nghệ chế biến đa dạng khiến áp lực cạnh tranh trong ngành này cao
Ở Việt Nam, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao giá trị hàng nông sản và chè, đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương lớn của Nhà nước để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Ngành chè là ngành công nghiệp có ý nghĩa kinh tế quan trọng, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm, thu nhập cho hàng trăm nghìn lao động Việt Nam đã và đang là một trong những nước xuất khẩu chè hàng đầu, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và thế giới Mặc dù, có nhiều lợi thế để sản xuất và xuất khẩu chè, tuy nhiên, giá trị xuất khẩu chè qua các năm
có sự biến động lớn, kém ổn định, giá cả còn ở mức thấp, thương hiệu chưa được khẳng định Tính đến năm 2018, cả nước có 34 tỉnh, thành trồng chè, với 123,3 nghìn ha Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu chè chiếm 0,5% tổng giá trị xuất khẩu nông sản, 0,08% tổng GDP Sản lượng chè năm 2018 chỉ đạt hơn 77 nghìn tấn, giảm mạnh 47% so với năm 2017 Giá trị xuất khẩu đạt hơn 209 triệu USD, giảm 8% so với năm 2017 Mặc dù sản lượng xuất chè xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ 5 thế giới nhưng giá trị xuất khẩu chỉ đứng thứ 8 Trong đó, phần lớn sản lượng chè của nước ta xuất khẩu ở dạng thô và được tiêu thụ dưới thương hiệu của các nhà nhập khẩu Bên cạnh đó, hiện nay, nhiều sản phẩm chè của Việt Nam bị từ chối nhập khẩu trên nhiều thị trường, hoặc xuất khẩu với giá bán thấp khiến đời sống của người dân trong ngành gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải giải thể Để tháo
gỡ khó khăn cho ngành, cần có sự quan tâm vào cuộc quyết liệt của các cơ quan quản lý Điều này nên bắt đầu bằng việc xác định các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của Việt Nam
Trang 362 Đã có nhiều nghiên cứu nhằm phân nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè, nông sản tiếp cận bằng mô hình trọng lực Kết quả cho thấy có rất nhiều biến đã được nghiên cứu đưa vào mô hình với nhiều phương pháp ước lượng khác nhau đối với các dạng dữ liệu khác nhau
3 Mô hình trọng lực đã được ứng dụng rộng rãi trong hàng nghìn nghiên cứu trên thế giới Trong đó, nhiều nghiên cứu ứng dụng mô hình này để phân tích dòng thương mại song phương của các quốc gia, xuất khẩu đơn phương của một quốc gia và được đánh giá cao trong nghiên cứu thương mại quốc tế, tuy nhiên việc
sử dụng nó có nhiều cạm bẫy tiềm ẩn Nhiều nghiên cứu trên thế giới đánh giá cao mô hình trọng lực dựa trên nền tảng lý thuyết của Anderson và Van Wincoop (2003) với dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng PPML Anderson
và Yotov (2010) đã thảo luận việc ứng dụng mô hình này đối với thương mại ngành Yotov và cộng sự (2016) đã phát triển mô hình này thành các cấu trúc riêng rẽ, có thể dễ dàng áp dụng đối với cả phiên bản thương mại tổng thể lẫn thương mại ngành, với tên gọi là mô hình trọng lực cấu trúc
4 Ước tính tiềm năng thương mại là một phần chuyên sâu trong mô hình trọng lực Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã ứng dụng mô hình trọng lực cho việc ước tính tiềm năng thương mại tổng thể, nông sản và chè
Qua quá trình tổng quan nghiên cứu, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu nhân
tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam tiếp cận bằng mô hình trọng lực cấu trúc theo Yotov và cộng sự (2016) phát triển dựa trên nghiên cứu của Anderson và Van Wincoop (2003), Anderson và Yotov (2010) là một đề tài cần thiết được nghiên cứu Đề tài có thể giải đáp các câu hỏi như: "nhân tố nào ảnh hưởng đến dòng chảy xuất khẩu chè Việt Nam?" và "tiềm năng xuất khẩu chè Việt Nam tại các thị trường như thế nào?", "các nhà hoạch định chính sách cần điều chỉnh gì trong các chính sách quản lý của mình?" Luận án góp phần hệ thống hóa
