21111 ngn 10 35 10 35 VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU 10 35 10 35 NỘI DUNG 1 Đại cương VT phần mềm 2 Triệu chứng, biến chứng 3 Thể lâm sàng 4 Phương pháp xử trí 10 35 10 35 MỤC TIÊU 1 Nắm được các thể lâm sàng VT[.]
Trang 110:35 10:35
VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU
Trang 310:35 10:35
MỤC TIÊU
1 Nắm được các thể lâm sàng VT mạch máu, đặc biệt
là các dấu hiệu của hội chứng thiếu máu cấp ngoại vi
2 Biết cách sơ cứu VT mạch máu
Trang 410:35 10:35
1 ĐẠI CƯƠNG
VT mạch máu là tổn thương thường gặp trong cả thời
bình và thời chiến
Một mạch máu bị tổn thương sẽ biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau, quan trọng nhất là hội chứng thiếu
máu cấp ngoại vi Khi thấy hội chứng này thì phải nghĩ ngay đến tổn thương mạch máu dù không trông thấy máu
VT mạch máu là VT làm tổn thương thành mạch làm
cho máu chảy ra khỏi lòng mạch hay chỉ làm rối loạn lưu
thông máu trong lòng mạch Không nên quan niệm VT có
chảy máu mới là VT mạch máu
Trang 510:35 10:35
1.1 Nguyên nhân
Do vật sắc nhọn như dao, kéo, mảnh thủy tinh…
Do đạn hay mảnh kim khí gây xuyên thủng
Do gãy xương: các đầu xương gãy chọc vào
Trang 6Theo hình thái tổn thương (*):
VT mạch máu đơn thuần (tổn thương động
mạch và/hoặc tĩnh mạch)
VT mạch máu phối hợp (kèm tổn thương thần kinh, xương, cơ, da)
Trang 710:35 10:35
Có VT bạch khí hay hỏa khí vào ngay đường đi
của mạch máu
2 TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG2.1 Triệu chứng (lâm sàng)
Trang 810:35 10:35
Gãy xương kín hoặc hở, nhất là gãy phức tạp và ở
những vùng nguy cơ cao như gãy trên lồi cầu xương cánh tay, gãy trên lồi cầu xương đùi, vỡ mâm chày…
Trang 910:35 10:35
Trang 11 Thấy máu đỏ chảy thành tia qua VT.
Máu tụ quanh VT, điển hình khi máu tụ lan rộng và đập theo nhịp tim, nghe tại chỗ có tiếng thổi và sờ có rung mưu
Xuất hiện các dấu hiệu thiếu máu ngoại vi: chi lạnh, giảm vận động và cảm giác, mạch ngoại vi giảm hoặc mất
VT mạch máu lớn làm mất máu nhanh và nhiều sẽ dẫn tới sốc mất máu: nạn nhân hốt hoảng, vật vã, lo âu, vã mồ hôi, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt và kẹt
Trang 1210:35 10:35
2.2 Biến chứng
Tử vong do mất máu cấp tính hoặc mạn tính
Hoại tử chi do thiếu máu
Thiếu máu mạn tính chi
Thông động - tĩnh mạch
Phồng động mạch
Trang 1310:35 10:35
3 THỂ LÂM SÀNG 3.1 VT mạch máu đang chảy máu
Máu chảy thành tia làm ướt đẫm băng gạc hay quần áo nạn nhân Đây là loại hình VT mà mọi người thường quan niệm chính là một “VT mạch máu”, chủ yếu gặp ở các mạch nông Trường hợp này không cần đặt ra việc chẩn đoán mà chỉ tập trung vào xử trí tổn thương mạch máu và các tổn
thương phối hợp khác
Trang 14chứng thiếu máu ngoại vi, hoặc đơn giản (và trước hết)
là bắt mạch ngoại vi xem có thấy mạch không
Trang 1510:35 10:35
3.3 VT không còn chảy máu (VT khô)
VT tự cầm máu nhờ cục máu đông bít mạch hay do
tổ chức xung quanh chèn ép, biểu hiện chỉ là một VT phần mềm, có thể kèm theo khối máu tụ (to lên nhanh, đập theo nhịp tim, nghe có tiếng thổi, sờ có rung mưu)
Cần khám kỹ và so sánh với chi lành để xác định hội
chứng thiếu máu cấp ngoại vi, với 5 dấu hiệu sau:
Mạch ngoại vi giảm hoặc mất
Trang 16Tình trạng tắc mạch hoặc khối máu tụ đều gây hội chứng thiếu máu cấp ngoại vi.
Trang 1710:35 10:35
4 XỬ TRÍ
Nguyên tắc: Xử trí ngay, nhất là khi có hội chứng
thiếu máu cấp ngoại vi Thời gian 6 giờ đầu đóng vai trò quyết định việc bảo tồn chi thể
Trang 1910:35 10:35
Chống sốc (nếu cần), tiêm kháng sinh và huyết thanh chống uốn ván
Chuyển BN nhanh nhất đến cơ sở y tế có khả
năng phẫu thuật mạch máu (không máy móc vận chuyển theo tuyến vì mất thời gian và có thể làm VT phức tạp thêm) Trong khi vận chuyển cần ủ ấm và truyền huyết thanh nếu huyết áp thấp
4.2 Điều trị thực thụ
Cầm máu vĩnh viễn: buộc, thắt mạch máu khi không có
đủ khả năng chuyên môn và không chuyển BN lên tuyến trên được (phải thắt cả hai đầu mạch bằng chỉ không tiêu)
Khâu nối động mạch phục hồi lưu thông dòng máu là cách điều trị tốt nhất
Trang 2010:35 10:35
TỔNG KẾT BÀI HỌC
1 Đại cương:
Định nghĩa: VT mạch máu là VT làm tổn thương
thành mạch làm cho máu chảy ra khỏi lòng mạch hay chỉ làm rối loạn lưu thông máu trong lòng mạch
Nguyên nhân: 6 nguyên nhân
Phân loại:
● Theo hình thái tổn thương: 4 loại
● Theo tính chất tổn thương: 2 loại
Trang 2110:35 10:35
4 Xử trí tại tuyến YTCS:
Nguyên tắc: xử trí ngay
Sơ cứu: cầm máu, chống sốc, kháng sinh, SAT
Chuyển ngay BN lên tuyến trên
3 Triệu chứng, biến chứng:
Triệu chứng: 6 triệu chứng
Biến chứng: 5 biến chứng
Trang 2210:35 10:35
LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 1: Nêu các dấu hiệu của hội chứng thiếu máu cấp ngoại vi?
Vận động giảm
Cảm giác giảm
Trang 2410:35 10:35
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI
Câu 1: Nêu các triệu chứng và biến chứng của VT
mạch máu?
Câu 2: Nêu các thể lâm sàng VT mạch máu và các
dấu hiệu của hội chứng thiếu máu cấp ngoại vi?
Câu 3: Nêu cách sơ cứu VT mạch máu?
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO