1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

172 322 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Vật Liệu Thiên Nhiên Trong Tổ Chức Hoạt Động Chắp Ghép Nhằm Phát Triển Kĩ Năng Quan Sát Cho Trẻ Mẫu Giáo 5 – 6 Tuổi
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Thanh Thủy, TS. Tạ Thị Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 9,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

Trang 1

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

SỬ DỤNG VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN

KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Mã số: 9.14.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1: PGS.TS Lê Thị Thanh Thủy 2: TS Tạ Thị Ngọc Thanh

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quảnghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Trang 3

Luận án “Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi” được hoàn thành tại

Khoa GDMN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa GDMN, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội đã đào tạo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn đồng nghiệp Khoa Giáo dục mầm non và cácthầy cô giáo Trường Cao đẳng Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Lê Thị Thanh Thủy, TS Tạ ThịNgọc Thanh là những người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên, địnhhướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của cán bộ quản lý, giáo viên mầmnon, các cháu lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi của trường mầm non thực hành Hoa Sen thànhphố Hải Dương

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnhđộng viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án

Tác giả

NCS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

8 Những luận điểm bảo vệ 6

9 Đóng góp mới của luận án 7

10 Bố cục luận án 7

Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI 8

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 8

1.1.1 Nghiên cứu về quan sát và phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ em 8

1.1.2 Nghiên cứu về kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo trong hoạt động tạo hình và hoạt động chắp ghép 11

1.1.3 Nghiên cứu việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động giáo dục và hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 13

1.1.4 Khái quát chung về tổng quan nghiên cứu vấn đề 16

1.2 Kĩ năng quan sát và việc phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 18

1.2.1 Kĩ năng quan sát 18

1.2.2 Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 21

1.2.3 Phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 23

1.3 Hoạt động chắp ghép của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 27

1.3.1 Khái niệm hoạt động chắp ghép 27

1.3.2 Nét tương đồng và khác biệt của hoạt động chắp ghép với các loại hình hoạt động tạo hình 27

Trang 5

6 tuổi ở trường mầm non 30

1.4 Hoạt động chắp ghép với sự phát triển kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non 35

1.4.1 Mối quan hệ giữa hoạt động chắp ghép với sự phát triển kĩ năng quan sát của trẻ 35

1.4.2 Nội dung và cách thức phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép 36

1.4.3 Những biểu hiện kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép 37

1.4.4 Những điều kiện phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép 38

1.5 Vật liệu thiên nhiên và sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non 40

1.5.1 Vật liệu thiên nhiên 40

1.5.2 Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép với quá trình phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 42

1.6 Yêu cầu về lựa chọn và bảo quản vật liệu thiên nhiên sử dụng trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 50

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 51

1.7.1 Đặc điểm sự phát triển của cá nhân trẻ 51

1.7.2 Khả năng của giáo viên mầm non 53

1.7.3 Môi trường giáo dục cho HĐCG trong trường mầm non 53

1.7.4 Gia đình, cộng đồng và những hoạt động văn hoá xã hội 54

1.7.5 Các yếu tố phương tiện, điều kiện và cơ sở vật chất 54

Kết luận chương 1 55

Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 56

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 56

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 56

Trang 6

2.1.4 Khách thể khảo sát 57

2.1.5 Phương pháp và công cụ khảo sát 58

2.1.6 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả khảo sát 60

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 62

2.2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 62

2.2.2 Thực trạng giáo viên sử dụng VLTN trong quá trình tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ 66

2.2.3 Thực trạng kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép sử dụng vật liệu thiên nhiên 77

2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi .89

2.2.5 Đánh giá chung thực trạng 86

Kết luận chương 2 89

Chương 3: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 90

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 90

3.1.1 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện hành 90

3.1.2 Đảm bảo phù hợp với quá trình hình thành KNQS và đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 90

3.1.3 Đảm bảo giáo dục theo hướng trải nghiệm 90

3.1.4 Đảm bảo tính an toàn khi sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép 91

3.1.5 Đảm bảo tính thực tiễn 91

3.2 Các biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 91

3.2.1 Biện pháp 1: Tạo dựng môi trường giáo dục phong phú VLTN cho hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát 91

3.2.2 Biện pháp 2: Tạo tình huống có vấn đề trong HĐCG giúp trẻ xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát VLTN 96

Trang 7

3.2.4 Biện pháp 4: Tạo nhiều cơ hội trải nghiệm cho trẻ rèn luyện các phương thức quan sát

khác nhau 109

3.2.5 Biện pháp 5: Đánh giá kết quả hình thành các kĩ năng quan sát và sử dụng VLTN trong HĐCG 115

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 120

Kết luận chương 3 122

Chương 4 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM SỬ DỤNG VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI 123

4.1 Khái quát về tổ chức thực nghiệm 123

4.1.1 Mục đích thực nghiệm 123

4.1.2 Nội dung thực nghiệm 123

4.1.3 Nghiệm thể, địa điểm và thời gian thực nghiệm 124

4.1.4 Giả thuyết thực nghiệm 125

4.1.5 Tiến hành thực nghiệm 125

4.1.6 Tiêu chí, công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm 125

4.1.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 126

4.2 Kết quả thực nghiệm 127

4.2.1 Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trước và sau thực nghiệm 127

4.2.2 Phân tích các trường hợp 141

Kết luận chương 4 147

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 Thống kê địa bàn khảo sát thực trạng 56

Bảng 2.2 Thống kê mẫu khách thể giáo viên mầm non 58

Bảng 2.3 Thống kê mẫu khách thể trẻ mầm non 58

Bảng 2.4 Tiến trình tổ chức bài tập đo KNQS của trẻ 59

Bảng 2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 60

Bảng 2.6 Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 62

Bảng 2.7 Nhận thức của giáo viên về HĐCG với việc phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 64

Bảng 2.8 Những biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong HĐCG sử dụng VLTN 65

Bảng 2.9 Mục tiêu sử dụng VLTN trong quá trình tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ của GVMN 66

Bảng 2.10 GVMN thực hiện những nội dung sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 67

Bảng 2.11 Các hình thức GVMN tiến hành sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 68

Bảng 2.12 Thực trạng GVMN tiến hành các phương pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 70

Bảng 2.13 Thực trạng GVMN áp dụng các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 72

Bảng 2.14 Thống kê những sản phẩm hoạt động đã phân tích khi khảo sát 74

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi theo các bài tập đo 77

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát KNQS của trẻ theo các tiêu chí 79

Bảng 2.17 Kết quả biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo giới tính 81

Bảng 2.18 Ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 84

Bảng 4.1 Chương trình thực nghiệm 123

Bảng 4.2 Biểu hiện KNQS của trẻ qua các bài tập trước TN 127

Bảng 4.3 Biểu hiện KNQS của trẻ trước TN xét theo từng tiêu chí đánh giá 128

Trang 9

Bảng 4.6 Mức độ biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sau TN qua các bài tập 135Bảng 4.7 Biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sau TN xét theo các tiêu chí136Bảng 4.8 Kiểm định sự khác biệt về KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trước TN và sau TN

xét theo các tiêu chí 138Bảng 4.9 So sánh biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trước và sau TN theo mức độ 138Bảng 4.10 So sánh biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trước và sau TN theo các tiêu

chí đánh giá 139

Trang 10

trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi63

Biểu đồ 2.2: Mức độ biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 79

Biểu đồ 2.3 So sánh biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo giới tính 81

Biểu đồ 2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng VLTN tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non 82

Biểu đồ 4.1 Biểu hiện KNQS của trẻ trước TN 127

Biểu đồ 4.2 Kĩ năng quan sát của trẻ trước TN xét theo tiêu chí đánh giá 129

Biểu đồ 4.3 Biểu hiện KNQS của nhóm trẻ trai và trẻ gái trước TN 131

Biểu đồ 4.4 KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sau TN qua các bài tập 135

Biểu đồ 4.5 Biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sau TN xét theo các tiêu chí 136

Biểu đồ 4.6 Biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trước và sau TN theo mức độ .139

Biểu đồ 4.7 Mức độ phát triển KNQS của trẻ trước và sau TN theo các tiêu chí 140

Trang 11

9.1 Một số sản phẩm chắp ghép của trẻ trước thực nghiệm PL-67 9.2 Một số hình ảnh sản phẩm chắp ghép của trẻ sau thực nghiệm PL-69 9.3 Một số hình ảnh hoạt động của trẻ trong thực nghiệm PL-77 9.4 Một số hình ảnh góc nghệ thuật PL-78

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Con người đang sống trong một thế giới mà vạn vật biến đổi với tốc độ khó kiểmsoát, cùng với đó là những vấn đề nảy sinh ngày càng phức tạp đòi hỏi chúng ta phải cónhững kĩ năng (KN) cơ bản để có thể nhanh chóng thích ứng và làm chủ những biến đổikhông ngừng ấy Kĩ năng quan sát (KNQS) là một KN cơ bản không thể thiếu trong cáchoạt động của mỗi người, giúp chúng ta giải quyết hiệu quả những vấn đề xảy ra, làmchủ cuộc sống, phát triển và hoàn thiện bản thân Việc rèn luyện và phát triển KNQScần được bắt đầu từ rất sớm, ngay khi trẻ còn rất nhỏ, tạo ra một công cụ nhận thức tíchcực và góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ, đáp ứng mục tiêu của Chươngtrình Giáo dục mầm non Việt Nam [6]: “Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một;hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chấtmang tính nền tảng, những KN sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi”

Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là độ tuổi cuối bậc học mầm non, ở độ tuổi này trẻ cần đượcchuẩn bị những điều kiện tích cực nhất về khả năng nhận thức và sáng tạo để có thể tự tinbước vào trường tiểu học Phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi sẽ góp phần hìnhthành ở trẻ sự sẵn sàng tiếp cận và tìm hiểu các đối tượng từ thế giới khách quan, trên cơ

sở đó mà tích lũy kinh nghiệm, xây dựng vốn tri thức, biểu tượng để giải quyết nhiệm vụnhận thức trong hoạt động vui chơi, học tập, lao động và những hoạt động văn hóa xã hộikhác ở trường học Các hoạt động vui chơi, học tập và sinh hoạt lao động đa dạng ởtrường mầm non sẽ tạo nên một môi trường lý tưởng với những điều kiện rất thuận lợi đểrèn luyện và phát triển óc quan sát (QS) cho trẻ, trong đó phải kể đến một hoạt động cótính chất thẩm mỹ, nghệ thuật như hoạt động tạo hình (HĐTH) Hoạt động tạo hình luôn

có sức thu hút, kích thích trẻ tích cực QS các hình ảnh trực quan, các vật thể sinh độngđầy sắc màu, hình dáng đa dạng và hấp dẫn để xây dựng hình tượng sáng tạo nghệ thuật.Hoạt động tạo hình của trẻ mầm non bao gồm các loại hình khác nhau như: Vẽ,Nặn, Xếp dán tranh, hoạt động chắp ghép (HĐCG) Hoạt động chắp ghép là một dạnghoạt động nhận thức, vận động, sáng tạo rất lý thú, phù hợp với trẻ mẫu giáo, mở racho trẻ vô vàn cơ hội để nhìn ngắm, tìm kiếm, khám phá, kiến tạo, QS và thưởng thức

vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh cũng như các sản phẩm sáng tạo mang tính nghệthuật Có thể nói, HĐCG chính là trường học để “Dạy cho trẻ óc QS, dạy cho trẻ biếttái hiện hiện thực xung quanh một cách cặn kẽ và tỉ mỉ” [12, tr 267] Để tạo nên cácsản phẩm tạo hình mang tính sáng tạo trong HĐCG trẻ nhỏ có thể sử dụng nguồn vậtliệu tạo hình rất phong phú, đa dạng trong đó nổi bật là vật liệu thiên nhiên (VLTN).Vật liệu thiên nhiên luôn tạo ra những cảm xúc mạnh mẽ, mang đến cho trẻ những bấtngờ, kích thích trẻ tò mò, đặt nhiều câu hỏi trong quá trình khám phá và QS để tìm câutrả lời về những điều chưa biết từ thế giới xung quanh

Tăng cường cho trẻ tiếp cận với thiên nhiên, hòa mình vào môi trường thiênnhiên để vui chơi và học tập, dạy cho trẻ cách tìm hiểu và sử dụng sáng tạo VLTNtrong hoạt động tạo hình nói chung cũng như HĐCG nói riêng chính là một hướng điphù hợp với định hướng “Giáo dục vì sự phát triển bền vững” mà UNESCO đã và

Trang 14

đang kêu gọi Sự hiểu biết về thiên nhiên, tình yêu thiên nhiên cũng chính là điều kiệngiúp cho óc QS của trẻ hoạt động tích cực, vốn biểu tượng hình tượng nhờ vậy màphong phú hơn, các ý tưởng sáng tạo trong HĐCG sẽ dễ dàng nảy nở Vì vậy, có thểkhẳng định sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG sẽ tạo ra một môi trường giáo dục

vô cùng thuận lợi để rèn luyện và phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo

Trẻ mẫu giáo luôn có nhu cầu QS, khám phá để tìm hiểu và nhận thức mọi sựvật, hiện tượng tự nhiên, các sự kiện xã hội đang diễn quanh mình, để thỏa mãn nhucầu nhận thức và sáng tạo trong các hoạt động, bao gồm cả HĐCG KNQS có một vaitrò quan trọng giúp trẻ tiếp nhận thông tin, hình thành những hiểu biết và kinh nghiệm vềthế giới xung quanh để thích nghi với cuộc sống Thực tế giáo dục ở các trường mầmnon nước ta hiện nay đang cho thấy, việc đầu tư phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi tuy đã được quan tâm, song còn nhiều hạn chế Nhiều trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổicòn thiếu chủ động, thậm chí một bộ phận trẻ khá thụ động trước những nhiệm vụ

QS trong các hoạt động vui chơi, học tập mà giáo viên (GV) đưa ra Nhiều trẻ tỏ rakhá lúng túng trong việc tự tiến hành các thao tác QS, gặp nhiều khó khăn trong việc

tự mở rộng vốn hiểu biết về môi trường tự nhiên-xã hội xung quanh nhằm thỏa mãntrí tò mò, hứng thú và nhu cầu nhận thức đang không ngừng phát triển của mình Một số khảo sát thực tiễn giáo dục ở các trường mầm non Việt Nam hiện nay chothấy: việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐTH nói chung và HĐCG nói riêng đã vàđang được thực hiện, tuy nhiên hiệu quả của hoạt động này chưa cao Một số GVMN

đã có những sáng kiến thú vị trong việc sử dụng VLTN tổ chức các hình thức HĐTH,tuy nhiên, việc tận dụng loại vật liệu tạo hình này trong quá trình tổ chức HĐCG nhằmtạo ra một môi trường giáo dục với những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhậnthức, đặc biệt là tạo cơ chế cho sự hình thành và phát triển từng bước KNQS cho trẻchưa được đầu tư bài bản, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu

Xuất phát từ những lí do nói trên, để góp phần cải thiện, đổi mới nội dung vàphương pháp giáo dục - phát triển trẻ em thông qua hoạt động chắp ghép, mở rộng hệthống phương tiện dạy học cho trẻ mầm non, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn và nghiên

cứu đề tài: “Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển KNQS, về HĐCG và nghiên cứu thực trạng

sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi đề xuấtcác biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo5-6 tuổi, để từ đó góp phần mở rộng các biện pháp và phương tiện giáo dục trẻ mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻmẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻmẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi bao gồm một số kĩ năng thành phần,

có thể được phát triển thông qua nhiều hoạt động trong đó có HĐCG, sử dụng VLTNtrong HĐCG sẽ hỗ trợ việc rèn luyện và phát triển KNQS cho trẻ

Nếu áp dụng một số biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG theo hướng

tăng cường sử dụng nguồn VLTN phong phú, gần gũi để tạo dựng môi trường giáo dụccho HĐCG; tạo những tình huống có vấn đề trong HĐCG nhằm kích thích hứng thú, nhucầu QS và bồi dưỡng cho trẻ khả năng tìm hiểu VLTN phù hợp với mục đích tạo hình;phối hợp các loại VLTN có hình thái từ đơn giản đến phức tạp trong các hình thức HĐCGnhằm hướng dẫn tiến trình QS đồng thời giúp trẻ tích cực trải nghiệm các phương thức

QS khác nhau để khám phá, khai thác các đặc điểm thẩm mỹ, sự đa dạng, độc đáo và tính

năng tạo hình của VLTN; tập cho trẻ biết đánh giá hiệu quả hình thành KNQS và sử dụng

tích cực VLTN trong HĐCG thì sẽ từng bước hình thành và phát triển KNQS cho trẻ mẫu

giáo 5 – 6 tuổi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu tổng quan và lí luận về phát triển KNQS, hoạt động chắp ghép và sử

dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát

triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn thànhphố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

5.3 Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG

nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Quá trình sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ 5 – 6tuổi ở trường mầm non

6.2 Về mẫu nghiên cứu

- Mẫu cho nghiên cứu thực trạng gồm 150 GVMN và 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở một

số trường mầm non tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Mẫu cho nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: gồm 30 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tạitrường mầm non thực hành Hoa Sen thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

6.3 Về địa bàn và thời gian nghiên cứu:

- Địa bàn nhiên cứu: Khảo sát thực trạng tại 12 trường mầm non trên địa bànthành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương; Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm tại lớp mẫugiáo lớn, trường mầm non thực hành Hoa Sen thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Thời gian khảo sát thực trạng: từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018; Thời gianthực nghiệm sư phạm: từ tháng 12/2019 đến hết tháng 3/2020

7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận hoạt động: Phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi muốn đạt hiệu quả

cao cần thông qua các hoạt động trong đó sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG tạo ranhững điều kiện thuận lợi để rèn luyện phát triển KNQS cho trẻ KNQS được hình thành và

Trang 16

phát triển trong các hoạt động đặc biệt là hoạt động trải nghiệm Vì thế, muốn phát triểnKNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi nhà giáo dục cần tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệmKNQS trong quá trình tổ chức HĐCG sử dụng VLTN với những đối tượng QS phong phú,hấp dẫn đòi hỏi trẻ phải huy động các giác quan kết hợp quá trình tâm lí và vốn tri thức,hiểu biết mình đã có để thu thập thông tin giải quyết những nhiệm vụ QS đặt ra.

- Tiếp cận hệ thống: KNQS gồm một hệ thống các KN thành phần, phát triển KNQS

là một hệ thống các giai đoạn diễn ra theo một trình tự thống nhất, hợp lí Việc sử dụngVLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ là một quá trình gồm một hệthống các thành tố từ việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, các phương pháp, biệnpháp đến đánh giá kết quả hình thành KNQS ở trẻ Việc xây dựng và tiến hành các biệnpháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ là một hệ thốngthống nhất, giữa các biện pháp có quan hệ, bổ sung cho nhau hướng đến hình thànhKNQS cho trẻ

Tiếp cận trải nghiệm: Giáo dục theo hướng trải nghiệm là phương thức sử dụng các

hoạt động giáo dục để trẻ được tham dự, tương tác trực tiếp, được chiêm nghiệm, tích lũykiến thức, kĩ năng, thái độ từ đó tạo thành kinh nghiệm riêng cho bản thân Phát triểnKNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi theo hướng trải nghiệm là một quá trình mà ở đó trẻđược trực tiếp tham gia trải nghiệm KNQS trong tổ chức HĐCG sử dụng VLTN theotrình tự sau: (1) trải nghiệm KNQS trực tiếp VLTN nhằm thu thập vốn biểu tượng, hìnhtượng cho quá trình sáng tạo trong HĐCG; (2) cùng chia sẻ kinh nghiệm QS của mình trongquá trình sử dụng VLTN tổ chức HĐCG; (3) Phân tích, đánh giá, rút ra kinh nghiệm QS chobản thân; (4) Vận dụng kinh nghiệm QS trong quá trình sử dụng VLTN tổ chức HĐCG vàtrong cuộc sống

- Tiếp cận phát triển: Quá trình phát triển KNQS của trẻ phải trải qua các giai

đoạn khác nhau, giai đoạn sau dựa trên tiền đề phát triển từ các giai đoạn trước Khixây dựng và tiến hành các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm pháttriển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi nhà giáo dục phải hướng tới "vùng phát triểngần nhất" của trẻ, phải dựa trên sự phát triển chung của trẻ và sự phát triển KNQS củatrẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, khai thác và tận dụng tối đa sự phong phú, đa dạng của các loạiVLTN sử dụng trong tổ chức HĐCG với những nhiệm vụ QS từ đơn giản đến phức tạptương ứng các giai đoạn phát triển KNQS của trẻ 5 – 6 tuổi, nâng cao hơn nữa hiệuquả hoạt động QS, giúp trẻ đạt được mức độ phát triển KNQS ngày càng cao hơn

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

7.2.1.1 Các phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết

- Mục đích của phương pháp: nhằm xây dựng các luận cứ khoa học cho đề tàiluận án, xây dựng cơ sở lí luận và định hướng cho công việc nghiên cứu luận án

- Nội dung phương pháp: nghiên cứu các lí thuyết, các vấn đề lí luận cơ bản cóliên quan đến đề tài luận án, các kết quả nghiên cứu thực tiễn về vấn đề này

- Cách tiến hành: tra cứu, thu thập thông tin, tài liệu từ thư viện, internet, cácphương tiện thông tin đại chúng Tổng hợp, phân tích các tài liệu, các công trìnhnghiên cứu có liên quan tới luận án

Trang 17

7.2.1.2 Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lí luận

- Mục đích của phương pháp: nhằm khái quát hóa các hướng nghiên cứu của đề tàiluận án và định hướng cho việc nghiên cứu thực tiễn và xây dựng hướng nghiên cứu củaluận án

- Nội dung phương pháp: các lí thuyết, báo cáo kết quả nghiên cứu có liên quanđến đề tài luận án

- Cách tiến hành: phân chia, sắp xếp các tài liệu khoa học và các vấn đề có liênquan đến đề tài luận án

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đích của phương pháp: Khảo sát ý kiến của GVMN phụ trách các lớp mẫugiáo 5 – 6 tuổi về việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ

- Nội dung phương pháp: Nhận thức của GV về sử dụng VLTN trong tổ chứcHĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; Nội dung, hình thức,phương pháp, biện pháp tác động của GV nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo

5 – 6 tuổi trong quá trình sử dụng VLTN tổ chức HĐCG; Những thuận lợi và khókhăn của GV khi phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; Các yếu tố ảnhhưởng đến việc sử dụng VLTN tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫugiáo 5 – 6 tuổi

- Cách tiến hành: Xây dựng phiếu hỏi và khảo sát ý kiến của các GV đang dạylớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Phụ lục 1)

7.2.2.2 Phương pháp điều tra qua phỏng vấn

- Mục đích của phương pháp: Nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng VLTN trong tổchức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; bổ xung thêm thôngtin và khẳng định thêm kết quả nghiên cứu định lượng

- Nội dung phương pháp: Đi sâu phân tích biểu hiện định tính về thực trạng sử dụngVLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; Biểu hiệnKNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong tổ chức HĐCG sử dụng VLTN; Các yếu tố ảnhhưởng đến việc phát triển KNQS của trẻ trong tổ chức HĐCG sử dụng VLTN

- Cách tiến hành: Xây dựng phiếu phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn GVMNđang dạy trẻ 5 – 6 tuổi (Phụ lục 4)

- Cách tiến hành: Xây dựng mẫu phiếu QS và tiến hành quan sát GVMN sửdụng VLTN tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.(Phụ lục 6)

7.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Trang 18

- Mục đích của phương pháp: Nghiên cứu sản phẩm của GV để tìm hiểu thựctrạng các biện pháp GVMN sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triểnKNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, phân tích sản phẩm chắp ghép của trẻ để đánh giámức độ phát triển KNQS của trẻ thông qua các tiêu chí đánh giá

- Nội dung phương pháp: Thu thập, phân tích kế hoạch, giáo án, những ghi chépcủa GV, sản phẩm của trẻ khi giải các bài tập đo nghiệm và thực hiện HĐCG do GVhướng dẫn

- Cách tiến hành: Thu thập và phân tích các mẫu sản phẩm của GVMN (kếhoạch, giáo án tổ chức các hình thức HĐCG), sản phẩm hoạt động của trẻ thể hiện ởkết quả thực hiện các bài tập (Phụ lục 3); phân tích chương trình và tài liệu hướng dẫn

tổ chức HĐCG cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

7.2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục đích của phương pháp: Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học, kiểm tratính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằmphát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi đã đề xuất

- Nội dung phương pháp: Biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằmphát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

- Cách tiến hành: Thực nghiệm các biện pháp đề xuất trên 1 lớp mẫu giáo 5 – 6tuổi theo tiến trình: trước TN tiến hành đo đầu vào để đánh giá mức độ phát triển KNQS củatrẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; tiếp đó tiến hành TN tác động (TN hình thành) áp dụng các biệnpháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6tuổi đã đề xuất; sau TN tác động tiến hành đo đầu ra để đánh giá mức độ phát triểnKNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Các bước của quá trình thực nghiệm: Trước TN tiến hành đo đầu vào để đánh giá mức độphát triển KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi; Tiếp đó tiến hành TN tác động (TN hìnhthành) áp dụng một số biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triểnKNQS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đã đề xuất; Sau TN tác động tiến hành đo đầu ra, sosánh kết quả trước TN và sau TN, trên cơ sở đó rút ra kết luận

7.2.3 Các phương pháp bổ trợ

7.2.3.1 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến tổng hợp các đánh giá của

chuyên gia về phương pháp và kết quả nghiên cứu

7.2.3.2 Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học: Sử dụng thống

kê toán học để xử lí số liệu thu được từ khảo sát thực trạng, thực nghiệm sư phạm với

sự trợ giúp của phần mềm SPSS

8 Những luận điểm bảo vệ

Trong khuôn khổ của luận án, người nghiên cứu tập trung vào hai luận điểmchính, đó là:

- Sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG ở trường mầm non sẽ tạo ra môi trường

giáo dục với những điều kiện thuận lợi để kích thích hứng thú QS, rèn luyện và pháttriển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

- Để quá trình sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho

Trang 19

trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có hiệu quả ở trường mầm non cần thực hiện đồng bộ các biệnpháp tổ chức HĐCG theo hướng: Tăng cường sử dụng nguồn VLTN đa dạng, phongphú tạo môi trường giáo dục nhằm kích thích ở trẻ hứng thú, nhu cầu QS và xác địnhmục đích QS; Xây dựng các tình huống có vấn đề khi tổ chức HĐCG với VLTN đểtích cực cho trẻ trải nghiệm các phương thức QS khác nhau; Tận dụng nguồn VLTN

đa dạng, phong phú trong những hình thức HĐCG nhằm rèn luyện KNQS và giúp trẻtìm hiểu, khai thác những đặc điểm thẩm mỹ, sự đa dạng, phong phú của VLTN vàoquá trình sáng tạo sản phẩm chắp ghép

9 Đóng góp mới của luận án

- Các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS chotrẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non được đề xuất là một tài liệu tham khảo giúpcác nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục đưa ra những định hướng, giải pháp lồngghép nhiệm vụ phát triển KNQS cho trẻ trong tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung

và HĐCG sử dụng nguồn VLTN phong phú của các địa phương, vùng miền Cáctrường mầm non có thể tham khảo và vận dụng sáng tạo các biện pháp này vào điềukiện thực tiễn của trường mình, góp phần nâng cao hiệu quả phát triển KNQS cho trẻ

10 Bố cục luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị sư phạm, tài liệu tham khảo và phần phụlục, luận án được cấu tạo thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lí luận của việc sử dụng VLTN trong tổ chức

HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Chương 2: Thực trạng sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển

KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

Chương 3: Biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển

KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức

HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG

VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHẮP GHÉP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG QUAN SÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Nghiên cứu về quan sát và phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ em

- Nghiên cứu về vai trò của quan sát và kĩ năng quan sát trong hoạt động nhận thức

Một số tác giả có những công trình nghiên cứu về QS và KNQS đã đề cao vai tròcủa QS trong hoạt động nhận thức và hoạt động tạo hình như: L.X.Vưgôtxky [82],A.V.Daparozet, [11], N.Đ.Levitov [36], P.A.Rudich [57], V.X.Mukhina [42], N.P.Xakulina [85], Howard Gardner [27], Phạm Minh Hạc [19], Nguyễn Quang Uẩn, TrầnTrọng Thủy [77], Hoàng Thị Phương [54] Các nhà nghiên cứu đều cho rằng, KNQS làmột trong những KN vô cùng rất cần thiết đối với các hoạt động và các lĩnh vực củacuộc sống con người nói chung và của trẻ nói riêng, sự phát triển các giác quan và óc

QS đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục trí tuệ, là phương tiện để phát triển tưduy và nhận thức của con người Những nghiên cứu của các tác giả cũng đồng thời chỉ

ra những thành phần tâm lí cơ bản của KNQS

Từ góc độ tâm lý học, tác giả A.V Daparozet [12] đưa ra nhận định chứng minhvai trò của QS trong hoạt động nhận thức: Khi cần dạy cho trẻ điều gì đó, chỉ cần chochúng tự QS, phát biểu ý kiến của mình, tưởng tượng và nhớ lại những gì đã QS được

và rút ra kết luận là có hiệu quả nhất Tác giả cũng đề cao vai trò của yếu tố trực quantrong QS: Muốn trẻ QS kĩ một sự vật nào đó, cần tổ chức cho trẻ hoạt động với sự vật

ấy Đồng quan điểm với Daparozet, nhà nghiên cứu N.Đ Levitov [36] cũng cho rằng

QS là để nhận thức về đối tượng, để khái quát lên những đặc điểm của đối tượng trigiác, chủ thể QS phải trả lời được các câu hỏi về các đặc điểm của đối tượng

Với cái nhìn khá mới mẻ, nhóm tác giả Howard Gardner [27] và ThomasArmstrong [59] đã đưa ra những nghiên cứu lý thuyết phân loại các loại trí thông minhcủa con người và chỉ ra nhiều loại trí thông minh khác nhau, trong đó Trí thông minh

trực quan - không gian (Spatial-visual intelligence) được gắn liền với khả năng QS.

Các tác giả đánh giá cao vai trò của QS với quá trình hình thành các loại hình của tríthông minh Thomas Armstrong cho rằng: Nhận thức trực quan đối với thế giới thịgiác là điểm chính yếu của trí thông minh không gian, sức mạnh có được khi tập trungtìm tòi QS để nhận ra những tri thức được ẩn giấu một cách vô tình

Nhà tâm lý học Phạm Minh Hạc [19] đánh giá rất cao vai trò của óc QS và khảnăng tri giác, ông coi tri giác là sản phẩm của một hành động nhận thức tích cực có sựtham gia của vốn kinh nghiệm sống và các chức năng tâm lí bậc cao kết hợp với tư duytrực quan – hành động của con người

Từ góc độ giáo dục, tác giả Hoàng Thị Phương [54, tr.36] khẳng định, KNQS làmột trong những KN nhận thức cơ bản, đây là KN quan trọng cần thiết giúp trẻ lĩnh hộitri thức, làm cơ sở lĩnh hội KN nhận thức bậc cao hơn, nhờ nó có thể thu thập lượng

Trang 21

thông tin lớn về môi trường xung quanh Tác giả Trịnh Thị Xim [86] trong luận án tiến

sĩ của mình cũng đưa ra nhận định: KNQS với điểm tựa tâm lí là tri giác có chủ định là

KN nhận thức quan trọng mang trong đó các hành động thao tác tự giác có mục đích, có

kế hoạch, có phương tiện với điểm tựa tâm lí của chúng là tri giác có chủ định

Như vậy, dù có nhiều quan điểm và cách diễn đạt, song các nhà nghiên cứu tâm

lý học, giáo dục học đều khẳng định rằng KNQS có vai trò quan trọng với quá trìnhphát triển tư duy, nhận thức và xác định đây là một KN quan trọng, mang tính nền tảnggiúp phát triển những KN nhận thức bậc cao hơn của trẻ em

- Nghiên cứu về đặc điểm KNQS nói chung và KNQS của trẻ nói riêng

Một số tác giả khi nghiên cứu về đặc điểm của KNQS đã chỉ ra những thànhphần cơ bản của KNQS với sự tham gia của các giác quan kết hợp các quá trình tâm lí

và kinh nghiệm cũ của chủ thể QS, tiêu biểu có một số tác giả như:

Tác giả A.V Daparozet [12, tr.68] đã chỉ rõ mối liên hệ giữa thị giác với xúc giácvận động và vốn kinh nghiệm tri giác: Khi QS, vai trò quyết định nhất là các cử độngcủa tay khi sờ mó, cũng như cử động của mắt khi nhìn kết hợp cùng kinh nghiệm màcon người thu thập được trong hoạt động trước đây “Kinh nghiệm cũ giúp người ta tri

giác đúng những đặc điểm thực sự của sự vật”

Cũng đồng tình với cách nhìn nhận trên, tác giả N.Đ Levitov [36, tr.120] đãkhẳng định: “Khi QS ta đặt ra các câu hỏi về đối tượng tri giác và tìm câu trả lời bằngcách nghiên cứu tỉ mỉ đối tượng Kinh nghiệm cũ của chúng ta quyết định bản thânviệc đặt câu hỏi” Ông đề cao việc nghiên cứu tỉ mỉ đối tượng bằng các giác quan vàhuy động kinh nghiệm cũ của bản thân trong hoạt động QS

Tác giả Howard Gardner [27] và Thomas Armstrong [59] khẳng định trí thôngminh không gian gắn liền với khả năng QS của con người và có những biểu hiện sau: (1) Có khả năng đánh giá, nhận định về những hình ảnh, vật thể được nhìn thấy; (2) Có trí nhớ tốt về đồ vật và có khả năng QS, đánh giá hiện tượng

Qua đây có thể thấy, các tác giả chỉ rõ: KNQS của mỗi cá nhân có sự tham giacủa thị giác, sự tập trung, khả năng tìm tòi, phát hiện, khả năng đánh giá, nhận định, trínhớ và kiến thức kinh nghiệm cũ

Một thành phần không thể thiếu, có vị trí vô cùng quan trọng đối với việc hìnhthành KNQS, có mối quan hệ chặt chẽ với KNQS là cảm xúc, điều này đã được khẳngđịnh trong các công trình nghiên cứu của một số tác giả:

Nhà tâm lý học L.X.Vưgôtxky [82] khi nghiên cứu về quá trình sáng tạo đã chỉra: sự tiếp nhận thế giới hiện thực vào hoạt động sáng tạo được hỗ trợ bởi quá trình QS

và cảm xúc tinh tế của con người thông qua tri giác Tác giả đánh giá rất cao vai tròcủa cảm xúc khi QS để sáng tạo trong nghệ thuật và KNQS là cơ sở để một nghệ sĩ tàinăng có thể sáng tạo ra những tác phẩm nghệ thuật tinh tế

Từ góc độ nghiên cứu tâm lý học, tác giả Phan Trọng Ngọ [44] cho rằng: QSchịu ảnh hưởng bởi cảm xúc Theo ông, cảm xúc có ảnh hưởng rất lớn đến trí tuệ,

nó là yếu tố bên trong xâm nhập vào toàn bộ quá trình hành động của tri giác, và

QS là một khâu quan trọng trong quá trình tri giác nên nó cũng ảnh hưởng trực tiếp

Trang 22

tới hứng thú và kết quả QS

Cảm xúc cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến KNQS của trẻ, điều này cũngđược các nhà giáo dục học như J.A Comenxki, J J Rousseau, K D Usinxki khẳngđịnh Tác giả Rousseau và Usinxki [35] chỉ ra: trực quan hấp dẫn, gần gũi là vật thật sẽthu hút khả năng chú ý và năng lực QS của người học Điều này cũng được tác giảComenxki [9] nhấn mạnh: Việc học tập nên bắt đầu bằng QS, tiếp xúc trực tiếp với các

sự vật, hiện tượng đó chứ không nên giải thích bằng lời nói về các sự vật hiện tượng.Muốn hình thành biểu tượng chính xác về một vật nào đó tồn tại trong thế giới tựnhiên cần cho trẻ QS tất cả các chi tiết, đặc điểm, cấu tạo của vật đó Cảm xúc, hứngthú của trẻ với đối tượng trực quan là những vật thật có ảnh hưởng lớn đến chất lượng vàkết quả hoạt động QS

Các tác giả U.A Xôrôkina [85], Lucia Kohlhauf – Ulrike Rutke – Birgit Neuhaus[96], Janina Klemm và Birgit J Neuhaus [91] còn làm sáng tỏ mối quan hệ của cảmxúc tích cực, lạc quan với KNQS của trẻ Theo họ, cảm xúc tích cực và khả năng tậptrung là những yếu tố quan trọng để chủ thể phán đoán, đánh giá đối tượng QS, đây làđiều kiện để KNQS của trẻ phát triển

Nhìn chung, các nhà nghiên cứu đều chỉ ra những thành phần cơ bản tham gia vàohoạt động QS là các giác quan, trong đó quan trọng nhất là thị giác Trong quá trình QS,khi tiếp xúc trực tiếp, tìm hiểu đối tượng QS cần có sự kết hợp của tri giác với các quátrình tâm lí khác cùng kinh nghiệm cũ và một thành phần tâm lý không thể thiếu, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động QS đó là cảm xúc của chủ thể QS

- Nghiên cứu về phương thức phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo

Khi đưa ra quan điểm về phương thức phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo, cácnhà nghiên cứu đã khẳng định mối quan hệ trực tiếp của xúc giác vận động với hoạtđộng của thị giác trong quá trình khảo sát đối tượng quan sát

Tác giả Maria Montessori [39] rất chú ý tới hoạt động của các giác quan nhất làđôi bàn tay trong quá trình QS và nhận thức Tác giả khẳng định, đôi bàn tay để khámphá, cảm nhận, thực hành cuộc sống liên tục cùng với hoạt động đa giác quan phongphú sẽ giúp trẻ tri giác và lĩnh hội tri thức tốt hơn, bởi vì "đôi tay làm cái gì thì tâm tríkhắc ghi cái đó", và nhấn mạnh thêm: một đôi bàn tay bận rộn chính là hình ảnh củamột trí não đang phát triển mạnh mẽ và hoàn thiện Maria Montessori [41, tr.176]cũng đưa ra những phương pháp sử dụng trực quan trong việc phát triển KNQS củatrẻ: “Khi đứa trẻ được tiếp xúc trực tiếp với đồ vật, chúng sẽ tập trung vào nó với một

độ chú tâm cao Điều này giúp đứa trẻ có được khả năng nhận thức tốt nhất Dườngnhư, nếu trẻ nhỏ vận dụng hết khả năng suy nghĩ của mình thì chúng có thể mở nhữngcánh cửa của tri thức đang còn khép kín”

Đặc biệt, khi nghiên cứu về KNQS và sự phát triển KNQS cho trẻ, nhóm tác giảJane Susan Johnston [90], Janina Klemm và Birgit J Neuhaus [91], Lucia Kohlhauf -Ulrike Rutke - Birgit Neuhaus [96], S.P Tomkins và S.D Tunnicliffe [94], K Yurumezoglu[97] cũng chứng minh: trẻ em mang kiến thức và kinh nghiệm trước đây của mình vàoquá trình QS, những kiến thức và kinh nghiệm nền tảng đó cho phép trẻ giải thích và sau

đó diễn giải kết quả QS của mình ngày một chính xác và tinh tế hơn Trong quá trình QS

Trang 23

trẻ sử dụng kết hợp các giác quan như: xúc giác vận động, thị giác, thính giác và khứugiác thậm chí kết hợp cả những công cụ hỗ trợ như (kính, thước đo, máy ảnh…) để thựchiện nhiệm vụ QS đề ra KNQS của trẻ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: bối cảnh (hoạtđộng, môi trường, tài nguyên) và sự kết hợp của các tương tác xã hội giữa các cá nhân trẻ,bạn bè và người lớn [90] hoặc những ý tưởng phổ biến, sở thích của trẻ và những gìchúng quan tâm [94] Vì vậy, theo Lucia Kohlhauf - Ulrike Rutke - Birgit Neuhaus [96]muốn phát triển KNQS cho trẻ đòi hỏi phải dạy cho trẻ cách xác định mục tiêu QS, cáchthức sử dụng các giác quan và quá trình tâm lí, tư duy, ngôn ngữ kết hợp với kiến thức,kinh nghiệm cũ để có thể phân tích, phán đoán và đưa ra những lí giải về đối tượng QS.Tác giả Nguyễn Thị Xuân [88] cũng chứng minh trong nghiên cứu: “Biện pháphướng dẫn trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi làm quen với thiên nhiên nhằm phát triển năng lựcQS” rằng: việc cho trẻ 5 – 6 tuổi tiếp xúc và làm quen với thiên nhiên và các sự vật hiệntượng trong thiên nhiên chính là nhân tố thúc đẩy sự phát triển năng lực QS và khả năngnhận thức của trẻ.

Nhìn chung, những cách thức căn bản để phát triển KNQS bao gồm:

- Dạy cho trẻ cách xác định mục tiêu QS;

- Dạy cho trẻ biết cách thức sử dụng các giác quan tiếp xúc trực tiếp với đối tượng

QS kết hợp với tư duy, ngôn ngữ, kiến thức, kinh nghiệm cũ mà trẻ đã có để phân tích,nhận định và thu thập thông tin cho hoạt động QS

Ngoài ra, những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển KNQS của trẻ, đó là:

- Bối cảnh trong đó có môi trường hoạt động;

- Những gì trẻ quan tâm;

- Những tương tác xã hội của cá nhân trẻ với bạn bè, người xung quanh

Tóm lại, những công trình nghiên cứu trên của nhiều tác giả đã cho thấy: Kỹ năng

quan sát là một kỹ năng cơ bản của hoạt động nhận thức, là nền tảng để từ đó có thểphát triển những kỹ năng nhận thức ở bậc cao hơn Những nghiên cứu này cũng chỉ racác đặc điểm, biểu hiện của KNQS và những yếu tố ảnh hưởng cùng cách thức pháttriển KNQS

1.1.2 Nghiên cứu về kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo trong hoạt động tạo hình và hoạt động chắp ghép

Hoạt động tạo hình trong đó có HĐCG là hoạt động nhận thức đặc thù bằng hìnhtượng, đây chính là môi trường lí tưởng để rèn luyện, phát triển KNQS của trẻ

Nhà giáo dục nghệ thuật N.P Xakulina [84, tr.4] đã khẳng định: “Không thể nắm

được KN tạo hình nếu không có sự phát triển tri giác bằng mắt một cách có mục đích

rõ ràng, tức là nếu không có sự phát triển của khả năng QS” Các giác quan được rèn

luyện thường xuyên sẽ trở nên linh hoạt trong quá trình khảo sát, tri giác đối tượngmiêu tả nhằm tìm ra những nét đặc trưng thẩm mĩ phù hợp với sức sáng tạo trongHĐTH của trẻ Sự tham gia của các giác quan như: thị giác và xúc giác vận động củahai bàn tay sẽ tương ứng với nhiệm vụ QS nắm bắt đặc điểm của đối tượng Ngoài ra,tác giả cũng chỉ ra, kết quả của hoạt động QS sẽ hình thành biểu tượng về đối tượng

QS, trẻ lĩnh hội những kiến thức về thuộc tính, phẩm chất như: hình dạng, kíchthước, màu sắc, vị trí không gian của chúng Trẻ biết xác định, gọi tên những thuộc

Trang 24

tính này, biết so sánh, khái quát hóa, tìm ra những điểm giống và khác nhau tức làkhai thác hoạt động của các thao tác tư duy và trí tuệ Như vậy, những nhận định trêncủa nhà nghiên cứu Sakulina đã chỉ rõ vai trò rất lớn của KNQS trong HĐTH, ngượclại HĐTH cũng chính là môi trường để KNQS được rèn luyện và phát triển.

Tác giả A.V Daparozet [12, tr.267] cũng cho rằng: HĐTH có ảnh hưởng lớnđến sự phát triển tâm lí và nhận thức của trẻ, “HĐTH dạy cho trẻ óc QS, dạy cho trẻbiết tái hiện thực xung quanh một cách tỉ mỉ, cặn kẽ” Và ngược lại, KNQS khôngchỉ cung cấp những hình tượng phong phú cho HĐTH mà còn định hướng cho quátrình sáng tạo trong HĐTH của trẻ Tác giả cũng chỉ ra: Khi trẻ học được cách QS,trong óc trẻ nảy sinh những hình tượng phong phú hơn, tỉ mỉ hơn, có phân hoá hơn

về những đối tượng tri giác được, từ đó điều chỉnh những cử động của bàn tay phụctùng hình tượng đã nảy sinh trong óc, đối chiếu, điều chỉnh và có những bổ sung cầnthiết đối với sản phẩm HĐTH của mình [12]

Các nhà tâm lý học Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Như Mai, Đinh Thị KimThoa [69] khi nghiên cứu về các hoạt động của trẻ mẫu giáo đã chỉ ra rằng: Trongquá trình HĐTH trẻ phải có KNQS cô làm mẫu, QS tranh, QS các sự vật hiện tượngxung quanh để tích lũy biểu tượng phong phú, những ấn tượng về thế giới bên ngoài

từ đó gợi lên những xúc cảm thẩm mĩ đối với thiên nhiên và cuộc sống của trẻ Cáctác giả cũng đã chỉ ra hoạt động QS có vai trò tích luỹ biểu tượng phục vụ quá trình sángtrong tổ chức HĐTH

Nghiên cứu sâu về HĐTH của trẻ mầm non, tác giả Lê Thị Thanh Thuỷ [61,tr.38] đã khẳng định: “HĐTH là một trong những phương tiện tích cực để phát triển ởtrẻ các khả năng hoạt động trí tuệ như: óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng”.Những phân tích của tác giả trong tài liệu về “Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hìnhcho trẻ mầm non” cho thấy, quá trình tri giác các đối tượng miêu tả trong HĐTH yêucầu trẻ phải tích cực đối chiếu hình ảnh đối tượng QS với những chuẩn mẫu cảm giác

đã có để hình thành những biểu tượng mang tính nghệ thuật Quá trình này đòi hỏihoạt động nỗ lực của các thao tác trí tuệ như phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp,khái quát hoá, cụ thể hoá [61] Trong nghiên cứu về “Ảnh hưởng của tri giác tới tưởngtượng sáng tạo trong hoạt động vẽ của trẻ 5 - 6 tuổi”, tác giả nhấn mạnh vai trò quantrọng của tri giác trong HĐTH: “Trong HĐTH, tri giác phải được coi là cơ sở ban đầu,

là điều kiện cơ bản của hoạt động”, tác giả đồng thời cho rằng “HĐTH được coi làhoạt động nghệ thuật “thuộc về mắt”, thông qua con mắt mà tác động tới nhận thức,tình cảm của con người, bởi vậy vấn đề tri giác, đặc biệt là tri giác thị giác ở đây cầnđược quan tâm hơn cả” [60, tr.19] Những nghiên cứu trên đã cho thấy, tác giả luônnhấn mạnh vị trí đặc biệt của QS trong quá trình HĐTH, ngược lại HĐTH trong đó cóHĐCG lại chính là điều kiện, là môi trường vô cùng thuận lợi cho sự phát triển củaKNQS, hai hoạt động này luôn có sự gắn bó mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau.Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thanh Bình [3] cũng khẳng định: Để giúp trẻ tíchlũy các biểu tượng trong HĐTH, người GV cần hình thành, phát triển cho trẻ khả năngtri giác, cảm xúc thẩm mỹ và trí tưởng tượng Sự đa dạng, phong phú của các biểu tượngtạo hình tích luỹ được phụ thuộc vào hoạt động QS tích cực của trẻ Tác giả cũng đã chỉ

Trang 25

ra KNQS cung cấp những biểu tượng cho sự sáng tạo trong HĐTH của trẻ.

Như vậy, trong các nghiên cứu trên, các tác giả đã cho thấy KNQS có vai trò rấtlớn trong HĐTH và ngược lại HĐTH lại có những tác động trở lại tích cực đến sự pháttriển KNQS của trẻ Kỹ năng quan sát là quá trình huy động các giác quan, đặc biệt làhoạt động của mắt và khả năng vận động của bàn tay kết hợp với các thao tác trí tuệnhư phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá nhằm tíchlũy các hình ảnh, xây dựng các biểu tượng, hình tượng về hiện thực xung quanh để cóthể tái hiện chúng một cách đầy đủ, chính xác và sinh động trong HĐTH

1.1.3 Nghiên cứu việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động giáo dục và hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo

- Nghiên cứu việc sử dụng VLTN trong các hoạt động giáo dục nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo

Thiên nhiên và các yếu tố thiên nhiên có vai trò rất lớn đối với sự phát triển toàndiện của trẻ, đặc biệt là sự phát triển nhận thức và trí tuệ Điều này đã được khẳng địnhtrong các công trình nghiên cứu của nhiều nhà giáo dục tiền bối như J.A Comenxki[9], M Montessori [37], K D Usinxki [35] Theo K D Usinxki: Môi trường thiênnhiên xung quanh chính là “Người giáo viên tuyệt vời của thế hệ trẻ”, ông nhấn mạnhrằng việc cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên, hoạt động với những VLTN gần gũi xungquanh sẽ góp phần làm cho sự rèn luyện và phát triển các giác quan của trẻ trở nên sâusắc và toàn diện hơn, đặc biệt là sự phát triển KNQS của trẻ

Đồng quan điểm trên, A.V.Daparozet [12] đã có những khuyến nghị rằng người lớncần cho trẻ tiếp xúc, tham gia các hoạt động trong thiên nhiên để phát triển toàn diện, trongquá trình hoạt động với trực quan là thiên nhiên và VLTN, óc QS của trẻ sẽ trở nên nhạycảm hơn Các giác quan của trẻ phải được huy động để thu nhận thông tin kết hợp vớicác quá trình tâm lí như so sánh, phân tích, huy động những kiến thức và KN đã có đểnhận diện đối tượng QS trong thế giới thiên nhiên, từ đó xây dựng những hình tượngsáng tạo trong HĐTH Kĩ năng quan sát chính là nguồn cung cấp hình tượng về thếgiới thiên nhiên cho sự sáng tạo trong HĐTH của trẻ

Linda Thornton và Pat Brunton [95] khi nghiên cứu về cách tận dụng tối đa VLTN

để tổ chức các hoạt động giáo dục của trẻ đã chỉ ra: VLTN khuyến khích trẻ sử dụng tất

cả các giác quan để QS, là một môi trường thú vị, lý tưởng để phát triển trí tò mò củatrẻ, tạo cơ hội cho trẻ đặt ra những câu hỏi và nói về những điều chúng khám phá Tácgiả cũng khẳng định trong khi chơi và hoạt động với VLTN, trẻ em có cơ hội được đưa

ra những quyết định và biết giải quyết các vấn đề

Các nhà nghiên cứu K.E Gulyants, I.Y Bazikov [100] cũng có những công trìnhnghiên cứu về cách sử dụng VLTN trong HĐTH, khẳng định:làm việc với VLTN tạo

ra các cơ hội tuyệt vời để đứa trẻ gần gũi hơn với bản chất tự nhiên của mình, traudồi một thái độ cẩn thận, chu đáo, hình thành óc QS nhanh nhạy và các KN lao độngđầu tiên

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học ở Mỹ, châu Âu và châu Úc đã khẳngđịnh: chơi đùa tự do trong thiên nhiên và hoạt động với VLTN sẽ đem lại những trảinghiệm phong phú về động học, thính giác, thị giác và xúc giác cho trẻ em, thúc đẩy

Trang 26

một loạt các phản ứng thích nghi để gợi trí tò mò, óc QS, sự suy xét, thăm dò, giảiquyết vấn đề và tính sáng tạo Những nghiên cứu này cũng đưa ra những khuyến nghịnên đưa thiên nhiên vào các hoạt động giáo dục trẻ [4].

Nhà tâm lý học Nguyễn Ánh Tuyết [70, tr.112] khi bàn đến vấn đề giúp trẻ hiểubiết về môi trường sống gần gũi xung quanh đã khẳng định: chúng ta dạy trẻ luôn tìmtòi khám phá thiên nhiên, những tri thức tìm tòi khám phá sơ đẳng đó không nhữnglàm giàu vốn biểu tượng của trẻ về thế giới tự nhiên mà còn nâng cao hiệu quả củacác quá trình tâm lí như chú ý, QS, tư duy, ghi nhớ Tác giả coi thiên nhiên “là ngườibạn thân thiết của trẻ nhỏ” và nhấn mạnh, thiên nhiên trong đó có VLTN chính là cầunối, là môi trường hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động QS của trẻ

Tác giả Hoàng Thị Phương trong nghiên cứu “Lí luận và phương pháp hướngdẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh” [54, tr.49] đã chỉ rõ: Khi cho trẻ làmquen với môi trường xung quanh trong đó có môi trường thiên nhiên (động vật, thựcvật, các yếu tố tự nhiên vô sinh, các hiện tượng tự nhiên) cần tạo cơ hội cho trẻ tiếpxúc trực tiếp với các đối tượng, huy động tối đa sự tham gia của các giác quan (thịgiác, thính giác, xúc giác) và sự vận động cơ thể để khảo sát sự vật hiện tượng,hướng tới mục đích và nhiệm vụ rèn luyện phát triển cảm giác, tri giác cho trẻ Đâychính là những yếu tố cơ bản quyết định sự hình thành KNQS cho trẻ và tầm quantrọng của môi trường thiên nhiên với việc phát triển KNQS của trẻ

Trong luận án của mình, tác giả Nguyễn Thị Xuân [88, tr.30] đã chứng minhmối quan hệ của thiên nhiên với sự phát triển năng lực QS của trẻ Theo bà, việc chotrẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi làm quen với thiên nhiên và cuộc sống xung quanh chính làcon đường phát triển năng lực và KNQS của trẻ, trong quá trình này, các giác quan vànhững hành động khảo sát đối tượng được huy động tối đa giúp trẻ nhận biết nhữngđặc điểm, thuộc tính của đối tượng QS

Nhóm tác giả Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh [8, tr.98] khinghiên cứu về giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non, đã chỉ ra: Thiên nhiên chính làphương tiện để phát triển KNQS, cũng là cơ sở phát triển óc thẩm mĩ của trẻ: “Dẫn dắttrẻ đến với thế giới tự nhiên, biết QS vẻ đẹp trong thiên nhiên sẽ là cơ sở giúp trẻ pháttriển óc thẩm mĩ sau này”

Những năm gần đây, cùng với xu thế chung của GDMN trong khu vực và trênthế giới, ngành GDMN của Việt Nam đã tiến hành đổi mới toàn diện cả về nội dung,hình thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ Những quan điểm đổi mới trongchương trình GDMN được thể hiện trong bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trìnhGDMN dành cho các độ tuổi Trong bộ tài liệu này cũng có những hướng dẫn vàkhuyến khích GVMN tổ chức các hoạt động lồng ghép nội dung rèn luyện KNQS chotrẻ nhất là QS trong thiên nhiên, tuy nhiên đây chỉ là những gợi ý rất sơ lược mang tínhđịnh hướng, khuyến khích GVMN tự chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động

- Nghiên cứu việc sử dụng VLTN trong HĐTH và HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo

Vấn đề đưa VLTN vào khai thác và sử dụng trong HĐTH mà tiêu biểu là HĐCG

đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, có thể kể đến một số tác giả với

Trang 27

những công trình nghiên cứu như:

Linda Thornton và Pat Brunton [95] trong nghiên cứu “Hướng dẫn cách làm một

số đồ chơi từ VLTN và vật liệu tái chế” đã khẳng định: Môi trường tự nhiên với nhữngVLTN sẽ khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan để QS Khi trẻ tạo hình, tiếp xúc vớimôi trường tự nhiên nơi có rất nhiều VLTN đa dạng, phong phú, luôn thay đổi, hấp dẫnchúng sẽ được cung cấp những cơ hội để khám phá bằng các giác quan, phát triển óc QS

và khả năng tưởng tượng sáng tạo Vì vậy, cần tích cực cho trẻ trải nghiệm và sáng tạovới VLTN thông qua đó mà hình thành và phát triển KNQS cho trẻ

Nhà sư phạm A.E.Velichkina [108] cũng khẳng định: Khi sử dụng VLTN cho trẻtạo hình sẽ phát triển nhiều kỹ năng và phẩm chất tâm lí của trẻ, trong đó có KNQS.Quá trình tạo ra các món đồ thủ công bằng VLTN giúp trẻ em phát triển kỹ năng vậnđộng tinh, KNQS, khả năng định hướng không gian, sự tinh tế của các giác quan, nhờvậy các kinh nghiệm và kiến thức đã có về VLTN cũng được huy động

Tác giả K.E Gulyants, I.Y Bazikov [100] cho rằng: Tiếp xúc với thiên nhiên mởrộng ý tưởng của trẻ em về thế giới xung quanh, dạy chúng biết QS cẩn thận các sự vật,hiện tượng khác nhau, khi tạo ra các tác phẩm thủ công từ VLTN sẽ duy trì tính toàn vẹncủa nhận thức Trong nghiên cứu này tác giả cũng khẳng định VLTN sử dụng trongHĐTH rất đa dạng, luôn kích thích trẻ QS và nhận thức

Luidmila Kusakova [101] và A.I Pankevv [105] tiếp tục phát triển hướng nghiêncứu trên đã xây dựng quy trình và phương pháp hướng dẫn trẻ chắp ghép làm đồ chơi

từ VLTN Những nghiên cứu này cũng khẳng định vai trò quan trọng của VLTN sửdụng trong HĐTH nói chung và HĐCG nói riêng giúp hình thành mắt QS, thoả mãnhoạt động nhận thức, tăng cường khả năng tưởng tượng, sáng tạo và sự khéo léo củađôi tay trẻ Luidmila Kusakova [101] còn nhấn mạnh: sử dụng VLTN trong HĐTHkhông chỉ là một hoạt động thú vị mà còn là một hoạt động bổ ích có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển nhân cách của trẻ mầm non Trong quá trình tạo ra nhữngmón đồ thủ công từ VLTN, trẻ phát triển các KN vận động tinh của tay, óc QS, khảnăng sử dụng các quà tặng của thiên nhiên một cách nhanh nhẹn và cẩn thận, tínhsiêng năng và kiên trì cũng phát triển

Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng những nghiên cứu của các tácgiả trên đều đã thống nhất rằng: Việc sử dụng VLTN trong HĐTH và HĐCG sẽ tạo ranhiều cơ hội cho trẻ sử dụng các giác quan để khám phá, QS và thu thập những thôngtin về các đặc điểm thẩm mĩ, chức năng tạo hình của VLTN, qua đó trẻ được rèn luyệnđược một số KN và phẩm chất tâm lí quan trọng trong đó có KNQS Những nghiêncứu trên cũng đưa ra những hướng dẫn sử dụng một số loại vật liệu trong đó có VLTNcho trẻ tạo hình và khẳng định thiên nhiên cùng vật liệu tạo hình từ thiên nhiên có vai tròrất lớn với việc phát triển KNQS của trẻ

Khi trình bày nghiên cứu về “Tổ chức hoạt động chắp ghép cho trẻ mầm non”, tácgiả Lê Thị Thanh Thủy [61, tr 235-236] đã khẳng định tầm quan trọng của HĐCG đối với sựphát triển trí tuệ và óc quan sát của trẻ em Bà cho rằng, trong quá trình thiết kế chắp ghép,các khả năng của trẻ được huy động tích cực để nắm bắt và hiểu về các đặc điểm, các tínhchất của sự vật, hiện tượng, từ đó tạo nên những vật mô phỏng, những hình tượng có kết cấu

Trang 28

hợp lý, mang tính thẩm mỹ; HĐCG giúp trẻ học cách độc lập tổ chức hoạt động nhận thức.Bàn về nội dung giáo dục, phát triển của HĐCG cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, tác giả đã đặcbiệt lưu ý đến việc tập cho trẻ QS, thu thập các loại VLTN phong phú, dạy trẻ phân tích cácđặc điểm tự nhiên của chúng và tận dụng vào việc tạo ra các mô hình, đồ chơi hấp dẫn.

Tác giả Mai Thị Cẩm Nhung [46, tr.20] trong công trình nghiên cứu: “Tổ chứchoạt động trải nghiệm tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên nhằm phát triển khảnăng sáng tạo của trẻ 5 – 6 tuổi” đã xác định: QS mẫu và VLTN là bước thứ nhấttrong quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiênnhằm phát triển khả năng sáng tạo của trẻ 5 – 6 tuổi, tác giả khẳng định: “Khả năng QS

và những hình ảnh mà trẻ tiếp thu được cũng góp phần để tư duy trực quan hình ảnhphát triển hiệu quả Những yếu tố này là cơ sở quan trọng cho việc phát triển khảnăng sáng tạo của trẻ thông qua các hoạt động trải nghiệm tạo hình với nguyên vậtliệu thiên nhiên” Nghiên cứu này chỉ ra vai trò của hoạt động QS nguyên vật liệuthiên nhiên giúp trẻ tiếp thu và xây dựng những hình tượng sáng tạo trong HĐCG.Cùng chung quan điểm trên, trong luận án tiến sĩ của mình về HĐTH của trẻmầm non, tác giả Phan Thị Việt Hoa [23] cũng chứng minh tầm quan trọng của thiênnhiên: Việc cho trẻ tiếp xúc và làm quen với thiên nhiên và cuộc sống xung quanhchính là con đường làm giàu cảm xúc thẩm mĩ trong HĐTH của trẻ

Cũng nghiên cứu về sử dụng VLTN làm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ mầmnon, tác giả Phan Đông Phương [52] đã chỉ ra việc tổ chức HĐTH (cụ thể là HĐCG - tựlàm đồ chơi) tận dụng được VLTN đa dạng, gần gũi, sẵn có của địa phương tạo môitrường HĐTH và cho trẻ trực tiếp làm đồ chơi, chính là những điều kiện thuận lợi nhất

để kích thích trẻ QS từ đó nảy sinh những ý tưởng sáng tạo trong HĐTH

Như vậy, có thể nói, những nghiên cứu trên đây đã khẳng định vai trò quantrọng của thiên nhiên và VLTN sử dụng trong HĐTH nói chung và HĐCG nói riêngvới việc phát triển KNQS của trẻ mẫu giáo Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh vai tròcủa hoạt động trải nghiệm sáng tạo với VLTN nhằm phát triển KNQS cho trẻ Tuynhiên những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở mức độ đưa ra vấn đề chứ chưa giảiquyết tận gốc vấn đề là làm thế nào để khai thác và sử dụng VLTN trong các hoạtđộng nhằm phát triển KNQS cho trẻ

1.1.4 Khái quát chung về tổng quan nghiên cứu vấn đề

* Những vấn đề có thể kế thừa:

Những nghiên cứu trên cho thấy các tác giả chủ yếu đi sâu vào vai trò, đặc điểmcủa KNQS nói chung và KNQS của trẻ, đã chỉ ra các thành phần cơ bản trong cấu trúccủa KNQS và phương thức phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo trong các hoạt động giáodục đặc biệt là HĐTH và HĐCG

Một số nghiên cứu đã đề cập đến tầm quan trọng của HĐTH đối với sự phát triển

óc QS và trí tuệ cũng như nhận thức thẩm mỹ của trẻ Vấn đề sử dụng VLTN trongHĐTH và HĐCG của trẻ cũng được nhìn nhận như một con đường sư phạm tạo ra môitrường giáo dục với những điều kiện thuận lợi cho trẻ rèn luyện các giác quan, rèn luyệnmột số KN và phẩm chất tâm lí trong đó có KNQS;

Một số công trình nghiên cứu cũng đã bàn đến một số biện pháp, cách thức sử dụng

Trang 29

VLTN trong HĐTH và HĐCG nhằm rèn luyện và phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo.Những nghiên cứu này là cơ sở quan trọng định hướng cho phần nghiên cứu líluận của luận án.

* Một số vấn đề còn bỏ ngỏ:

Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã kiểm nghiệm, đúc kết nhiều vấn đề

và đưa đến nhiều thành tựu hỗ trợ cho các nghiên cứu về nội dung, phương pháp pháttriển KNQS cho trẻ mầm non thông qua các hoạt động khác nhau ở trường mầm non.Tuy vậy, những công trình đi sâu vào nội dung và phương pháp khai thác VLTN tổchức các hoạt động giáo dục đặc biệt là HĐTH nhằm phát triển KNQS của độ tuổimẫu giáo 5 - 6 tuổi ở Việt Nam còn chưa nhiều Đặc biệt, còn ít các nghiên cứu hệthống để đưa ra các biện pháp cụ thể sử dụng VLTN trong HĐCG ở trường mầm nonViệt Nam Bởi vậy, việc nghiên cứu lý luận sâu hơn về đặc trưng, cấu trúc KNQS củatrẻ trong HĐCG và cách lựa chọn, phối hợp các biện pháp khai thác, sử dụng VLTNcủa vùng miền trong tổ chức các hình thức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫugiáo 5 – 6 tuổi trong điều kiện trường mầm non ở nước ta chính là phần còn thiếu hụttrong lý luận và thực tiễn giáo dục mầm non ở nước ta Đây cũng là vấn đề được đặt racho nhiệm vụ nghiên cứu của luận án này

* Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

- Luận án sẽ tập trung chứng minh rằng: KNQS của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi sẽđược hình thành và phát triển thông qua rèn luyện và trải nghiệm trực tiếp trong cáchoạt động giáo dục, đặc biệt là các hoạt động nghệ thuật tạo hình ở trường mầmnon; Sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG ở trường mầm non sẽ tạo ra môi trườnggiáo dục với những điều kiện thuận lợi để kích thích hứng thú QS, rèn luyện vàphát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi Quá trình sử dụng VLTN trong cáchình thức tổ chức HĐCG sẽ tạo nên những cơ hội cho trẻ vừa được tự do tiếp cậnvới nguồn VLTN đa dạng, phong phú vừa được trải nghiệm, bồi dưỡng KNQS theocác mức độ từ đơn giản đến phức tạp đáp ứng yêu cầu qua các nhiệm vụ tạo hìnhtrong các tình huống miêu tả, sáng tạo nghệ thuật

- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn của luận án là đưa ranhững giả định có căn cứ khoa học và thực nghiệm thực tế để kiểm nghiệm, khẳngđịnh hiệu quả giáo dục, tính khả thi của việc phối hợp đồng bộ các biện pháp “Sửdụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi” theo hướng: Tăng cường sử dụng nguồn VLTN đa dạng, phong phú tạo môitrường giáo dục nhằm kích thích ở trẻ hứng thú, nhu cầu QS và xác định mục đíchQS; Kết hợp xây dựng các tình huống có vấn đề khi tổ chức HĐCG sử dụngVLTN để tích cực cho trẻ trải nghiệm các phương thức QS khác nhau; Sử dụngnguồn VLTN đa dạng, phong phú trong những hình thức HĐCG giúp trẻ tìm hiểu,khai thác những đặc điểm thẩm mỹ, sự đa dạng của VLTN vào quá trình sáng tạosản phẩm chắp ghép qua đó rèn luyện KNQS cho trẻ

- Kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của luận án về “Sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi” được kỳ

vọng sẽ góp phần giải quyết những hạn chế trong lý luận và thực tiễn Giáo dục

Trang 30

mầm non ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là trong vấn đề phát triển trí tuệ, nhậnthức cho trẻ thông qua các hình thức hoạt động nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu đổimới GDMN trong giai đoạn hiện nay theo định hướng phát triển bền vững

1.2 Kĩ năng quan sát và việc phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

1.2.1 Kĩ năng quan sát

1.2.1.1 Khái niệm Quan sát

Một số nhà khoa học như N.Đ Levitov [36], A.V Daparozet [12], Nguyễn ÁnhTuyết [70], Nguyễn Quang Uẩn [78], Hoàng Thị Phương [54], Trần Thị Tuyết Oanh [48]cho rằng QS là hình thức tri giác đặc biệt, đó là loại tri giác có chủ định, có tổ chức phảnánh đầy đủ, rõ nét các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng

Theo N.Đ Levitov [36, tr.119]: “Quan sát là một hình thức tri giác đặc biệt Sovới tri giác thông thường, QS mang tính chất tích cực, có tổ chức, có suy nghĩ và sángtạo hơn” QS là tri giác có tổ chức hơn, đòi hỏi phải tập trung chú ý tích cực hơn, QSbao giờ cũng có mục đích, nhiệm vụ, chương trình và kế hoạch nhất định

Đồng quan điểm trên, tác giả A.V Daparozet [12, tr.54] bổ sung thêm: “Quansát là mức độ phát triển cao của tri giác Đó là loại tri giác có chủ định, diễn ratương đối độc lập, lâu dài, nhằm phản ánh trong óc những sự vật và hiện tượng trọnvẹn, khi những sự vật và hiện tượng đó cùng với những kinh nghiệm thực tiễn trước đâytác động trực tiếp tới các cơ quan phân tích”

Theo các tác giả Nguyễn Ánh Tuyết [70] và Nguyễn Quang Uẩn [78]: QS là mức độphát triển cao nhất của tri giác, đó là loại tri giác có chủ định, diễn ra tương đối độc lập vàlâu dài nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng.Tác giả Hoàng Thị Phương [54, tr.92] cho rằng: “Quan sát là sự tri giác sự vật,hiện tượng có kế hoạch, có mục đích Đó là hoạt động nhận thức phức tạp, có sự tham

gia của tri giác, tư duy, lời nói, sự chú ý bền vững”

Khai thác khía cạnh giáo dục, tác giả Trần Thị Tuyết Oanh [48, tr.214] coi:

“Quan sát là sự tri giác một cách có mục đích, có kế hoạch, tiến trình và sự biến đổidiễn ra ở đối tượng nhằm thu thập những sự kiện, hình thành những biểu tượng banđầu về đối tượng của thế giới xung quanh, QS rất gần với tư duy”

Như vậy, quan sát là một hoạt động nhận thức của con người với thành phần chính là sự liên kết chặt chẽ của tri giác, tư duy và ngôn ngữ nhằm lĩnh hội một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của các sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động đến các giác quan của con người.

Có thể khẳng định, QS là một hình thức tri giác có chủ định So với tri giác thôngthường, QS mang tính tích cực, có tổ chức, có suy nghĩ và sáng tạo hơn Trong quá trình

QS, các thành phần tâm lý cơ bản của tri giác kết hợp với trí nhớ, tư duy và ngôn ngữ, chú

ý, xúc cảm, tình cảm, hứng thú và kinh nghiệm cá nhân được huy động, khai thác mộtcách tích cực Những yếu tố này không diễn ra một cách riêng lẻ mà chúng có mối quan

hệ mật thiết với nhau, tạo thành thể thống nhất, toàn vẹn, tác động tới hành động QS

1.2.1.2 Khái niệm Kĩ năng

Theo từ điển của Hoàng Phê [51, tr 644]: “KN là khả năng vận dụng những kiếnthức đã thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó áp dụng vào thực tế”

Trang 31

Theo từ điển Oxfort [74], KN là khả năng để làm tốt một công việc nào đó thường

có được qua đào tạo hoặc kinh nghiệm Theo đó, KN được hiểu là sự thành thạo, tinhthông về các thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó

Kĩ năng là một phạm trù được các nhà tâm lí học trong và ngoài nước nghiêncứu dưới nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau, nhưng tựu chung lại có hai quanniệm khác nhau về KN:

Hướng nghiên cứu thứ nhất theo quan điểm truyền thống của tâm lí học - Kĩ

năng được đặt trong phạm trù khả năng Theo hướng nghiên cứu này: KN là khảnăng thực hiện một hành động có kết quả trong một khoảng thời gian nhất định theoyêu cầu, tiêu chuẩn đã định, KN là mặt kĩ thuật của hành động hay hoạt động Tiêubiểu cho quan điểm này có những tác giả: A.A Xmirnov [87], A.N Leonchev [34],F.N Gonobolin [18], Nguyễn Quang Uẩn [78], Trần Trọng Thuỷ [64], Phạm ThànhNghị [43] Các tác giả trên đã rất coi trọng nền tảng kiến thức của KN khi cho rằng,

cá nhân muốn có KN về một hành động nào đó, phải có tri thức nhất định về hànhđộng đó, tức là phải hiểu được mục đích, phương thức và các điều kiện để thực hiện

nó, quá trình vận dụng tri thức để khám phá, biến đổi đối tượng sẽ tạo ra KN

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn [78, tr.75] đưa ra định nghĩa gần với quan điểm trên:

“KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng

cách lựa chọn và vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp vớinhững điều kiện thực tế cho phép” Ở đây, có sự vận dụng kết hợp của tri thức cùng sựlinh hoạt và sáng tạo trong các điều kiện hoạt động cụ thể

Hướng nghiên cứu thứ hai với quan điểm nhấn mạnh KN không đơn thuần là mặt

kĩ thuật của hành động mà còn là biểu hiện năng lực cá nhân Hướng nghiên cứu này

có một số tác giả tiêu biểu như: N.Đ Levitov [36], K.K.Platonov và G.G Golubev[55], Ngô Công Hoàn [26]

Theo phân tích của N.Đ Levitov [36, tr.190]: “Kĩ năng là sự thực hiện các kếtquả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn, bằng cách áp dụng haylựa chọn những cách thức đúng đắn, có chiếu cố đến những điều kiện nhất định”

Kĩ năng có thể hình thành khi đối tượng biết mình phải làm gì và sẽ đạt đến kết quảnhư thế nào Đây cũng là điểm đặc biệt giúp chủ thể đánh giá được mức độ thựchiện hành động của mình khi hình thành KN

K.K.Platonov và G.G Golubev [55, tr.38] chú ý tới mặt kết quả của hành độngtrong KN, khẳng định: “Kĩ năng là năng lực của con người thực hiện công việc có kết quảvới chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian

tương ứng” Theo họ, trong việc hình thành KN bao hàm cả việc thông hiểu mối quan hệ

qua lại giữa mục đích hành động, các điều kiện, các cách thức hành động và trong cấu trúc

KN không chỉ bao hàm tri thức, kĩ xảo mà cả tư duy sáng tạo nữa

Theo quan điểm của tác giả Đặng Thành Hưng [30, tr.2]: “Kĩ năng là một dạnghành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động vànhững điều kiện sinh học - tâm lí khác của cá nhân (chủ thể có KN đó) như nhu cầu,tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã

Trang 32

định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay qui định”

Cùng chung cách nhìn nhận này, tác giả Vũ Xuân Hùng [29, tr.2] cho rằng: “KN

là một quá trình tâm lý, được hình thành khi con người áp dụng kiến thức vào thựctiễn KN có được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất địnhnào đó KN theo nghĩa hẹp hàm chỉ đến những thao tác, hành động cụ thể của con người

KN hiểu theo nghĩa rộng hướng nhiều đến khả năng, đến năng lực của con người”

Có thể thấy, KN đang là vấn đề có những ý kiến tranh luận khác nhau, mỗi ýkiến, mỗi trường phái lại nhấn mạnh các khía cạnh khác nhau của KN, mở rộng haythu hẹp thành phần cấu trúc của KN cũng như những đặc tính của chúng, nhưng về cơbản các ý kiến không phủ định nhau mà vẫn có mối tương quan bổ trợ trong nhau

Luận án kế thừa hướng nghiên cứu thứ nhất và nghiêng theo hướng nghiên cứuthứ hai coi KN là biểu hiện năng lực cá nhân của con người, thực hiện một hành độnghay một hoạt động có kết quả trong đó có tính đến cả yếu tố kĩ thuật hành động Theohướng tiếp cận này, có thể rút ra một số đặc điểm của KN như sau:

- KN thể hiện ở tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt và tính hiệu quả củaviệc triển khai hành động trong thực tiễn Đây là những tiêu chuẩn quan trọng để xácđịnh sự hình thành và mức độ phát triển của KN Hành động chưa đạt tới mức có KNnếu còn mắc nhiều lỗi, mang tính rập khuôn, tốn nhiều thời gian, công sức

- Cơ chế hình thành KN thực chất là cơ chế hình thành hành động Khi thực hiệnmột hành động bao giờ cũng có mục đích tương ứng với các thao tác lôgic để triểnkhai đến mục đích

- KN có tính mở, có nghĩa là trong KN cấu trúc và trật tự thao tác có thể thêm bớthoặc điều chỉnh tùy theo hoàn cảnh và công việc cụ thể Những thứ thêm bớt này chỉ là kĩ

thuật, còn bản chất KN không thay đổi [31] Có thể hiểu: Kĩ năng là khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có một cách đúng đắn, hiệu quả để giải quyết một hành động hay một hoạt động cụ thể có kết quả trong những điều kiện phù hợp

1.2.1.3 Khái niệm Kĩ năng quan sát

Có thể kể ra đây một số tác giả tiêu biểu như: Trần Thị Tố Oanh, Nguyễn Thị Hiền[47], Trịnh Thị Xim [86] đã khẳng định: KNQS là một dạng KN cao cấp ở người, đượctiến hành dựa vào khả năng tri giác có chủ định, đó là những hành động, những thao tác

tự giác của các cá nhân có mục đích, có kế hoạch và phương tiện để thu thập, tập hợp vàlưu giữ sự kiện, dữ liệu thực tế trong nghiên cứu

- Nhóm tác giả Nguyễn Thị Triều Tiên, Nguyễn Thị Diệu Hà [65] cho rằng:KNQS là tổ hợp các thuộc tính cá nhân của con người, là khả năng tri giác liên kết chặtchẽ với tư duy và ngôn ngữ một cách chủ định, mang tính tích cực, chủ động, có mụcđích và có kế hoạch rõ rệt giúp nhận thức phản ánh đầy đủ, rõ nét và hiệu quả các đặcđiểm, tính chất đặc trưng, các mối liên hệ, quan hệ, sự thay đổi và phát triển của các sựvật, hiện tượng

Tổng hợp những phân tích trên cùng nội hàm khái niệm “Kĩ năng”, “Quan sát”

có thể đề xuất khái niệm KNQS như sau:

Kĩ năng quan sát là những hành động, thao tác có chủ định của mỗi cá nhân trên cơ sở vận dụng những tri thức, hiểu biết về đối tượng quan sát kết hợp với trí

Trang 33

nhớ, tư duy và ngôn ngữ, chú ý, xúc cảm tình cảm, hứng thú cá nhân nhằm xác định một cách nhanh nhạy, chính xác, đầy đủ đặc điểm, tính chất đặc trưng, mối liên hệ, quan hệ, sự thay đổi và phát triển của các sự vật, hiện tượng phù hợp với mục đích quan sát đề ra trong những điều kiện nhất định.

Trong khái niệm KNQS có những điểm chính sau:

- Kĩ năng quan sát là một trong những KN quan trọng phục vụ cho hoạt động tưduy và nhận thức của con người trong cuộc sống Điều kiện tâm lí cơ bản của KNQS

là con người phải có tri thức, hiểu biết nhất định về đối tượng QS, phát hiện ra nhữngthuộc tính và quan hệ vốn có của đối tượng QS phù hợp với mục đích QS đề ra Nhưvậy, thực chất của việc hình thành KNQS là hình thành ở người học hệ thống các thaotác nhằm làm sáng tỏ những thông tin chứa đựng nhiệm vụ QS và đối chiếu chúng vớinhững hành động cụ thể

- Kĩ năng quan sát chịu sự chi phối của nhu cầu ham hiểu biết và tính tò mò của cánhân, giúp cá nhân đó biết cách xem xét các sự vật hiện tượng một cách kĩ lưỡng bằng cácgiác quan và có sự tham gia của các yếu tố tâm lí của chủ thể như: trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ,

chú ý, xúc cảm tình cảm, hứng thú cá nhân dưới nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau [31, tr.2].

1.2.2 Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

1.2.2.1 Khái niệm Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là những hành động, thao tác có chủ định của trẻ trên cơ sở vận dụng những tri thức, hiểu biết về đối tượng QS kết hợp với trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, chú ý, cảm xúc và hứng thú của trẻ nhằm xác định một cách chính xác, đầy đủ những đặc điểm, tính chất đặc trưng, mối quan hệ, sự thay đổi của các sự vật, hiện tượng phù hợp với mục đích QS đặt ra.

Điều này có nghĩa:

- Thứ nhất, KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là KN cần thiết của hoạt động

nhận thức, cung cấp những hiểu biết về đặc điểm đặc trưng, những dấu hiệu, thuộctính, màu sắc, tính chất, những biểu hiện bên ngoài cũng như những thuộc tính ẩn chứa bêntrong của đối tượng QS, giúp giải quyết những nhiệm vụ nhận thức đặt ra cho trẻ

- Thứ hai, KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi được xem xét từ góc độ năng lực

hoạt động của trẻ, nghĩa là những hành động, những thao tác có chủ định trong quátrình tri giác đối tượng phụ thuộc rất nhiều vào vốn tri thức, kinh nghiệm, hứng thú, sựkiên trì tập trung chú ý cao độ của mỗi cá nhân trẻ trong quá trình QS

1.2.2.2 Cấu trúc kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Tác giả Đặng Thành Hưng [30, tr.27] khi nghiên cứu về KN nói chung đã đưa ranhận định: “Mọi KN đều có cấu trúc chung như nhau, chỉ nội dung cụ thể của mỗithành tố cấu trúc đó mới có sự khác biệt tùy theo đó là KN nào” Theo tác giả, cấu trúc

KN nói chung gồm 4 thành phần cơ bản:

1) Hệ thống thao tác được tổ chức linh hoạt;

2) Trình tự logic của quá trình thực hiện các thao tác;

3) Các quá trình điều chỉnh hành động;

4) Nhịp độ thực hiện và cơ cấu thời gian

Kế thừa những nghiên cứu trên, tác giả Trịnh Thị Xim [86] đã cụ thể hoá và chỉ

Trang 34

ra trong nghiên cứu của mình cấu trúc KNQS trẻ mẫu giáo của sinh viên gồm:

1) KN thiết kế nhiệm vụ QS;

2) KN thực hiện kĩ thuật QS và lưu giữ thông tin;

3) KN xử lí dữ liệu QS;

4) KN đánh giá và ra quyết định điều chỉnh và QS lại;

5) KN áp dụng kết quả QS để ra quyết định về tác động giáo dục trẻ

Đồng quan điểm với tác giả Trịnh Thị Xim, nhóm tác giả Trần Thị Oanh,Nguyễn Thị Hiền [47] cũng xây dựng được cấu trúc KNQS học sinh tiểu học của GVgồm những thành tố phù hợp với sự phát triển của học sinh tiểu học:

1) KN thiết kế nhiệm vụ và các kĩ thuật QS;

2) KN thực hiện nhiệm vụ QS và sử dụng các kĩ thuật QS khi thực hiện nhiệm vụ; 3) KN lưu giữ thông tin bằng các kĩ thuật thích hợp và xử lí thông tin đó thành dữ liệu; 4) KN đánh giá dữ liệu và ra quyết định điều chỉnh QS hoặc QS lại nếu cần; 5) KN phân tích kết quả điều chỉnh và kết quả QS lại;

6) KN áp dụng kết quả QS để ra quyết định về dạy học, giáo dục hoặc nghiên cứu tiếptục học sinh và việc học của các em

Kế thừa các quan điểm trên và dựa vào đặc điểm phát triển cũng như đặc điểmKNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, có thể xác định KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi gồm

các KN thành phần sau:

(1) Kĩ năng xác định nhiệm vụ QS

Đây là KN định hướng cho toàn bộ quá trình diễn ra hoạt động QS của trẻ Khi xác địnhchính xác nhiệm vụ QS, trẻ dễ dàng lựa chọn những cách thức thực hiện nhiệm vụ QS phùhợp để mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động này KN này của trẻ được biểu hiện như sau:

- Trẻ tiếp nhận hay tự mình xác định nhiệm vụ QS tuỳ thuộc từng hoàn cảnh và đốitượng QS khác nhau

- Trình bày được mục tiêu, nhiệm vụ QS đã xác định khi được yêu cầu (Cần QSnhững gì? Để thực hiện được nhiệm vụ QS đó thì cần làm những gì? )

(2) Kĩ năng sử dụng phương thức QS

Thể hiện ở việc trẻ lựa chọn sử dụng và phối hợp các giác quan (thị giác, thínhgiác, xúc giác vận động, vị giác, khứu giác) và các công cụ hỗ trợ (kính, cân, thước đo,máy ảnh…) phù hợp để tiếp xúc, khảo sát đối tượng QS nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ

QS đã đề ra Biểu hiện:

- Trẻ biết phối hợp sử dụng những phương thức khảo sát đối tượng bằng các giácquan khác nhau (thị giác, thính giác, xúc giác vận động, vị giác, khứu giác), biết sửdụng các công cụ hỗ trợ (kính, cân, thước đo, máy ảnh…) một cách linh hoạt, khôngcần người lớn nhắc nhở, định hướng

- Trẻ sử dụng các giác quan để tiếp xúc trực tiếp với đối tượng QS theo một trình tựthích hợp Sau khi xác định nhiệm vụ QS, sử dụng thị giác để nhìn bao quát đối tượng,xác định những cái chủ yếu và cái thứ yếu của đối tượng QS, lựa chọn các giác quan phùhợp để khảo sát đối tượng, phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của đối tượng sau đó QSbao quát trở lại bằng thị giác để củng cố thông tin đã QS được

(3) Kĩ năng phát hiện và mô tả kết quả QS

Trẻ phát hiện, gọi tên và mô tả được những dấu hiệu đặc trưng của đối tượng QStheo yêu cầu, nhiệm vụ QS đặt ra KN phát hiện và mô tả kết quả QS thể hiện:

Trang 35

- Trẻ phát hiện, chỉ ra các dấu hiệu đặc trưng của đối tượng QS và gọi tên các dấu hiệu

đó (Những dấu hiệu nào? Đặc trưng của dấu hiệu? Tên gọi của những dấu hiệu ấy là gì? …)

- Mô tả lại bằng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ trực quan những kết luận QS về cácdấu hiệu, đặc điểm, đặc trưng của đối tượng QS và giải thích lí do đưa ra kết luận QS

đó để mọi người cùng biết

(4) Kĩ năng đánh giá, đối chiếu kết quả QS

KN này đòi hỏi tính khách quan khi nhận định kết quả QS đã đạt được Trẻ đãbiết kiểm tra, đánh giá và đối chiếu kết quả QS với nhiệm vụ QS đặt ra ban đầu, cụ thể:

- Trẻ tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ QS của bản thân, có những hành độngđiều chỉnh cách thức QS (nếu cần) cho phù hợp với đối tượng QS hơn, đối chiếu kếtquả QS đạt được với nhiệm vụ QS đặt ra ban đầu (có hoàn thành nhiệm vụ QS không?Làm đúng hay sai? Tại sao? Cần làm gì để lần QS sau đạt kết quả tốt hơn?)

- Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ QS của bạn từ đó đưa ra những ý kiến phùhợp nhất với phần việc cụ thể mà bạn đó thực hiện so với nhiệm vụ QS đặt ra

Những KN thành phần trên được cụ thể hóa trong những thành tố của hoạt động

QS, mỗi thao tác, mỗi hành động mang những nét đặc trưng riêng nhưng lại quan hệmật thiết, hỗ trợ tác động qua lại với nhau để tạo thành một cấu trúc chỉnh thể trongtiến trình QS, phù hợp với sự phát triển của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

1.2.3 Phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

1.2.3.1 Khái niệm

a/ Phát triển là một thuật ngữ được sử dụng trong nhiều nghiên cứu và thực tế

cuộc sống, được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

Theo từ điển triết học của M Rodentan [56], sự phát triển là kết quả của quátrình thay đổi về số lượng dẫn tới sự thay đổi về chất, nghĩa là trong quá trình pháttriển dường như có sự quay lại của điểm xuất phát nhưng trên một cơ sở mới, ở mức

độ cao hơn Phát triển còn đồng nghĩa với tương lai, với một hình thức mới và chấtlượng mới Phát triển thường gắn với hoạt động dự báo

Theo đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý [89, tr.1321]: Phát triển là vậnđộng, tiến triển theo chiều hướng tăng lên

Vậy, phát triển là quá trình vận động, tiến lên của một sự vật từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Khái niệm phát triển thường được dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều

hướng đi lên, ngày càng tiến bộ của sự vật Quá trình này diễn ra vừa dần dần, vừa

có bước nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ

b/ Phát triển kĩ năng

Theo các tác giả N.Đ Lêvitôv [36], Phạm Minh Hạc [19] việc hình thành và pháttriển KN của một hoạt động nào đó là một quá trình bao gồm ba bước:

Bước 1: Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động

Bước 2: Quan sát mẫu, làm thử theo mẫu

Bước 3: Luyện tập cách thức hành động theo đúng yêu cầu, điều kiện nhằm đạt

được mục đích đề ra

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn [75] nhìn nhận quá trình phát triển KN khái quát hơnthu gọn trong hai bước:

Trang 36

Bước 1: Nắm vững tri thức về hành động hay hoạt động;

Bước 2: Thực hiện hành động theo các tri thức đó.

c/ Phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Có thể hiểu: Phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là quá trình tác động sư phạm có mục đích, nội dung và kế hoạch theo một trình tự khoa học của nhà giáo dục đến trẻ để tạo ra sự thay đổi theo chiều hướng ngày càng tiến bộ của những hành động, những thao tác có chủ định trong quá trình tri giác các sự vật, hiện tượng giúp trẻ xác định nhanh chóng, chính xác và đầy đủ những đặc điểm, tính chất đặc trưng, mối quan

hệ, liên hệ, sự biến đổi của các sự vật, hiện tượng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ QS đề ra.

Thực chất việc phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là quá trình tác động sư

phạm có mục đích, có nội dung, có kế hoạch của nhà giáo dục giúp trẻ nắm vững hệ

thống những thao tác có chủ định trong quá trình tri giác nhằm thu thập những thông tinđầy đủ và chính xác nhất về các sự vật, hiện tượng mà nhiệm vụ QS đặt ra Vì vậy, khihình thành và phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi cần:

- Hướng dẫn trẻ biết cách tiếp nhận và xác định nhiệm vụ QS

- Hướng dẫn trẻ trẻ biết cách sử dụng phối hợp các phương thức QS để khám phá vànhận biết đối tượng QS

- Hướng dẫn trẻ biết cách phát hiện và mô tả kết quả QS

- Hướng dẫn trẻ biết cách đánh giá, đối chiếu kết quả QS

1.2.3.2 Các giai đoạn phát triển kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là KN cơ bản của hoạt động nhận thức,

cơ chế hình thành KNQS là cơ chế hoạt động gắn liền với các giai đoạn phát triển trí tuệ củatrẻ Học thuyết về sự hình thành và phát triển trí tuệ của J.Piaget [dẫn theo 44] chia quátrình phát triển trí tuệ trẻ em thành 4 giai đoạn: (1) Giai đoạn giác động; (2) Giai đoạn tiền

thao tác cụ thể; (3) Giai đoạn thao tác cụ thể; (4) Giai đoạn thao tác hình thức hay tư duy

lôgic Các giai đoạn phát triển trí tuệ của trẻ được mô tả với các nấc thang phát triển theochiều hướng đi lên Sau mỗi giai đoạn lại có sự chuyển hoá rõ ràng trên cơ sở kế thừanhững thành tựu của giai đoạn trước và biểu hiện ra bằng sự tiến bộ trong hiểu biết của trẻ Vận dụng học thuyết trên trong nghiên cứu này, có thể xác định các giai đoạnphát triển KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi như sau:

- Giai đoạn bắt chước: Đây là giai đoạn hình thành KNQS sơ bộ ban đầu, trẻ bắt

chước hành động QS mẫu mà GV hướng dẫn Các thao tác, hành động khảo sát, tiếp cậnđối tượng QS còn thụ động, dập khuôn máy móc theo hướng dẫn từ GV Kết thúc giai đoạnnày trẻ xác định được đối tượng QS, có một số biểu tượng chung về đối tượng QS nhưngchưa đi sâu vào việc xác định chính xác các chi tiết, bước đầu thỏa mãn trí tò mò của trẻ.Giai đoạn này trẻ chủ yếu bắt chước và học hỏi KNQS, vì thế GV nên làm mẫuhướng dẫn cách tiếp nhận nhiệm vụ QS, hướng dẫn các thao tác, hành động khảo sát đốitượng QS sau đó cho trẻ thực hành với các đối tượng QS khác nhau nhằm thu thậpnhững thông tin, biểu tượng chung về đối tượng QS, bước đầu hình thành ở trẻ KN tiếpnhận nhiệm vụ QS, giúp trẻ nắm được những cách thức QS phù hợp với từng đối tượng

- Giai đoạn làm được (tự thực hiện): Trẻ hiểu được nhiệm vụ QS, biết lựa chọn

các giác quan, các thao tác tư duy và ngôn ngữ tham gia vào quá trình tri giác, khám

Trang 37

phá đối tượng nhưng vẫn còn những sai sót khi thao tác, thời gian QS còn chậm, đôilúc trẻ vẫn cần sự chỉ dẫn, gợi ý của GV giúp phát hiện những chi tiết lẩn khuất,khó thấy của đối tượng QS

Đây là giai đoạn trẻ cần được tập dượt và bồi dưỡng KNQS với nhiều đối tượng

QS là các sự vật, hiện tượng đa dạng GV cần chỉ dẫn, gợi ý giúp trẻ biết xác định nhiệm

vụ QS, sử dụng phối hợp các phương thức QS, kĩ thuật QS tập trung và QS từng phần đểphát hiện những chi tiết, đặc điểm khó nhận diện của đối tượng QS, giúp trẻ thu thậpnhững thông tin về đối tượng QS

- Giai đoạn làm chính xác: Trẻ tiếp nhận nhiệm vụ QS nhanh, lựa chọn quy trình

QS với sự tham gia của các giác quan, các thao tác tư duy, ngôn ngữ phù hợp kết hợpnhững kỹ thuật QS khác nhau để xác định các bộ phận lớn của đối tượng sau đó xácđịnh đặc điểm cấu trúc bên ngoài, các thuộc tính, phẩm chất, dấu hiệu nổi bật củachúng (kích thước, hình dạng, tính chất của bề mặt….), phát hiện nhanh những đặcđiểm đặc trưng của đối tượng QS, hoàn thành nhiệm vụ QS nhanh chóng

Giai đoạn này trẻ chủ động thực hành KNQS đã học, GV cần tạo môi trường hoạtđộng với những bối cảnh chứa đựng các đối tượng QS đa dạng, tạo những tình huốnghoạt động gây bất ngờ, thú vị, thậm chí có chút khó khăn về đối tượng QS để trẻ tự xácđịnh mục tiêu QS, hình thành hứng thú, động cơ giải quyết nhiệm vụ QS Trong quátrình trẻ thực hiện nhiệm vụ QS, GV nên sử dụng những câu hỏi gợi mở giúp trẻ nhanhchóng lựa chọn cách thức và quy trình QS để tìm hiểu và phát hiện được những thôngtin thú vị, đầy đủ và sinh động về các đối tượng QS

- Giai đoạn hoàn thiện kĩ năng: Đây là giai đoạn KNQS đạt mức độ chủ động,

linh hoạt, khi tiếp nhận nhiệm vụ QS thay đổi liên tục, các đối tượng QS đa dạngnhưng chất lượng QS luôn ổn định với những thông tin QS chính xác, thái độ quantâm, chú ý đến đối tượng QS tự nhiên được hình thành ở trẻ

Đây là giai đoạn trẻ tự hoàn thiện KNQS và biết đánh giá hiệu quả QS, GVthường xuyên cho trẻ luyện tập KNQS với các đối tượng QS đa dạng, phong phú vànhững nhiệm vụ QS biến đổi đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi mà các hoạt động giáodục đặt ra, luôn động viên, khuyến khích trẻ chủ động, linh hoạt tìm tòi sáng tạo trongquá trình QS, tạo cho trẻ thói quen đánh giá kết QS và QS lại khi cần thiết

1.2.3.3 Cách thức phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Những cách thức được lựa chọn nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi là những tác động sư phạm hướng tới mục tiêu phát triển KNQS, luôn gắn với đặcđiểm và các giai đoạn phát triển KNQS của trẻ, bao gồm:

- Thúc đẩy sự hoàn thiện và linh hoạt của các giác quan

Cần giữ gìn các giác quan của trẻ khỏe mạnh, thường xuyên cho trẻ luyện tập sửdụng những phương thức QS khác nhau đòi hỏi sự phối hợp của các giác quan và cáccông cụ hỗ trợ (kính, thước đo, máy ảnh) để thực hiện những nhiệm vụ QS ngày càngphức tạp với những đối tượng QS đa dạng

- Cung cấp vốn tri thức và kinh nghiệm phong phú về thế giới xung quanh cho trẻ

Mức độ phát triển KNQS của trẻ còn phụ thuộc vào vốn tri thức hiểu biết của trẻ.Giai đoạn đầu của quá trình phát triển KNQS, GVMN nên QS cùng với trẻ, khéo léo

Trang 38

cung cấp và nâng cao vốn kiến thức và hiểu biết cho trẻ Những giai đoạn sau khiKNQS dần hình thành và hoàn thiện, GV cho trẻ trải nghiệm KNQS với các đối tượng

QS đa dạng dưới nhiều hình thức tổ chức hoạt động QS khác nhau giúp trẻ thu thập vàtích lũy lượng thông tin, tri thức, kinh nghiệm phong phú về thế giới xung quanh

- Kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của trẻ

Giáo viên luôn kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của trẻ thông qua các tình huống cóvấn đề với những đối tượng QS hấp dẫn, mới lạ Trong quá trình QS, trẻ thường thắc mắc,đặt những câu hỏi rất thú vị, GV nên kiên trì và tìm cách trả lời để thỏa mãn trí tò mòcủa trẻ từ đó cũng duy trì được hứng thú QS, kích thích trẻ tiếp tục phân tích, phánđoán, suy luận để tìm hiểu, khám phá và đưa ra những kết luận QS mới

để lôi cuốn sự chú ý và kích thích hứng thú, cảm xúc của trẻ khi QS

- Phát triển ngôn ngữ và tư duy của trẻ

Sự phát triển của tư duy và ngôn ngữ có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển

KNQS của trẻ Trong quá trình QS, các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so

sánh, khái quát hoá giúp trẻ xác định chính xác nhiệm vụ QS và định hướng cho quátrình thực hiện nhiệm vụ QS Các thao tác tư duy và trí tuệ trong quá trình QS giúp trẻđưa ra những phán đoán, suy luận để có những kết luận QS chính xác và đầy đủ

Theo tác giả Nguyễn Thị Xuân [88]: Ở giai đoạn cuối của quá trình QS, trẻ có thể

sử dụng được ngôn ngữ mạch lạc để mô tả kết quả QS, giải thích, lập luận cho nhữngthông tin và kết luận QS một cách hợp lý Vì vậy, khi tổ chức cho trẻ QS, giáo viênluôn khuyến khích trẻ tích cực sử dụng ngôn ngữ để xác định nhiệm vụ QS (Con muốn

QS cái gì? Để làm gì?), mô tả cách thức QS (Quan sát như thế nào?), phân tích, phánđoán, suy luận, đưa ra những kết luận QS (Con đoán nó như thế nào? Vì sao conbiết?), khuyến khích trẻ chia sẻ những gì mình đã QS được Cần tăng cường rèn luyệnngôn ngữ và tư duy cho trẻ trong các hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau giúp tưduy của trẻ ngày càng sắc sảo, nhạy bén cùng ngôn ngữ ngày càng mạch lạc

Bên cạnh đó, GV cần nắm được những cách thức rèn luyện KNQS cho trẻ trongcác hoạt động ở trường mầm non Để hoạt động QS của trẻ có hiệu quả, cần xem xétmột số vấn đề sau: Trước tiên cần xác định mục đích và nhiệm vụ QS: Trẻ sẽ QS cái gì

và QS để làm gì? Mục đích, nhiệm vụ QS càng rõ ràng thì thông tin QS càng đầy đủ

và chính xác Bên cạnh đó, GV cũng cần xác định rõ: Cho trẻ QS ở đâu? Khi nào thìQS? Thời gian QS trong bao lâu? Hoạt động QS của trẻ cần được tiến hành một cách

tự nhiên tạo cho trẻ một tâm trạng thoải mái, dễ chịu

1.3 Hoạt động chắp ghép của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Trang 39

1.3.1 Khái niệm hoạt động chắp ghép

Hoạt động chắp ghép là một trong 4 loại hình căn bản của HĐTH dành cho mầm non Nhà giáo dục nghệ thuật N.P Xakulina [84, tr.394] cho rằng: “HĐCG của trẻ có thểhiểu là quá trình xếp các công trình khác nhau từ các vật liệu xây dựng (đồ chơi), cácvật nhỏ, đồ chơi bằng giấy, gỗ và các vật liệu khác”

Theo tác giả Nguyễn Quốc Toản [66, tr.15]: “Chắp ghép là tập hợp các bộ phận, chitiết, các thành phần để tạo thành một chỉnh thể, có giá trị sử dụng Chắp ghép ở tạo hìnhđược xem như là xếp, kết nối hoặc gắn các chi tiết, bộ phận để tạo sản phẩm có hình hài

giống na ná đối tượng như: cái cây, ngôi nhà theo ý thích, theo tưởng tưởng của trẻ.”

Tác giả Lê Thị Thanh Thủy [61, tr.235] nghiên cứu sâu về HĐCG của trẻ mầm non

Bà đã đưa ra định nghĩa về HĐCG trong mối liên hệ với các loại hình hoạt động nghệ thuậttạo hình khác như Vẽ, Nặn, Xếp dán tranh,… khi nhận định: “Hoạt động chắp ghép của trẻmẫu giáo được hiểu như một loại hình hoạt động tổng hợp, ở đó trẻ chủ yếu thể hiện các môhình, kết cấu trong không gian ba chiều và phối hợp với hình thức thể hiện trên không gianhai chiều Trong quá trình tạo hình trẻ có thể phối hợp các thủ pháp miêu tả đặc trưng chocác loại hình hoạt động khác nhau như: Vẽ, Xếp dán, Lắp ráp, Nặn” Theo tác giả, HĐCG

là một hình thái đặc biệt của HĐTH, với yêu cầu liên kết các chi tiết thành phần để thể hiệnnội dung miêu tả chủ yếu qua các kết cấu mang tính nghệ thuật trong không gian ba chiều,hoạt động này là trường học để trẻ được phát triển tốt về cảm giác, tri giác, khả năng QS, trínhớ, tư duy hình tượng, trí tưởng tượng và hình thành cảm - xã hội

Xuất phát từ bản chất của HĐTH và các quan điểm nghiên cứu trên, có thể thấy:

Hoạt động chắp ghép của trẻ mẫu giáo là một loại hình HĐTH tổng hợp, trong đó trẻ có thể vận dụng nhiều thủ pháp miêu tả đặc trưng của các loại hình nghệ thuật khác nhau như: Vẽ, Nặn, Xếp dán tranh, để tái hiện lại các sự vật, khung cảnh trong thế giới xung quanh qua những mô hình, kết cấu, vật thể trong không gian ba chiều từ các chi tiết, vật liệu tạo hình khác nhau theo trí tưởng tượng, phong phú và khả năng sáng tạo của trẻ

Nội hàm khái niệm “HĐCG của trẻ mẫu giáo” có thể được diễn giải như sau:

- Thứ nhất, HĐCG là một loại hình HĐTH, là một hoạt động tổng hợp mà ở đó trẻ có

thể vận dụng phối hợp các kiến thức và KN của các loại hình HĐTH khác như: Vẽ, Nặn,Xếp dán tranh; thông qua HĐCG trẻ có thể được phát triển óc QS, khả năng tri giác, nhữngcảm nhận tinh tế và hình thành vốn biểu tượng, hình tượng về thế giới xung quanh

- Thứ hai, trong HĐCG, trẻ mẫu giáo chủ yếu thể hiện các mô hình, kết cấu trong

không gian ba chiều phối hợp với hình thức thể hiện không gian hai chiều qua việc sắp xếp,tập hợp các chi tiết, bộ phận nhỏ thành các kết cấu đối tượng miêu tả (vật thể sản phẩm tạohình) hoàn chỉnh và có thể sắp xếp chúng trong một phạm vi không gian ba chiều theo ýtưởng nghệ thuật để tạo ra một đối tượng nghệ thuật khác có quy mô rộng mức độ lớn hơngần gũi với khung cảnh môi trường (sa bàn thể hiện công viên, đường phố, trang trại,…)

1.3.2 Nét tương đồng và khác biệt của hoạt động chắp ghép với các loại hình hoạt động tạo hình

Hoạt động chắp ghép của trẻ mẫu giáo là một dạng HĐTH tổng hợp, có mối quan

hệ với các dạng HĐTH khác như: Vẽ, Xếp dán tranh, Nặn Để xác định được vị trí củaHĐCG trong các loại hình HĐTH cần tìm ra những nét tương đồng và sự khác biệt của

Trang 40

hoạt động này.

- Nét tương đồng: Hoạt động chắp ghép và các loại hình HĐTH khác như: Vẽ,

Xếp dán tranh, Nặn đều giống nhau về bản chất, là hoạt động mang tính sáng tạo nghệthuật phản ánh những ấn tượng về cuộc sống xung quanh từ những biểu tượng, hìnhtượng được xây dựng dựa trên vốn kinh nghiệm tri giác kết hợp cùng cảm xúc và quátrình tư duy, tưởng tượng, thông qua các chất liệu, vật liệu tạo hình đa dạng, phong phú

- Sự khác biệt: Hoạt động Chắp ghép mang một số nét đặc trưng khác biệt với

những loại hình HĐTH khác ở những điểm sau:

+ Về phương tiện truyền cảm: Khi vẽ tranh hay làm tranh xếp dán trẻ sử dụng chủ

yếu các yếu tố tạo hình như đường nét, hình mảng, màu sắc, kích thước, bố cục khônggian; Khi nặn các hình tượng, trẻ thể hiện sự phối hợp các yếu tố như hình khối, độ dày,đặc hoạt rỗng của khối đa dạng, kích thước và kết cấu bề mặt, yếu tố màu sắc khôngphải là thiết yếu trong sản phẩm nặn Để tạo nên sản phẩm chắp ghép truyền cảm, trẻcần phối hợp cả hình khối, hình mảng, tỷ lệ kích thước và kết cấu bề mặt, yếu tố màusắc cũng là yếu tố mang tính biểu cảm quan trọng trong sản phẩm chắp ghép; giống nhưhoạt động Nặn, trong HĐCG trẻ cần thể hiện tốt mối quan hệ không gian ba chiều củacác chi tiết thành phần để tạo cấu trúc hợp lý thể hiện đặc điểm của hình tượng

+ Về vật liệu tạo hình và kỹ thuật tạo hình: Trong hoạt động Vẽ và Xếp dán

tranh, trẻ sử dụng chủ yếu vật liệu là giấy, bìa, vật liệu mỏng để tạo hình với kỹ thuật

vẽ, tô màu, cắt, xé, sắp đặt và gắn vào mặt phẳng hai chiều (2D); HĐ Nặn và Chắpghép gần gũi với nhau về chất liệu (bột nặn, một số đồ chơi nhỏ hoặc các chi tiết nhỏ

để tạo hình nặn, mô hình), về kỹ thuật gắn ghép hình tượng dạng khối Tuy nhiêntrong HĐCG trẻ có thể sử dụng nhiều loại vật liệu tạo hình hơn (chi tiết đồ chơi bằngnhựa, gỗ, kim loại; phế liệu tận dụng; vật liệu từ thiên nhiên) với kỹ thuật tạo hìnhphức tạp hơn để tạo cấu trúc ba khối và khung cảnh phối cảnh (3D)

1.3.3 Đặc điểm khả năng chắp ghép của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Hoạt động chắp ghép là hoạt động phối hợp giữa HĐTH và hoạt động vui chơi,tạo cho trẻ nhiều cơ hội để trải nghiệm và thể hiện những hiểu biết, ấn tượng đã thu thậpđược từ thế giới xung quanh kết hợp với khả năng chắp ghép để tạo ra những mô hình, sảnphẩm khác nhau sử dụng trong cuộc sống của trẻ Khả năng chắp ghép của trẻ mẫu giáo 5– 6 tuổi có những đặc điểm cơ bản sau:

- Về xúc cảm, tình cảm và thái độ thẩm mĩ trong HĐCG

Quá trình sử dụng các giác quan để tiếp xúc và QS trực tiếp các loại vật liệu tạohình giúp trẻ phát hiện ra vẻ đẹp của từng loại vật liệu qua đặc điểm, chi tiết, màu sắc,hình dạng, kích thước… thu thập vốn biểu tượng phong phú, đa dạng, từ đây nhữngxúc cảm tích cực của trẻ nảy sinh Những xúc cảm được thể hiện qua ánh mắt sángrực, nét mặt tươi vui hay sự thán phục trong giọng nói khi trẻ mô tả những đặc điểmthẩm mĩ của đối tượng QS Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết [70, tr.40] nhận định: “đây làthời kì phát cảm của những xúc cảm thẩm mĩ”, tức là những xúc cảm tích cực đượcnảy sinh khi trẻ tiếp xúc trực tiếp với cái đẹp Chính những xúc cảm thẩm mĩ đó sẽđiều khiển mọi cảm xúc của trẻ, giúp trẻ khám phá, tìm kiếm những chất liệu, nhữngnét tương đồng, phù hợp của vật liệu tạo hình với những ý tưởng chắp ghép

- Về khả năng tìm hiểu đối tượng miêu tả

Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tích cực hơn trong khảo sát, khám phá nguồn vật liệu tạo

Ngày đăng: 21/04/2022, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đình Bình – Vũ Công Dương (2005), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em (Quyển I), Nxb Đại Học Quốc gia, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫnhoạt động tạo hình cho trẻ em (Quyển I)
Tác giả: Lê Đình Bình – Vũ Công Dương
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc gia
Năm: 2005
2. Nguyễn Lăng Bình, Phan Việt Hoa (1996), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình (Tập I, tập II), Bộ giáo dục và đào tạo, Trung tâm nghiên cứu Đào tạo giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫnhoạt động tạo hình (Tập I, tập II)
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Phan Việt Hoa
Năm: 1996
3. Lê Thị Thanh Bình (2006), Giáo trình Phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp hướng dẫn hoạt động tạohình cho trẻ mầm non
Tác giả: Lê Thị Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Barbara Kiser (2015), Thiên nhiên người thầy ưu việt (Hoàng Minh dịch theo http://www.nature.com), http://tiasang.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên nhiên người thầy ưu việt
Tác giả: Barbara Kiser
Năm: 2015
5. Bogoslovski V.V (1973), Tâm lý học đại cương (bản Tiếng Việt), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương (bản Tiếng Việt)
Tác giả: Bogoslovski V.V
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1973
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, Ban hành kèm theo thông tư số: thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
7. Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Vân Hương (2013), Những điều kì diệu về tâm lí con người, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều kì diệu về tâm lí conngười
Tác giả: Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Vân Hương
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2013
8. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (2015), Giáo dục học Mầm non, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
9. Phạm Khắc Chương (1997), J.A. Comenxki – Ông tổ của nền giáo dục cận đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ông tổ của nền giáo dục cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
10. Côvaliov A.G (1994), Tâm lí học cá nhân, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học cá nhân
Tác giả: Côvaliov A.G
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
11. Daparozet A.V (1987), Những cơ sở giáo dục học mẫu giáo (Tập I, tập II) (Nguyễn Ánh Tuyết dịch) (Tài liệu lưu hành nội bộ), Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở giáo dục học mẫu giáo
Tác giả: Daparozet A.V
Năm: 1987
12. Daparozet A.V (1974), Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Daparozet A.V
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1974
13. Vũ Dũng (Chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học, Nxb Từ điển Bách Khoa, Viện khoa học xã hội Việt Nam – Viện Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Dũng (Chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
Năm: 2008
14. Đanilôp M.A, Skatkin M.N (1980), Lý luận dạy học của trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học của trường phổ thông
Tác giả: Đanilôp M.A, Skatkin M.N
Nhà XB: NxbĐại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1980
15. Hà Minh Đức (2008), Một nền văn hóa văn nghệ đậm bản sắc dân tộc với nhiều loại hình nghệ thuật phong phú, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một nền văn hóa văn nghệ đậm bản sắc dân tộc với nhiềuloại hình nghệ thuật phong phú
Tác giả: Hà Minh Đức
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2008
16. B.P Exipop (1971), Những cơ sở lí luận dạy học (Tập 1), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lí luận dạy học (Tập 1)
Tác giả: B.P Exipop
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1971
17. Glenn Doman và Janet Doman (2017), Nuôi dưỡng và phát triển giác quan của trẻ: Một số chỉ dẫn cần thiết để đánh giá và phát triển bé yêu trong những năm đầu đời, (Mai Hương dịch), Nxb Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng và phát triển giác quan củatrẻ: Một số chỉ dẫn cần thiết để đánh giá và phát triển bé yêu trong những nămđầu đời
Tác giả: Glenn Doman và Janet Doman
Nhà XB: Nxb Lao Động
Năm: 2017
18. Gonobolin F. N. (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập I, II (Nguyễn Thế Hùng, Ninh Giang dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên
Tác giả: Gonobolin F. N
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1977
19. Phạm Minh Hạc (1994), Tâm Lí học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
20. Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn (1995), Tâm lý học Sư phạm, giáo trình dùng trong các trường sư phạm,NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Sưphạm, giáo trình dùng trong các trường sư phạm
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh các sản phẩm chắp ghép từ giấy bìa, phế liệu và vật liệu thiên nhiên - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Hình 1.1 Hình ảnh các sản phẩm chắp ghép từ giấy bìa, phế liệu và vật liệu thiên nhiên (Trang 47)
Hình 1.2. Một số loại vật liệu thiên nhiên sử dụng trong hoạt động chắp ghép của trẻ 1.5.2 - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Hình 1.2. Một số loại vật liệu thiên nhiên sử dụng trong hoạt động chắp ghép của trẻ 1.5.2 (Trang 54)
Bảng 2.1. Thống kê địa bàn khảo sát thực trạng ST - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.1. Thống kê địa bàn khảo sát thực trạng ST (Trang 68)
Bảng 2.2. Thống kê mẫu khách thể giáo viên mầm non - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.2. Thống kê mẫu khách thể giáo viên mầm non (Trang 70)
Bảng 2.5: Tiêu chí và thang đánh giá Tiêu chí - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.5 Tiêu chí và thang đánh giá Tiêu chí (Trang 72)
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 74)
Bảng 2.8. Những biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi  trong HĐCG sử dụng VLTN - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.8. Những biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong HĐCG sử dụng VLTN (Trang 77)
Bảng 2.10. GVMN thực hiện những nội dung sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.10. GVMN thực hiện những nội dung sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 79)
Bảng 2.11. Các hình thức GVMN tiến hành sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.11. Các hình thức GVMN tiến hành sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 80)
Bảng 2.12. Thực trạng GVMN tiến hành các phương pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.12. Thực trạng GVMN tiến hành các phương pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 83)
Bảng 2.13. Thực trạng GVMN áp dụng các biện pháp sử dụng VLTN trong  tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.13. Thực trạng GVMN áp dụng các biện pháp sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 85)
Bảng 2.14. Thống kê những sản phẩm hoạt động đã phân tích khi khảo sát Chủ - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.14. Thống kê những sản phẩm hoạt động đã phân tích khi khảo sát Chủ (Trang 87)
Bảng 2.17. Kết quả biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo giới tính - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.17. Kết quả biểu hiện KNQS của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo giới tính (Trang 94)
Bảng 2.18. Ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Bảng 2.18. Ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng VLTN trong tổ chức HĐCG nhằm phát triển KNQS cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Trang 97)
Hình 3.1: “Chú chuồn chuồn” – sản phẩmchắp ghép từ lá, cành, hạt quả vải khô - Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Hình 3.1 “Chú chuồn chuồn” – sản phẩmchắp ghép từ lá, cành, hạt quả vải khô (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w