1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai 1 Truyen thong danh giac giu nuoc cua dan toc Viet Nam

43 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thống Đánh Giặc Giữ Nước Của Dân Tộc Việt Nam
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Văn Cang
Trường học Trường Thpt Thạnh Lộc
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM BÀI 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC Giáo viên Nguyễn Văn Cang MỤC TIÊU CỦA 3 NĂM[.]

Trang 1

BÀI 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC

Giáo viên: Nguyễn Văn Cang

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA 3 NĂM

HỌC

I Nhà trường

Tạo ra môi trường học tập thuận lợi cho học sinh học tập, phát triển phẩm chất và năng lực

II Học sinh

Trong 3 năm học THPT bạn phải tìm ra

điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Trang 3

Lưu ý: Đừng để khi bước vào trường

đại học mới nhận ra mình chọn sai

nghề việc chọn lại mất tiền bạc, công sức và thời gian

Trang 4

- Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ của dân tộc.

2.YÊU CẦU

Học sinh có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trang 5

II.NỘI DUNG, TRỌNG TÂM

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp

đánh giặc giữ nước.

III.THỜI GIAN

Tổng số: 5 tiết (lý thuyết)

Trang 6

Trả lời câu hỏi, thảo luận, ghi chép.

V ĐỊA ĐIỂM Phòng học của lớp

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

CÂU 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ ?

CÂU 2: CHÚNG TA CÓ THỂ THAY ĐỔI

LỊCH SỬ KHÔNG, TẠI SAO ?

CÂU 3: EM THƯỜNG VẬN DỤNG LỊCH

SỬ NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG

HÀNG NGÀY

Trang 8

HÃY ĐỂ QUÁ KHỨ LÀ KINH NGHIỆM

ĐỂ ĐẦU TƯ CHO TƯƠNG LAI

Trang 9

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên

1 Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là gì? Có vị trí

địa lý như thế nào?

2 Hãy kể các cuộc đấu tranh giữ nước đầu tiên của

dân tộc ta, do ai lãnh đạo?

- Nhà nước: Văn Lang khá rộng

- Vị trí địa lý quan trọng, Thuận lợi giao thông qua bán

đảo đông dương và vùng ĐNÁ.

- Năm 214 – 208 Trước CN chống quân Tần , Thục Phán

lãnh đạo thắng lợi giành thắng lợi.

- Năm 184 – 179 Trước CN chống quân Triệu Đà do An

Dương Vương mất cảnh giác để mất nước.

Trang 10

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:

a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần (214 –

208 Tr CN):

Thục Phán lãnh đạo nhân dân đánh tan 50 vạn

quân Tần, sau đó lên làm vua lấy hiệu An Dương

Vương, đặt tên nước là Âu Lạc, xây dựng

thành Cổ Loa

Nhà nước đầu tiên của nước ta?

Nhà nước Văn Lang

ra đời vào khoảng thế kỉ VII – VI tr CN do Vua Hùng đứng đầu

TẦN THỦY HOÀNG

AN DƯƠNG VƯƠNG

Trang 11

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu

- Từ đây, nước ta bị phong kiến phương

bắc đô hộ hơn 1000 năm (từ năm 179

Tr.CN đến năm 938)

Nỏ thần Liên Châu Truyền thuyết

Mị Châu – Trọng Thủy

Trang 12

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 13

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập

(Từ TK I đến TK X):

2 Hãy kể các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của dân tộc ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X?

- Tiêu biểu các cuộc khởi nghĩa là

Hai Bà Trưng (40), Bà Triệu (248)

Lí Bí (544), Mai Thúc Loan (722)

Phùng Hưng (766), Khúc Thừa Dụ (905),

- Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.

- Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền), dân tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.

Trang 14

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành

độc lập (Từ TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng (năm 40):

+ Mùa Xuân năm 40, Hai Bà

Trưng lãnh đạo nghĩa quân lật

đổ ách đô hộ của Đông Hán,

+ Thành lập nhà nước độc

lập: từ năm 40 – năm 43

+ Năm 43 bị giặc đàn áp, hai

Bà nhảy xuống sông Hát tự

vẫn.

" Bà Trưng quê ở Châu Phong Giận loài tham bạo thù chồng chẳng quên

Chị, em nặng một lời nguyền Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân

Ngàn Tây nổi áng phong trần Ầm ầm binh mã tới gần Long Biên Hồng quần nhẹ bước chinh yên Đuổi ngay Tô định dẹp yên biên thành

Đô kì đóng cõi Mê Linh Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta"

Một xin rửa sạch nước thù

Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng

Ba kêu oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lệnh này

Trang 15

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành

độc lập (Từ TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu

(năm 248):

+ Năm 19 tuổi, Triệu Thị Trinh

cùng anh trai Triệu Quốc Đạt, lên

núi xây dựng căn cứ, chiêu mộ

nghĩa quân đánh giặc

+ Sau nhiều trận thắng, cuối

cùng nghĩa quân bị quân Ngô đàn

Có Bà Triệu tướng cưỡi voi

Trang 16

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ

TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (năm 542):

+ Mùa xuân 542 Lý Bí lãnh đạo nghĩa

quân đánh đổ ách thống trị của nhà

Lương.

+ Năm 544, Lý Bí tự xưng Hoàng đế,

lấy hiệu Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu Vạn

Xuân Đến năm 548 thì qua đời Quyền

lãnh đạo trao cho Triệu Quang Phục

(546 – 571), sau đó bị Lí Phật Tử (hậu

Lý Nam Đế 571 – 602) chiếm đoạt toàn

bộ quyền hành.

+ Nhà nước Vạn Xuân tồn tại đến năm

602 thì bị nhà Tùy xâm lược và đô hộ

trở lại.

Trang 17

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập

(Từ TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc

Loan (năm 722):

+ Năm 722, Mai Thúc Loan hiệu triệu

dân phu nổi dậy khởi nghĩa chống lại nhà

Đường

+ Nghĩa quân bị đàn áp  thất bại.

Trang 18

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ

TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng

(năm 766 - 791):

+ Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng thắng

lợi, nghĩa quân và nhân dân ta làm chủ đất

nước mấy năm

+ Cuối cùng, bị nhà Đường đàn áp  thất

bại.

Trang 19

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc

lập (Từ TK I đến TK X):

- Cuộc khởi nghĩa của Khúc

Thừa Dụ (năm 905):

+ TK IX, nhà Đường suy sụp 

cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa

Dụ nổ ra và thắng lợi nhanh chóng

+ Năm 906, nhà Đường buộc phải

công nhận chính quyền tự chủ và

phong ông làm Tĩnh hải tiết độ sứ

đồng bình chương sự.

 đặt cơ sở cho nền độc lập bền

lâu của dân tộc

Trang 20

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ TK I

đến TK X):

- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần

thứ nhất của Dương Đình Nghệ (năm 931):

+ Năm 930, Nam Hán xâm lược nước ta, nhà

Khúc sụp đổ

+ Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo cuộc

kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi, tự

xưng Tiết độ sứ, tiếp tục sự nghiệp họ Khúc

+ Năm 937, bị Kiều Công Tiễn sát hại, giành lấy

quyền hành.

Trang 21

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

2 Những cuộc đấu tranh giành độc lập

(Từ TK I đến TK X):

- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán

lần thứ hai của Ngô Quyền và chiến thắng

Bạch Đằng (năm 938):

+ Năm 937, vua Nam Hán cử con trai là

Hoằng Tháo chỉ huy đạo binh thuyền lớn

sang xâm lược nước ta

+ Mùa đông năm 938, Ngô Quyền trực tiếp

chỉ huy đại quân ta đánh tan quân Nam Hán

bằng trận cọc trên sông Bạch Đằng.

+ Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, xây

dựng triều đình mới, lấy Cổ Loa làm kinh đô.

 Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 được

ghi vào lịch sử dân tộc như một chiến công

hiển hách, đưa nước ta thoát khỏi ách thống

trị hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc

và mở ra thời kì mới; thời kì độc lập, tự chủ.

Hoằng Tháo Ngô Quyền

Trang 22

HỆ THỐNG NỘI DUNG

Tóm lại

Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.

Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền), dân tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.

Trang 23

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

3 Các cuộc chiến tranh giữ nước (Từ

TK X đến TK XIX):

- Nước Đại Việt là thời kỳ xây

dựng phát triển đất nước, là thời kì

văn minh Đại Việt,là một quốc gia

cường thịnh ở châu Á

-Tuy nhiên trong giai đoạn này

-dân tộc ta vẫn đứng lên chống xâm

lược tiêu biểu là: 2 lần chống Tống, 3

Trang 24

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân

- Nhân dân chống Pháp, tiêu

biểu là : Phan Đình Phùng,

Nguyễn Trung Trực ,

Nguyễn Trung Trực

Trang 25

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân

tộc, lật đỗ chế độ thực dân nữa

phong kiến (từ thế kỉ XIX - năm

1945):

- Năm 1930, ĐCSVN ra đời, dưới

sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng

Việt Nam giành thắng lợi như

+ Phong trào Xô - Viết Nghệ Tỉnh

Trang 26

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,

lật đỗ chế độ thực dân nữa phong kiến

(từ thế kỉ XIX - năm 1945):

+ Phong trào phản đế và tổng khởi

nghĩa 1940 - 1945

+ Đỉnh cao là CMT8 thành công lập

nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

nhà nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam

Á.

Trang 27

Tuyên ngôn độc lập

Trang 28

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

5.Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng,

nhân dân ta giành nhiều thắng

lợi

Trang 29

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam 5.Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp

Pháp kí hiệp định Giơnevơ, rút

quân về nước, miền Bắc giải

phóng.

Trang 30

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

6 Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu

nước ( 1954 - 1975)

- Mỹ phá hoại hiệp định,

biến miền Nam thành thuộc

địa kiểu mới.

- Nhân dân M.Nam

Trang 31

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

6 Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu

nước ( 1954 - 1975)

đánh bại các chiến lược,

chiến tranh của Mỹ như:

“ Chiến tranh đặc biệt“,

Trang 32

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

1 Dựng nước đi đôi với giữ nước

- Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta

- Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.

- Nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như thường xuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm

vụ xây dựng đất nước.

Trang 33

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

2 Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

- Vì các cuộc chiến tranh xãy ra, về so

sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch,

kẻ thù thường đông quân hơn nhiều lần.

- Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của tòan dân đánh

giặc giữ nước trở thành truyền thống trong

đấu tranh giữ nước của dân tộc ta.

Trang 34

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

3 Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành

chiến tranh tòan dân, tòan diện

lượng vật chất lớn hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Nam phải đòan kết tòan dân sẽ tạo thành nguồn sức mạnh lớn lao của dân tộc.

tòan dân đánh giặc, đánh giặc tòan diện, tạo

nên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến

thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta.

Trang 35

- Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủ yếu

vì “ bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”.

- Nghĩa quân Lam Sơn  đánh thắng quân Minh bởi vì “ Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”, “ nêu hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”.

- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ chủ yếu bởi

vì, “quân, dân nhất trí, mọi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, cả nước là một chiến trường giết giặc” “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì đứng lên đánh Pháp cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc, ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”.

Trang 36

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

4 Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo,

bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.

- Dân tộc ta chiến đấu và chiến thắng giặc ngọai xâm không chỉ bằng tinh thần dũng cảm

hi sinh vì Tổ quốc, mà còn bằng trí thông

minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc

đáo.

- Biết phát huy những cái ta có để tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch. 

Trang 37

+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.

+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.

+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh họat.

- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là Nghệ thuật quân

sự của Chiến tanh nhân dân Việt Nam, Nghệ thuật quân sự tòan dân đánh giặc.

- Trí thông minh sáng tạo, Nghệ thuật quân sự độc đáo được thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc Tiêu biểu như :

+ Lý Thường Kiệt : Tiến công trước, phòng ngự

vững chắc, chủ động phản công đúng lúc : “Tiên

phát chế nhân”.

Trang 38

+ Trần Quốc Tuấn : Biết chế ngự sức mạnh kẻ địch

và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi : “Dĩ đõan

chế trường”.

+ Lê Lợi : Đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ

giành thắng lợi : “Lấy yếu chống mạnh”.

+ Quang Trung : Biết đánh thần tốc, tiến công mãnh liệt bằng nhiều mũi, nhiều hướng khiến 29 vạn quân Thanh không kịp trở tay.

+ Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ dưới sự lãnh đạo của Đảng :

* Tổ chức Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho tòan dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi

phương tiện và hình thức.

Trang 39

* Kết hợp đánh địch trên các mặt trn,

quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận.

* Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác chiến của Lực lượng vũ trang địa

phương và các binh đòan chủ lực Đánh

địch trên cả 3 vùng chiến lược : rừng núi, đồng bằng và đô thị.

* Tạo ra hình thái chiến tranh cái răng

lược, xen giữa ta và địch Buộc địch phải

phân tán, đông mà hóa ít, mạnh mà hóa

yếu, luôn bị động đối phó với cách đánh

của ta Chúng phải thua.

Trang 40

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

5 Đoàn kết quốc tế.

- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước,

dân tộc ta luôn luôn có sự đòan kết giữa các

nước trên bán đảo Đông Dương và các nước

khác trên Thế giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống lại sự thống trị của các nước lớn.

- Mục đích đòan kết, vì Độc lập Dân tộc của mỗi quốc gia, cùng chống lại sự thng trị của kẻ thù xâm lược.

Trang 41

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng trong giai đọan cách mạng mới, Nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ Việt Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.

Trang 42

CHÚC QUÍ THẦY CÔ

MẠNH KHỎE, HẠNH PHÚC,

CÔNG TÁC TỐT!

CHÚC CÁC EM HỌC SINH VUI, KHỎE

HỌC GIỎI !

Ngày đăng: 21/04/2022, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-1 hs lên bảng xế p, còn lại tự xếp hình theo mẫu . - Bai 1 Truyen thong danh giac giu nuoc cua dan toc Viet Nam
1 hs lên bảng xế p, còn lại tự xếp hình theo mẫu (Trang 16)
* Tạo ra hình thái chiến tranh cái răng lược, xen giữa ta và địch. Buộc địch phải  phân tán, đông mà hóa ít, mạnh mà hóa  yếu, luôn bị động đối phó với cách đánh  của ta - Bai 1 Truyen thong danh giac giu nuoc cua dan toc Viet Nam
o ra hình thái chiến tranh cái răng lược, xen giữa ta và địch. Buộc địch phải phân tán, đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu, luôn bị động đối phó với cách đánh của ta (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w