có sở lý luận về việc ứng dụng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đối với thương mại ngành, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ngành chè và các nhà hoạch định chính sách thương mại liên quan điều chỉnh các quyết định chính sách để đẩy mạnh xuất khẩu chè và nông sản
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU
Qua tổng quan nghiên cứu, tác giả thấy rằng, mục tiêu nghiên cứu cho luận
án này có thể được giải quyết bằng cách tiếp cận mô hình trọng lực Tuy nhiên, để đảm bảo chặt chẽ về mặt lý luận, không bỏ sót các nhân tố quan trọng ảnh hưởng xuất khẩu chè Việt Nam, tác giả trình bày một số lý luận cơ bản về xuất khẩu chè Sau đó, tiến hành phân tích cơ sở lý luận của các lý thuyết thương mại tiêu biểu trong thương mại quốc tế có liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu Tiếp theo, tác giả phân tích cơ sở lý luận của của mô hình trọng lực cấu trúc theo Yotov
và cộng sự (2016) dựa trên các nghiên cứu của Aderson và Van Wincoop (2003), Anderson và Yotov (2010) và ứng dụng của nó trong nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới thương mại tổng thể và thương mại ngành Cuối cùng, rút ra kết luận về
cơ sở lý luận của đề tài
2.1 Một số lý luận cơ bản về xuất khẩu chè
2.1.1 Khái niệm chung về chè
Chè là một trong những thức uống lâu đời nhất trên thế giới có nguồn gốc từ cây chè (Camellia sinensis), một loại cây bụi thường xanh có nguồn gốc từ Đông
Á Sau nước, nó là thức uống được tiêu thụ rộng rãi nhất trên thế giới
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, được trồng đầu tiên ở Trung Quốc, cách đây khoảng 5000 năm Theo các tài liệu Hán nôm về nông nghiệp Việt Nam và Vân Đài loại ngữ của Lê Quý Đôn - 1773 [80], cây chè đã được trồng tại Việt Nam
từ thời vua Hùng dựng nước Là loại cây trồng có tính thời vụ, thời gian thu hoạch phụ thuộc vào giống chè, đặc điểm thời tiết từng năm, từng mùa, từng địa phương, cách chăm sóc, tuy nhiên thông thường mỗi năm cây chè cho thu hoạch trong khoảng 3 vụ: xuân (tháng 3 - 4), hè thu (tháng 5 - 10), thu đông (tháng 11) Tổng thời gian sinh trưởng và phát triển của cây chè có thể kéo dài đến 40 - 50 năm Trong đó 3 - 4 năm đầu là giai đoạn cây non hay còn gọi là giai đoạn thiết kế cơ bản, tiếp đến giai đoạn chè lớn kéo dài khoảng 20 - 30 năm, sau đó đến giai đoạn già cỗi dần Năng suất cây trồng phụ thuộc rất lớn vào giống chè, kỹ thuật chăm sóc và các điều kiện tự nhiên Hiện nay Việt Nam có một số vùng chè lớn như vùng chè Tây Bắc, vùng chè Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, vùng chè Trung du Bắc
Bộ, vùng chè Bắc Trung Bộ, vùng chè Tây Nguyên, vùng chè duyên hải miền Trung, vùng chè cánh cung Đông Bắc
Trên thị trường thế giới có nhiều loại chè khác nhau được giao dịch Có nhiều tiêu chí để phân loại chè, tiêu chí được sử dụng phổ biến là dựa theo mức độ lên men của lá chè Theo tiêu chí này, chè thành phẩm được phân thành 3 loại chính: chè đen, chè xanh, chè Ôlong Ngày nay, ngoài là loại thức uống, chè còn được sử dụng trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp, tiêu dùng hàng ngày dưới
Trang 38dạng các sản phẩm tinh chế Trong thương mại quốc tế, theo hệ thống hài hòa 2017 (HS 2017), sản phẩm có nguồn gốc từ chè (0902) có thể phân thành:
Chè xanh, đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg (mã HS: 090210) Chè xanh dạng rời trên 3kg (mã HS: 090220)
Chè đen, đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg (mã HS: 090230) Chè đen dạng rời trên 3kg (mã HS: 090240)
“Đối với những loại chè đóng gói dưới 3kg thường là những loại chè thành phẩm, có thương hiệu Ngược lại những loại chè dạng rời thường là loại chè nguyên liệu, được các quốc gia nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu để chế biến, đấu trộn thành các sản phẩm chè khác và tiêu thụ hoặc tái xuất sang các nước khác.”2
2.1.2 Khái niệm chung về xuất khẩu chè
Xuất khẩu là một thành phần của thương mại quốc tế, kết hợp với nhập khẩu, chúng tạo nên cán cân thương mại của một quốc gia Có nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu Theo Giáo trình Thương mại quốc tế của Nguyễn Văn Tuấn, Trần Hòe (2008) [81], "xuất khẩu là hoạt động kinh doanh với phạm vi vượt ra khỏi biên giới quốc gia hoặc là hoạt động buôn bán của một nước với nước khác trên phạm vi quốc tế" Lúc này, hàng hóa và dịch vụ được mua bởi cư dân của một quốc gia được sản xuất bởi một quốc gia nước ngoài
Còn theo Joshi, Rakesh Mohan (2014) [82], "Xuất khẩu trong thương mại quốc tế là một sản phẩm được sản xuất ở một quốc gia được bán sang một quốc gia khác, hoặc một dịch vụ được cung cấp ở một quốc gia cho một quốc gia hoặc
cư dân của một quốc gia khác Người bán hàng hóa đó hoặc nhà cung cấp dịch vụ
là nhà xuất khẩu; Người mua nước ngoài là nhà nhập khẩu
Theo Luật thương mại 2005 tại Điều 28, khoản 1, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Nhìn chung, khi nói đến xuất khẩu phải bao gồm yếu tố nước ngoài hoặc có liên quan đến nhau Xuất khẩu hàng hóa thường đòi hỏi sự tham gia của
cơ quan Hải quan
Trên cơ sở của khái niệm chung về chè và xuất khẩu có thể khái niệm về xuất
khẩu chè như sau: Xuất khẩu chè là bán các sản phẩm chè của một quốc gia ra khỏi lãnh thổ của quốc gia đó hoặc bán vào khu vực hải quan riêng theo pháp luật quy định
2
Trần Trung Đông (2012), "Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm
chè của Việt Nam đến năm 2020", luận án tiến sĩ, Đh Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 392.1.3 Các hình thức xuất khẩu chè
Những năm qua, các doanh nghiệp chè xuất khẩu với nhiều hình thức khác
nhau, một số hình thức xuất khẩu chủ yếu là:
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu chè trực tiếp là việc xuất khẩu các loại chè do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó xuất khẩu những mặt hàng này ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của doanh nghiệp mình Đây
là hình thức mà các doanh nghiệp ở Việt Nam thường áp dụng nhất kể từ khi nhà
nước cho phép mọi doanh nghiệp đều được tham gia xuất khẩu
Hình thức này có ưu điểm là mang lại lợi nhuận cao hơn các hình thức khác Doanh nghiệp đứng ra với vai trò là người bán trực tiếp, do đó nếu mặt hàng chè
có quy cách, chất lượng, mẫu mã tốt sẽ nâng cao được uy tín cho doanh nghiệp mình trên thị trường, nhất là trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên, trước hết hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải xuất khẩu phải có vốn khá lớn ứng trước để tự sản xuất, thu mua, chế biến mặt hàng chè xuất khẩu nhất là những hợp đồng có giá trị lớn Đồng thời loại hình xuất khẩu này lại cũng có những rủi ro lớn như: chè kém chất lượng, sai quy cách phẩm chất, mẫu
mã không đạt yêu cầu dẫn tới không xuất khẩu được Đặc biệt là đối với những loại chè mà doanh nghiệp thu mua để xuất khẩu thì rủi ro này rất cao do công tác kiểm tra chất lượng chè khi thu mua kém, không chặt chẽ, không đảm bảo về số
lượng và chất lượng
Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu chè uỷ thác doanh nghiệp ngoại thương đóng vai trò là trung gian xuất khẩu làm thay cho các doanh nghiệp sản xuất chè những thủ tục xuất khẩu cần thiết để xuất khẩu chè được hưởng phần trăm (%) theo giá trị lô hàng xuất khẩu Tỷ lệ phần trăm này là do hai bên tự thoả thuận và ký kết hợp đồng, thông thường là 0,5% giá trị Hình thức này chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu một lượng hàng nhỏ hoặc trước kia doanh nghiệp không có giấy
phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Hình thức xuất khẩu uỷ thác được tiến hành theo các bước sau:
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp do không phải chịu trách nhiệm về giá cả tăng hay giảm bất thường, người đứng ra xuất khẩu chè không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng Đặc biệt, với tình hình khan hiếm vốn như hiện nay các doanh nghiệp ngoại thương thường áp dụng hình thức này
do không cần huy động vốn để mua chè Tuy nhận tiền ít nhưng nhận tiền nhanh,
cần ít thủ tục, và tương đối tin cậy
Xuất khẩu theo nghị định thư giữa hai chính phủ
Đây là hình thức xuất khẩu chè (thường là để trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu chè theo hình thức này có nhiều ưu đãi như: khả
Trang 40năng thanh toán chắc chắn (do nhà nước trả cho doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu), giá cả chè nhìn chung có thể chấp nhận được, doanh nghiệp chế biến không phải lo nghĩ về đầu ra cho chè mà mình sản xuất Trên thực tế hiện nay, thì hình thức này rất ít được áp dụng Nhà nước chỉ giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp nào
có khả năng về tài chính, năng lực sản xuất nhất Thông thường thì Tổng Công ty chè Việt Nam thực hiện hình thức này Hình thức này còn thực hiện là việc trả nợ cho Nga và các nước Đông Âu, theo chương trình đổi dầu lấy lương với Iraq của
Liên Hợp Quốc
2.1.4 Vai trò của xuất khẩu chè
Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung
Lịch sử kinh tế thế giới đã khẳng định rằng, một đất nước dù có được thiên nhiên ưu đãi đến đâu đi nữa nhưng nếu không có thương mại quốc tế, thì nền kinh
tế cũng khó phát triển và bắt kịp thế giới Vì thế, ở Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức một cách sâu sắc là: Chỉ có mở rộng ngoại thương, hội nhập thương mại quốc tế mới cho phép chúng ta đánh giá đúng khả năng trình độ, sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Vì vậy, có thể nói, xuất khẩu nói chung và xuất khẩu chè nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân:
- Xuất khẩu chè tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm chè, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô
- Xuất khẩu chè có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân tại các vùng đặc biệt là người lao động ở trung du, miền núi Do sản xuất và kinh doanh có hiệu quả mà đời sống vật chất và văn hoá của người làm chè được nâng lên
- Xuất khẩu chè giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa, khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu ở các nước đang phát triển thông qua việc tạo nguồn vốn cho quá trình này
- Xuất khẩu chè thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, thúc đẩy sản xuất phát triển Trong những năm vừa qua thì
số lượng chè sản xuất ra trong nước đã phần nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, ngoài ra còn khoảng trên 50% sản lượng sản xuất để phục vụ cho xuất khẩu Đẩy mạnh xuất khẩu chè có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá triển cả về chiều rộng và chiều sâu, cả mặt sản xuất lẫn thương mại Đây chính
là cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành chè
- Xuất khẩu chè phát triển tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phụ trợ khác cũng có cơ hội phát triển như công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp điện, giao thông vận tải và nó cũng đòi hỏi chính sự phát triển của các ngành này
- Xuất khẩu chè giúp mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Các lý thuyết thương mại quốc tế đã chứng minh ngoại thương nói chung cho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần