1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ

110 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 648,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU1 Lý do thực hiện đề tài Tại Việt nam các DNNVV chiếm 95% tổng số DN, đóng góp hơn 45% vàoGDP, chiếm 31% tổng số thu ngân sách hàng năm và thu hút hơn 5 triệu lao động cả nước

Trang 1

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai - Năm 2020

Trang 2

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Đồng Nai - Năm 2020

Trang 3

Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn Quý thầy cô, các cán bộ của Trường Đạihọc Lạc Hồng, Khoa Sau đại học đã nhiệt tình dạy dỗ, tạo điều kiện cho tôi hoànthành khóa học

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp ở Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng - Chi nhánh Đồng Nai đã động viên, giúp đỡ và cung cấp các tài liệu,

số liệu để tôi hoàn thành bài luận văn này

Đồng Nai, ngày tháng 12 năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 4

“Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai” là

công trình nghiên cứu khoa học do chính cá nhân tôi thực hiện dựa trên kinh

nghiệm và tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi

nhánh Đồng Nai, dưới sự hướng dẫn của

Các thông tin được trình bày trong bài nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu và

khảo sát thực tế, trung thực và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khoahọc nào Tin xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực của công trình

nghiên cứu khoa học này

Đồng Nai, ngày tháng 12 năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1 1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1 1 1 Khái niệm 6

1 1 2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 8

1 1 3 Các phương thức cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 9

1 1 4 Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1 1 5 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với hoạt động ngân hàng 14

1 1 6 Phát triển mở rộng nền khách hàng 16

1 2 Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1 2 1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 16

1 2 1 1 Khái niệm cho vay 16

1 2 1 2 Phân loại cho vay 17

Trang 6

dịch vụ 19

1 3 1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ tín dụng 19

1 3 2 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ 19

1 3 2 1 Mô hình BANKSERV của Avkiran 19

1 3 2 2 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự 20

1 3 2 3 Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor 23

1 3 3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi Nhánh Đồng Nai 24

1 3 3 1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu 24

1 3 3 2 Giả thuyết nghiên cứu 25

Tóm tắt chương 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 27

2 1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 27

2 1 1 Sự ra đời, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 29

2 1 1 1 Sự ra đời, phát triển của VPBank- Chi nhánh Đồng Nai 29

2 1 1 2 Cơ cấu tổ chức 29

2 1 2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 32

2 2 Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 33

Trang 7

vừa tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 33

2 2 1 2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 36

2 2 1 3 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 41

2 2 1 4 Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai từ kết quả kinh doanh 41

2 2 1 5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 44

2 2 2 Các nhân tố tác động đến dịch vụ tín dung doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 47

2 2 2 1 Nhân tố xuất phát từ phía Ngân hàng 47

2 2 2 2 Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài 48

2 2 3 Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai thông qua khảo sát ý kiến khách hàng 49

2 2 4 Đặc điểm mẫu khảo sát 51

2 2 5 Kết quả nghiên cứu 52

2 3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 55

2 3 1 Kết quả đạt được 55

2 3 2 Hạn chế 57

2 3 3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

2 3 3 1 Nguyên nhân khách quan 58

2 3 3 2 Nguyên nhân chủ quan 61

Tóm tắt chương 2 63

Trang 8

3 1 Định hướng và mục tiêu phát triển 64

3 2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và

vừa của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai 66

3 2 1 Giải pháp cho nhóm nhân tố Sự hữu hình 66

3 2 2 Giải pháp cho nhóm nhân tố Sự đáp ứng 67

3 2 2 1 Gói ưu đãi cho SMEs mới thành lập tại tỉnh Đồng Nai 69

3 2 2 2 Giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển doanh

số giao dịch về VPBank 70

3 2 3 Hoàn thiện thành phần “Sự đồng cảm” 71

3 2 3 1 Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng

3 2 3 2 Tăng cường tổ chức hội nghị khách hàng dành cho các DNNVV

3 2 4 Hoàn thiện thành phần “Năng lực phục vụ”

717172

3 2 4 1 Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ nghiệp vụ,

kiến thức kinh tế, xã hội và pháp luật cho đội ngũ cán bộ tín dụng DNNVV 72

3 2 4 2 Tuyển dụng cộng tác viên hỗ trợ tín dụng

3 2 5 Hoàn thiện thành phần “Sự tin cậy"

7273

3 3 Đề xuất giải pháp 75

3 4 Kế hoạch thực hiện 76

3 5 Kiến nghị 76

Trang 9

3 5 1 2 Chính sách chăm sóc khách hàng 77

3 5 2 Đối với Ngân hàng nhà nước 77

3 5 1 2 Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chuẩn xác, kịp thời, đầy đủ cho ngân hàng 77

3 5 1 3 Cần kiểm tra chặt chẽ hơn hoạt động của các NHTM 78

Tóm tắt chương 3 78

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 2: BẢNG 3 6

PHỤ LỤC 3: BẢNG 3 7

PHỤ LỤC 4: PHÂN LOẠI MẪU THỐNG KÊ

Trang 10

Bảng 2 1 Dư nợ cho vay và số lượng khách hàng DNNVV 42

Bảng 2 2 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank – CN Đồng Nai từ năm 2017 - 2019 46

Bảng 2 3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank – CN Đồng Nai từ năm 2017 – 2019 46 Bảng 2 4 Mã hóa thang đo 49

Bảng 2 5 Bảng thống kê mô tả 51

Bảng 2 6 Yếu tố sự tin cậy 52

Bảng 2 7 Yếu tố tính đáp ứng 53

Bảng 2 8 Sự đảm bảo 53

Bảng 2 9 Yếu tố sự đồng cảm 54

Bảng 2 10 Yếu tố phương tiện hữu hình 55

Bảng 3 1 Đề xuất chi phí mở rộng thêm PGD ở Long Khánh và Định Quán 67

Bảng 3 2 Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng 68

Bảng 3 3 Đề xuất chi phí gói ưu đãi cho SMEs mới thành lập 69

Bảng 3 4 Đề xuất chi phí tuyển cộng tác viên 73 Bảng 3 5 Đề xuất chi phí marketing, truyền thông 74

Trang 11

Biểu đồ 2 3 Dư nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn vay 44

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ Parasuraman 21

Sơ đồ 1 2 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụđến sự hài lòng khách hàng 25

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức 29

Sơ đồ 2 2 Quy trình cho vay tại VPBank 40

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Tại Việt nam các DNNVV chiếm 95% tổng số DN, đóng góp hơn 45% vàoGDP, chiếm 31% tổng số thu ngân sách hàng năm và thu hút hơn 5 triệu lao động

cả nước (Theo số liệu của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ),

tham gia xuất khẩu với khối lượng lớn, nhất là đối với thủy sản và may mặc … tạonguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế Trong những năm qua, sự phát triển vượtbậc của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cả về số lượng và chất lượng đã góp phầnquan trọng vào mục tiêu tăng trưởng cũng như đóng góp không nhỏ vào ngân sáchnhà nước, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; góp phần đáng

kể trong việc huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế – xã hội Các doanhnghiệp nhỏ và vừa rất năng động và thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi về cungcầu trên thị trường, góp phần đa dạng hoá các hoạt động kinh tế và đóng góp một tỷtrọng lớn trong kim ngạch xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia

Nhận thức được tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối vớinền kinh tế đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càngmạnh mẽ với nền kinh tế khu vực và thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiềuchủ trương chính sách cụ thể nhằm tạo môi trường thông thoáng để phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa như hỗ trợ về vốn, về mặt bằng sản xuất, đổi mới, nângcao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiền mở rộng thị trường; tham gia kếhoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn; trợ giúp phát triểnnguồn nhân lực… Với sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ cùng với sự nỗ lực củachính các DNNVV, các ngân hàng thương mại đã dần thay đổi định kiến và tạo điềukiện hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng của mình Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng thương mại mới chỉ quan tâm đến việc mở rộngtín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà ít chú ý tới việc nâng cao chấtlượng dịch vụ tín dụng với đối tượng khách hàng này Đặc biệt chất lượng dịch vụtín dụng của các Ngân hàng thương mại bị giảm sút nghiêm trọng trong giai đoạnvừa qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã gặp rất nhiều khó khăn khi NHNN thực

Trang 14

hiện chính sách thắt chặt tiền tệ và tín dụng Do đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào đểnâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yêu cầu bứcxúc, là một định hướng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay

Cơ hội trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng cho Khách hàngdoanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh

Vượng (Sau đây gọi là “VPBank”) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là rất lớn bởi những

lí do: (i) Với tổng số lượng KHDNNVV trên địa bàn Đồng Nai là trên 23,000, trong

đó VPBank Chi nhánh Đồng Nai chỉ đạt 1,638 DNNVV chiếm 7 12%; (ii) số lượngkhách hàng có vay vốn trên địa bàn là 6,083, trong đó vay vốn tại VPBank ĐồngNai là 355 DNNVV chiếm tỷ lệ 5 8%; (iii) hiệu quả khai thác từ đối tượng

KHDNNVV thường ổn định hơn bình quân từ các khách hàng lớn; (iv) VPBank Chinhánh Đồng Nai chưa tận dụng tối đa nguồn lực, chưa khai thác triệt để và có hiệuquả đối tượng khách hàng này

Trong giai đoạn từ năm 2017 - 2019, doanh số cho vay DNNVV của

VPBank tăng trưởng rất chậm Tỷ lệ gia tăng dư nợ cho vay năm 2018 là 15%,trong khi đó năm 2019 tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giảm mạnh so với tốc độtăng trưởng năm trước đó với mức tăng chỉ 4%

Đối với VPBank Chi nhánh Đồng Nai, năm 2019 là một năm kinh doanhchưa thực sự mang lại kết quả tốt so với đà tăng trưởng chung của toàn hệ thống Tuy lợi nhuận có hoàn thành kế hoạch năm tuy nhiên với sự sụt giảm tốc độ tăngtrưởng cả về dư nợ lẫn số lượng khách hàng có thể cho thấy tình hình nội tại củaPhòng Khách hàng DNNVV đang hoạt động chưa hiệu quả trong việc phát triểnKHDNNVV

Từ những thực tế trên, cùng với nhận thức được tầm quan trọng và tiềm năngphát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, với định hướng phát triển lâu dài nằm trongnhóm dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt nam, VPBankluôn đặt sự quan tâm hàng đầu đến chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa Là cán bộ của VPBank – Chi nhánh Đồng Nai, tôi lựa chọn đề tài

Trang 15

“Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai”làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tíndụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chinhánh Đồng Nai trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3 1 Đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ tín dụng

doanh nghiệp nhỏ và vừa và các khách hàng tiềm năng sẽ sử dụng dịch vụ tín dụngcủa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank – Chi nhánh Đồng Nai

3 2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ

dịch vụ tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank Chi nhánh Đồng Nai giaiđoạn 2017 – 2019, đồng thời đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chấtlượng tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa và sự tác động đến đối tượng kháchhàng là những người có sử dụng và những khách hàng tiềm năng của dịch vụ tín

Trang 16

dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa do Ngân hàng này cung cấp trong thời gian khảosát

Số mẫu điều tra cho là 215 mẫu khách hàng

Bảng khảo sát dự kiến của đề tài (Phụ Lục đính kèm)

* Hướng xử lý số liệu từ kết quả điều tra

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel để lượng hóa các điểm quan trọng

từ đó có thể xác định điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức

Đối với kết quả từ bảng câu hỏi điều tra, tác giả cũng xử lý bằng phần mềmExcel, thống kê mô tả lại kết quả khảo sát, Phần mềm SPSS

Số liệu này được dùng để xác định chất lượng tín dụng của Trung Tâm vàlàm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại chinhánh

* Nơi thu thập số liệu và thông tin

+ VPBank – Chi nhánh Đồng Nai

+ Và một số trang web có liên quan

5 Ý nghĩa của đề tài

Thông qua việc khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch

vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra sự tác động của chất lượng dịch vụ tíndụng đến khách hàng, so sánh lợi ích từ chất lượng dịch vụ tín dụng của VPBankvới các ngân hàng khác cùng phân khúc, sẽ hiểu rõ hơn những mong muốn, yêu cầu

Trang 17

của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừahiện đang cung cấp, nắm bắt được những mặt đã đạt được để phát huy và nhữngmặt còn hạn chế để khắc phục Đây là cách đánh giá mang tính khách quan và kháiquát cao đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhò và vừa của

VPBank trong đánh giá của khách hàng

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệpnhò và vừa của VPBank, luận văn chỉ ra mối quan hệ giữa các kết quả tìm được vớicác câu hỏi nghiên cứu ban đầu, từ đó đánh giá những mặt đạt được để phát huy vànhững mặt chưa đạt được để khắc phục trong công tác quản trị hoạt động dịch vụ tíndụng doanh nghiệp nhò và vừa tại Ngân hàng, đề xuất một số giải pháp tương ứng

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận vănđược kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng khách hàngdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chinhánh Đồng Nai

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN

DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1 1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 1 1 Khái niệm

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được

đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Luật

doanh nghiệp, 2014)

Các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, theo Luật doanh

nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 doanh nghiệp bao gồm các loại hình sau:

- Thứ nhất: Công ty trách nhiệm hữu hạn, bao gồm Công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp,

trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt

quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy

định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; Phần vốn góp của thành viên chỉ được

chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở

hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Thứ hai: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ

100% vốn điều lệ

- Thứ ba: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số

lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu

trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm

vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ

Trang 19

phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 vàkhoản 1 Điều 126 của Luật này

- Thứ tư: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02

thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tênchung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty

có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên gópvốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã gópvào công ty

- Thứ năm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ

và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp

Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ về Quyđịnh chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Doanh nghiệpnhỏ và vừa là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định củapháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừanhư sau:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanhnghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủysản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hộibình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷđồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số laođộng tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanhthu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc

Trang 20

tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏtheo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu củanăm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưngkhông phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghịđịnh này

+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ,doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị địnhnày

+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thucủa năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng,nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tạikhoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định này

1 1 2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Theo quy định VPBank, doanh nghiệp nhỏ và vừa được chia làm ba phânkhúc: Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro SME), Doanh nghiệp nhỏ (Small SME),Doanh nghiệp vừa (Middle SME), được xác định bởi các tiêu chí bảng 1 1 sau:

Bảng 1 1: Tiêu chí xác định phân khúc doanh nghiệp

Trang 21

Tiêu chí đầu tiên để xác định phân khúc khách hàng là vốn chủ sở hữu Cácdoanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện về vốn nhưng không đáp ứng điều kiện về

doanh thu của phân khúc đó sẽ được xếp xuống phân khúc thấp hơn 1 bậc

Doanh thu và vốn chủ sở hữu dùng để xác định là báo cáo tài chính của nămliền kề trước đó

Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro SME) là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu

dưới 10 tỷ đồng và doanh thu thuần của năm liền kề tối đa đến 40 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ (Small SME) là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu từ 10 tỷđồng đến dưới 50 tỷ đồng và doanh thu thuần của năm liền kề từ trên 40 tỷ đồng

đến 200 tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa (Middle SME) là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu từ 50

tỷ đồng đến dưới 400 tỷ đồng và doanh thu thuần của năm liền kề từ trên 200 tỷ

đồng đến 600 tỷ đồng

(Nguồn: Quy định nội bộ VPBank)

1 1 3 Các phương thức cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng

thương mại

Với đặc điểm là có quy mô vốn nhỏ và nhu cầu sử dụng vốn thường xuyênthì phương thức cho vay chủ yếu đối với các DNNVV là các phương thức cho vayngắn hạn DNNVV thường lựa chọn vay ở các ngân hàng có uy tín và quan hệ tốtvới DN để thuận lợi, nhanh chóng hơn trong việc thực hiện các thủ tục cho vay vàvay nhiều lần Một số các phương thức cho vay ngắn hạn DNNVV thường được

thực hiện:

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay theo đó ngân hàng

thỏa thuận cấp cho DNNVV hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vaytối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và DN đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng Căn cứ để cấp hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của

DN, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và vốn của DN

Đây là phương thức cho vay thuận tiện cho các DN vay mượn thường xuyên

và được ngân hàng tín nhiệm Phương thức cho vay này có ưu điểm là thủ tục đơn

Trang 22

giản, DN chủ động được nguồn vốn vay, tuy nhiên về phía ngân hàng dễ bị đọngvốn, đồng thời do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngânhàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay

+ Cho vay luân chuyển: là phương thức cho vay dựa trên luân chuyển của

hàng hóa Phương thức cho vay này cũng thường được áp dụng đối với DNNVV cónhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm Thủ tục cho vay chỉcần thực hiện một lần cho nhiều lần vay nên rất thuận tiện đối với các DN Tuy

nhiên nếu DN gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn

trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng

(Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại)

Quy mô cho vay ngắn hạn của NHTM đối với các DN như sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu hàng hóa dự trữ bình quân trong kì

Nhu cầu dự trữ hàng hóa

DS bán ra tính theo giá vốn kì trước

= Dự trữ hàng hóa bình quân kì trước

Bước 2: Xác định nhu cầu vay vốn ngắn hạn

Nhu cầu vay

ngắn hạn =

NH

Nhu cầu hàng hóa dựtrữ bình quân trong kì

Nguồn vốn chủ sở hữu, vay các

- TCTD khác tài trợ cho nhu cầu dựtrữ hàng hóa bình quân

Nếu doanh nghiệp hiện đang vay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là:

Số tiền có thể

cho vay thêm =

Nhu cầu vay

Bên cạnh nhu cầu vốn thường xuyên cho hoạt động kinh doanh, sản xuất, các

Trang 23

DNNVV còn có nhu cầu về vốn để đầu tư vào TSCĐ và vào các dự án ký kết vớicác bên đối tác Lúc này nhu cầu đầu tư vốn có thể lớn hơn bình thường và các

DNNVV phải tìm đến ngân hàng với các khoản vay lớn hơn và kỳ hạn trả nợ dàihơn để có thời gian trang trải nợ Chính vì vậy, các DNNVV vẫn sử dụng các khoảnvay trung và dài hạn theo các phương thức cho vay khác nhau

Nhu cầu đầu tư của

DNNVV

Số tiền có thể cho vay

= Nhu cầu đầu tư vàoTSCĐ của DNNVV

Nhu cầu đầu tư

+ Nhu cầu đầu tư vàoTSLĐ của DNNVV

Các nguồn khác thamgia tài trợ

+ Cho vay trả góp: là hình thức cho vay, theo đó ngân hàng cho phép DN trả

gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận Cho vay trả góp rủi ro cao

do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp

+ Cho vay theo các dự án: là hình thức cho vay đối với DNNVV có dự án

khả thi đưa đến ngân hàng xin vay vốn tài trợ Dự án qua xem xét, thẩm định và xétduyệt sẽ xác định được mức vốn có thể cho DN vay với đảm bảo rằng việc thựchiện dự án có khả năng chi trả cho số vốn được cấp (Nguyễn Minh Kiều (2011),Nghiệp vụ ngân hàng thương mại)

1 1 4 Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV ngoài mang nhưng đặc điểm chung của một doanh nghiệp: chứcnăng sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản bên cạnhcác mục tiêu xã hội, phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển còn mangnhững đặc trưng riêng:

Lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Với ưu thế quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, cơ cấu bộ máy quản lýgọn nhẹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng nhanh chóng chuyển hướng kinhdoanh và chuyển đổi mặt hàng, tăng giảm lao động một cách dễ dàng, có thể nhanhchóng chuyển đổi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất Đồng thời cùng với lợithế này mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất năng động, linh hoạt, thích ứng kịp thời

Trang 24

với những biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn các

doanh nghiệp có quy mô lớn ở mảng thị trường nhỏ lẻ mang tính khu vực

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập với lượng vốn đầu tư ban đầu

ít, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp, thu hồi vốn nhanh Đa phần cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa đều có thể dễ dàng bắt đầu hoạt động ngay sau khi có ý

tưởng kinh doanh với một số vốn cũng như lao động nhất định

Trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa việc quản lý và điều hành rất gọn nhẹ,linh hoạt Công tác điều hành tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính trực tiếp,quan hệ giữa những người lao động và người quản lý khá chặt chẽ, gắn bó, tạo ra

môi trường làm việc tốt

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ dàng đổi mới thiết bị công nghệ Khác vớicác doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa với yêu cầu vốn bổ sung không nhiều vàgiảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnh tranh phảichuyển sang kinh doanh ngành khác nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng và nhanhchóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết

Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởngrất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế và xã hội, đồng thời ít chịu ảnh

hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh Có rất nhiềucác doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiếtyếu nên thường không có tình trạng độc quyền Các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ

dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh, không trông chờ vào sự giúp đỡ củaNhà nước Doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếungười tiêu dùng, từ đó sáng tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu của thị trường

Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bên cạnh những lợi thế có được như đã nêu ở trên, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa vẫn còn tồn tại những hạn chế đối với sự phát triển, xuất phát từ chính những

đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này, cụ thể:

Trang 25

- Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu từ tài sản của chủdoanh nghiệp và các thành viên góp vốn, mà lượng vốn này thường nhỏ và phân tándẫn đến vốn đầu tư cho doanh nghiệp bị hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa

sẽ gặp khó khăn trong giai đoạn mới hình thành Các TCTD thường e ngại khi họ cónhu cầu vay vốn vì họ chưa tạo lập được uy tín trong kinh doanh và tạo được niềmtin trong trả nợ

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa thường manh mún và lạc hậu Do vậy năng suất lao động, sản phẩm và chấtlượng sản phẩm thấp làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng rất khó tiếp cận với thị trường công nghệ, máy móc và thiết

bị hiện đại Rất ít doanh nghiệp nhỏ và vừa được trang bị công nghệ hiện đại, trừkhi liên doanh với nước ngoài

- Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp nhỏ

và vừa chưa cao Một số chủ doanh nghiệp không có kiến thức quản lý, trình độchuyên môn thấp, không đủ khả năng xây dựng được chiến lược phát triển chodoanh nghiệp trong trung hạn và dài hạn Đồng thời đa số các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hiện nay được thành lập với các thành viên là người trong gia đình, họ hàng nêntính chuyên nghiệp trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh là chưa cao Cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, cókhả năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực

- Một trong những khó khăn không nhỏ nữa của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Với đặc thù của nền kinh tế thịtrường là cá lớn nuốt cá bé dẫn đến cạnh tranh trên thị trường là vô cùng khốc liệt Cộng với sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp do sự độc quyềnnhà nước của một số tập đoàn lớn và do sự vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ vàquyền sở hữu công nghiệp Do vậy thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừathường là nhỏ bé và không ổn định

- Do quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và khó khăn trong việc tiếp cận

Trang 26

nguồn thông tin thị trường về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh nên các doanh nghiệpnhỏ và vừa thiếu sức phòng, tránh rủi ro, dễ rơi vào tình trạng phá sản

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa coi trọng đúng mức việc thiết lập một

hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính một cách rõ ràng và minh bạch Khả năng lậpcác phương án sản xuất kinh doanh còn yếu, chưa tính toán một cách đầy đủ doanhthu, chi phí, lợi nhuận và đặc biệt là rủi ro thị trường Do vậy độ chính xác và minhbạch về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua sổ sách kế toán

1 1 5 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với hoạt động ngân hàng Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Đầu tư mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là một yêu cầu kháchquan đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Song việc đó nếu chỉ dựa vào sựtích luỹ nội bộ từng doanh nghiệp thì rất lâu Nhưng nếu thông qua hoạt động chovay của ngân hàng thì việc đó sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng hơn

Ngân hàng là trung gian tài chính có nhiệm vụ đưa vốn từ nơi tạm thời chưa

sử dụng sang nơi đang cần đến vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được diễn ra liên tục Ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp khôngchỉ trong ngắn hạn mà còn cả trong trung và dài hạn, qua đó đảm bảo cho các doanhnghiệp không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặc biệt trong cácngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Trang 27

Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả:

Đặc trưng hoạt động cho vay của ngân hàng không phải cấp phát vốn mà lànguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định Do đó, không phải chỉ thuhồi vốn là đủ mà các doanh nghiệp còn phải tìm các biện pháp để sử dụng vốn cóhiệu quả, tiết kiệm, tăng vòng quay của vốn, đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận lớn hơnlãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới trả được nợ và kinh doanh có lãi, qua đóđảm bảo tiến trình hoạt động và có tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh Ngânhàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, như vậy các doanh nghiệp vay được vốn ngân hàng phải tự khẳng địnhmình làm ăn có hiệu quả

Hơn nữa, hoạt động cho vay của ngân hàng với quy trình kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay, luôn giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốncủa doanh nghiệp sao cho đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận caonhất Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp làm ăn đúng đắn thôngqua việc ngân hàng kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp Vì quátrình tạo ra lợi nhuận của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng như của doanhnghiệp, ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong phạm vi chophép, tư vấn để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Hoạt động cho vay của NHTM góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DN VVN

Trong nền kinh tế hiện nay thì hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự

có để kinh doanh Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do hạn chế về vốn nên việcchỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất là rất khó khăn vì vốn hạn hẹp và nếu có sử dụngthì giá vốn cũng sẽ cao và làm sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để tănghiệu quả, doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp hợp lí nhất nguồnvốn tự có và nguồn vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ

Trang 28

nhất và chính hoạt động cho vay này của NHTM sẽ giúp cho doanh nghiệp thựchiện được điều này

Tóm lại, có thể nói rằng nguồn vốn của NHTM mang lại rất nhiều lợi ích chocác doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Nó không

những đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp chodoanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường mà nócòn làm cho các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn đối với nguồn vốn vay Từ đó đểcác doanh nghiệp có ý thức sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, tích cực, tiếtkiệm và dùng đúng mục đích (Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiệp vụ ngân hàngthương mại)

1 1 6 Phát triển mở rộng nền khách hàng

Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cóthể hiểu là sự gia tăng về khối lượng cho vay của ngân hàng đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa bao gồm sự tăng lớn về quy mô dư nợ cho vay đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa, cũng như số lượng khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bên cạnh đó, mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải dựatrên cơ sở nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay như thay đổi tính chất, cơ cấutheo hướng hợp lý của các khoản vay, giảm tỷ lệ nợ quá hạn Có như vậy thì việc

mở rộng hoạt động cho vay này mới mang tính bền vững

Tóm lại, mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa làviệc gia tăng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng các khoản vay(NguyễnMinh Kiều (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại)

1 2 Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 2 1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

1 2 1 1 Khái niệm cho vay

Theo cách tiếp cận đơn giản nhất thì cho vay là một hoạt động của tín dụngngân hàng, là quan hệ vay mượn giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cánhân, các tổ chức kinh tế, các chủ thể khác; được thể hiện dưới hình thức ngân hàng

sẽ sử dụng vốn tự có và nguồn vốn huy động để cho vay đối với các đối tượng trên

Trang 29

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cho vay là hình thức cấp tíndụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

1 2 1 2 Phân loại cho vay

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu

và đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầuvốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng các danh mục đầu tư, mởrộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cáchtiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau

* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng,thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạmthời về vốn của các chủ thể vay vốn

- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng chođến 60 tháng, thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, cácnhu cầu mua sắm tài sản cố định…

- Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên,thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơbản…

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay được sử dụng để cho vay các nhucầu tiêu dùng Loại hình này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng chonhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cánhân vay vốn

- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay nhằm phục vụ chomục đích mua sắm, xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lãnhvực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Trang 30

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các DN trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấttrong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, laođộng…

- Các loại cho vay khác: gồm các loại cho vay không thuộc các nhóm trên

* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân chủ thể đi vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thếchấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba ( Luật các tổ chức tín dụngnăm 2010)

1 2 2 Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các

Tổ chức tín dụng:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính năng động và linh hoạt cao trước nhữngthay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướngmặt hàng nhanh vì vốn đầu tư ít và thu hồi vốn nhanh Các DNNVV tự do cạnhtranh và phát huy tiềm lực ở trong nước

- Các DNNVV có bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả Các quyếtđịnh quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền

hà nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các DNNVV được tạo lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cốđịnh thấp nên tạo ra nhiều khả năng đầu tư của các cá nhân và mọi thành phần kinh

Trang 31

DNNVV còn yếu kém, khó thâm nhập vào thị trường thế giới và khu vực; Hoạtđộng của DNNVV thiếu vững chắc, DNNVV dễ dàng rơi vào tình trạng phá

sản (Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)

1 3 Tổng quan về chất lượng dịch vụ và các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1 3 1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ tín dụng

Vì đặc tính của dịch vụ là vô hình, nên rất khó đo lường chất lượng và nóđược định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng và môi trườngnghiên cứu Chất lượng dịch vụ có thể được xem như là mức độ đáp ứng của dịch

vụ với nhu cầu hoặc mong đợi của khách hàng, hoặc là khoảng cách giữa sự mongđợi của khách hàng và nhận thức của họ khi sử dụng qua dịch vụ (Parasuraman vàcộng sự, 1985) Chính vì chất lượng dịch vụ do khách hàng quyết định nên chấtlượng ở đây sẽ mang tính chất chủ quan, nó phụ thuộc vào mức độ nhu cầu, cùngmong đợi của khách hàng, vì vậy mỗi dịch vụ sẽ có những cảm nhận khác nhau, dẫn

đến chất lượng cũng khác nhau Chất lượng dịch vụ tín dụng là khả năng đáp ứng

của dịch vụ tín dụng đối với khách hàng đi vay, hay nói cách khác đó chính làkhoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng vay và cảm nhận của họ về kết quả họnhận được khi đi vay vốn tại ngân hàng

Trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng Khikhông thể cạnh tranh bằng lãi suất, phí, giá cả dịch vụ thì chất lượng dịch vụ làyếu tố then chốt để ngân hàng giữ chân được khách hàng Rất nhiều ngân hàng,trong đó có VPBANK, đã ban hành nhiều tiêu chí về chuẩn mực dịch vụ kháchhàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn

1 3 2 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1 3 2 1 Mô hình BANKSERV của Avkiran

Để xây dựng bộ công cụ đo lường chấ lượng dịch vụ tại các chi nhánh ngânhàng, Avkiran (1994) đã phát triển bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ ngânhàng khởi đầu gồm 27 biến quan sát thuộc 6 thành phần: 1) Nhân viên phục vụ, 2)Tín nhiệm, 3) Thông tin, 4) Đáp ứng, 5) Khả năng tiếp cận dịch vụ rút tiền, 6) Khả

Trang 32

năng tiếp cận quản lý chi nhánh trên cơ sở công cụ đo lường SERVQUAL củaParasuraman và cộng sự (1985) Sau khi tiến hành kiểm định bộ công cụ đo lườngchất lượng dịch vụ, Avkiran đã đề xuất mô hình gồm 4 thành phần với 17 biến quansát: 1) Nhân viên phục vụ, 2) Tín nhiệm, 3) Thông tin, 4) Khả năng tiếp cận dịch vụrút tiền

Tuy nhiên nghiên cứu mới thể hiện ở gốc độ xác định các thành phần chấtlượng dịch vụ chứ chưa thể hiện được mức độ quan trọng hay trọng số quan trọngcủa từng thành phần Bộ công cụ đo lường này chưa được mở rộng nghiên cứu trên

cơ sở phân khúc khách hàng theo nhu cầu khách hàng kết hợp với các yếu tố kinh tế

- xã hội hoặc mở rộng nghiên cứu đánh giá ở nước ngoài

1 3 2 2 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự

Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm cách đo lườngchất lượng dịch vụ Lehtinen (1892) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánhgiá dựa trên hai khía cạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ Gronross (1984) cũng cho rằng chất lượng dịch vụ gồm hai phần đó là chất lượng kĩthuật, là những gì mà khách hàng nhận được và chất lượng chức năng, diễn giảidịch vụ được cung cấp như thế nào Lấy ý tưởng lý thuyết trong mô hình của

Gronroos (1984), Parasuraman (1985) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách và mườithành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắt là SERVQUAL - đây là mô hình phổ biếnnhất trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ hiện nay Có 5 khoảng cách trongnghiên cứu của họ, bao gồm:

- Khoảng cách 1: khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng của

KH với kỳ vọng của KH

- Khoảng cách 2: khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng của

KH với tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

- Khoảng cách 3: Khoảng cách giữa tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ với dịch

vụ thực tế cung cấp cho KH

Trang 33

- Khoảng cách 4: Khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ thực tế cung cấp và

chất lượng dịch vụ đã thông tin tới KH

- Khoảng cách 5: Khoảng cách giữa dịch vụ KH nhận được và kỳ vọng của

KH về dịch vụ

Kỳ vọng về dịch vụ KH

KC5

Dịch vụ nhận được

KC4 THỊ

TRƯỜNG

KC1

KC3 Các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ KC2

Nhận thức của công ty về kỳ vọng của

KH

Sơ đồ 1 1 Mô hình 5 kho ảng cách ch ất lượng d ị ch v ụ Parasuraman

(Ngu ồn Parasuraman (1985))

Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ 5 Khoảng cách

này là 1 hàm phụ thuộc vào 4 khoảng cách còn l ại Hay tổng quát hóa thành:

GAP5= f(GAP1, GAP2, GAP3, GAP4) Vì thế để nâng cao chất lượng dịch vụ hay

rút ngắn khoảng cách thứ 5 này nhà cung cấp dịch vụ phải có những phương pháp

và hành động để rút ngắn những khoảng cách còn lại

Trang 34

Theo Parasuraman mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL ban đầu gồm có

10 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Tiếp cận, Lịch sự, Thông tin,Tín nhiệm, An toàn, Hiểu biết KH, Phương tiện hữu hình Tuy nhiên mô hình 10thành phần như trên bao quát hầu hết tất cả các khía cạnh của dịch vụ nhưng khókhăn của nó ở việc đo lường rất phức tạp Hơn thế nữa, mô hình này mang tính lýthuyết cao và chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các yếu tố Do đó, Parasuraman(1988) cùng cộng sự Cronin và Taylor (1992) đã kết hợp các nhân tố có tính tươngquan để đưa mô hình từ 10 thành phần thành 5 thành phần bao gồm:

- Sự tin cậy (reliability): liên quan đến việc cung cấp dịch vụ phù hợp, đúngthời điểm đã cam kết và nhận được sự tin cậy đối với KH Điều này đòi hỏi sự nhấtquán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa với

KH Nó bao gồm: tính chính xác trong việc thanh toán, lưu trữ hồ sơ đúng cách vàthực hiện dịch vụ đúng hẹn

- Khả năng đáp ứng (responsiveness): Thành phần này thể hiện sự mongmuốn và sẵn lòng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho KH Nói cách khác,hiệu quả phục vụ là sự phản hồi từ phía nhà cung cấp dịch vụ đối với những gì mà

KH mong muốn

- Sự đảm bảo (assurance): Thành phần này tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởngcho KH được cảm nhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môngiỏi, phong thái lịch thiệp và khả năng giao tiếp tốt của nhân viên, khả năng nắm bắtthông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ KH, nhờ đó KH cảm thấy yên tâmmỗi khi sử dụng dịch vụ

- Sự đồng cảm (empathy): Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc KH ân cần,dành cho KH sự đối xử chu đáo tốt nhất Sự quan tâm đối với KH càng nhiều thì sựcảm thông sẽ càng tăng

- Phương tiện hữu hình (tangibles): Thành phần này ám chỉ hình ảnh bênngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, tài liệu, sách hướng dẫn, trang phụcngoại hình của nhân viên và hệ thống thông tin liên lạc của ngân hàng

Mô hình năm thành phần SERVQUAL đã được sử dụng rộng rãi Dường như

Trang 35

rất ít sự nghi ngờ rằng SERVQUAL là một công cụ thông dụng để đánh giá chấtlượng dịch vụ, không những đã được chấp nhận bởi các nhà nghiên cứu, mà nó cònđược sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong

đó có ngành ngân hàng

1 3 2 3 Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor

Sau nhiều nghiên cứu kiểm định cũng như ứng dụng, SERVQUAL đượcthừa nhận như một thang đo có giá trị lý thuyết cũng như thực tiễn Tuy nhiên thủtục đo lường SERVQUAL khá dài dòng Do vậy, đã xuất hiện một biến thể củaSERVQUAL là SERVPERF

Thang đo này được Cronin & Taylor (1992, dẫn theo Thongsamak, 2001)giới thiệu, xác định chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụcảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL) Haiông cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận

mà không cần có chất lượng kỳ vọng cũng như đánh giá trọng số của 5 thành phần

Do có xuất xứ từ thang đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát củathang đo SERVPERF này giữ như SERVQUAL Mô hình đo lường này được gọi là

mô hình cảm nhận (perception model)

Được thừa kế trên mô hình SERVQUAL nhưng mô hình SERVPERF nổitrội hơn hẳn vì đã rõ ràng và ưu việt hơn khi đo lường, mô hình bao gồm 5 nhân tố:(1) Sự tin cậy (reliability); (2) khả năng đáp ứng (responsiveness; (3) Sự hữu hình(tangibles); (4) Sự đảm bảo (assurance); (5) Sự đồng cảm (empathy) Theo thang

đo SERVQUAL thì:

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng

Khái niệm giá trị kỳ vọng gây khó hiểu cho người trả lời Vì thế, sửdụng thang đo SERVQUAL có thể ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu thu thập, dẫnđến giảm độ tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát Thang đo

SERVPERF đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận của khách hàng, loại

bỏ sự kỳ vọng ra khỏi mô hình Điều này giúp giảm số biến đo lường đi một nửa,giúp việc khảo sát khách hàng thuận tiện hơn

Trang 36

1 3 3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi Nhánh Đồng Nai

1 3 3 1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Mô hình SERVQUAL là mô hình khá phổ biến và được sử dụng nhiều trongcác nghiên cứu marketing Tuy rất có ích trong việc khái quát các tiêu chí đo lườngdịch vụ nhưng mô hình SERVQUAL vẫn có nhiều nhược điểm và nếu cứng nhắc ápdụng triệt để đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng thì sẽ không thíchhợp Cũng chính Parasuman và cộng sự (1988) đã cho rằng những khiếm khuyếtcủa SERVQUAL là do mong muốn có một mô hình để đại diện cho tất cả cácloại hình dịch vụ nên nhà nghiên cứu này chỉ giữ lại các thành phần phổ biến vàphù hợp với tất cả các loại hình dịch vụ

Nghiên cứu này sử dụng SERVPERF để xây dựng thang đo chất lượng dịch

- Đo lường kỳ vọng của khách hàng là rất khó khan

Xuất phát từ việc lựa chọn mô hình SERVERF làm thang đo chất lượng dịch

vụ nên ta có được mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần chất lượngdịch vụ đến sự hài lòng khách hàng như sau:

Trang 37

mô hình SERVERF có hiệu chỉnh và nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần

chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của các DNNVV

1 3 3 2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Sự tin cậy có ảnh hưởng dương (+) đến chất lượng tín dụngđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –

Vượng – Chi nhánh Đồng Nai

Giả thuyết H4: Sự đồng cảm có ảnh hưởng dương (+) đến chất lượng tín

dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vượng – Chi nhánh Đồng Nai

Trang 38

Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng dương (+) đến chấtlượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng – Chi nhánh Đồng Nai

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, tác giả đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về SMEs baogồm tiêu chí xác định, đặc điểm và vai trò của SMEs đối với hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó là những nội dung tổng quát về tín dụng và chất lượng dịch vụ tíndụng đối với SMES Tác giả đã giới thiệu một số mô hình về chất lượng dịch vụ vàquyết định lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor 1992 để phục vụcho bài nghiên cứu này

Trong chương 2, tác giả sẽ phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụngcho SMES tại VPBank- Chi nhánh Đồng Nai qua các khía cạnh của mô hình

SERVPERF từ đó đưa ra nhận xét cụ thể những mặt đã làm tốt, những hạn chế còntồn đọng và phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

2 1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (trước đây tên làNgân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài Quốc Doanh), tên viết tắttheo tiếng Anh là VPBank (sau đây gọi là VPBank) được thành lập theo Giấy phéphoạt động số 0042/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày

12 tháng 8 năm 1993 và Giấy phép số 1535/QĐ-UB do Uỷ ban nhân dân TP Hà Nộicấp ngày 04 tháng 09 năm 1993 Kể từ ngày 10/09/1993, VPBank chính thức đi vàohoạt động

Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), VPBank

đã triển khai chiến lược tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2012 - 2017 với sự hỗ trợcủa công ty tư vấn McKinsey Với chiến lược này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu

cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thốngnền tảng để phục vụ tăng trưởng, và chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường

* Ngành nghề kinh doanh chính của VPBank gồm:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn, vay vốn của các TCTD khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu

và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nướcngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNNcho phép

- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanhnghiệp và bảo lãnh phát hành

- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản

* Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng do 16 thể nhân và

Trang 40

pháp nhân góp vốn Sau gần 27 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên

227 điểm giao dịch với đội ngũ gần 27,000 cán bộ nhân viên Hết năm 2019, tổngthu nhập hoạt động đạt 36,356 tỷ đồng, tăng 20 3% so với cùng kỳ Năm 2019 cũng

là năm VPBank đạt được một cột mốc quan trọng là gia nhập “Câu lạc bộ 10,000tỷ” khi ghi nhận mức lợi nhuận trước thuế kỷ lục 10,324 tỷ đồng - mức cao nhấttrong lịch sử

* Số lượng chi nhánh: VPBank luôn chú trọng đến việc mở rộng quy mô,tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Đến nay VPBank đã có 227điểm giao dịch và đã có mặt tại hầu hết các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước như:Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vinh,… Bên cạnh việc mở rộng mạng lướicác chi nhánh, phòng giao dịch, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó

là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản và Công ty Chứng Khoán VPBank

* Sản phẩm về huy động vốn: Gửi tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD, Tiếtkiệm rút gốc linh hoạt, Tiền gửi siêu lãi suất,… Đây là những sản phẩm mà khi rađời được đánh giá là rất độc đáo, hấp dẫn và thu hút được sự quan tâm của dư luận

và khách hàng

* Các sản phẩm cho vay: Cho vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng Ngoài ra, VPBank còn cung cấp cácdịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán, thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại

tệ, chuyển tiền trong nước, và các dịch vụ ngân hàng khác một cách thuận tiện,nhanh chóng và an toàn Và đặc biệt, để tạo điều kiện đáp ứng nhanh nhu cầu vốncho khách hàng, VPBank quy định với món vay cá nhân, thời gian xét duyệt từ 2-3ngày; món vay doanh nghiệp, thời gian xét duyệt từ 7-15 ngày

* Các sản phẩm thẻ: Năm 2006, VPBank phát hành loại thẻ đầu tiên mang

thương hiệu VPBank, đó là thẻ ghi nợ nội địa Autolink Đến nay 2019-2020 tung racác sản phẩm thẻ kết hợp với các đối tác hoàn tiền lại cho khách hành khi thanhtoán tiền như: Cashback…

Sau gần 27 năm hoạt động, với định hướng phát triển “trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, đến nay VPBank đã dần khẳng định được vị trí của

Ngày đăng: 21/04/2022, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA MIỆNG CỦA GIÁO VIÊN ĐỂ HỌC SINH LUÔN LUÔN CHUẨN BỊ BÀI CŨ TỐT - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA MIỆNG CỦA GIÁO VIÊN ĐỂ HỌC SINH LUÔN LUÔN CHUẨN BỊ BÀI CŨ TỐT (Trang 1)
Bảng 1 1: Tiêu chí xác định phân khúc doanh nghiệp - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 1 1: Tiêu chí xác định phân khúc doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 11 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ Parasuraman - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 11 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ Parasuraman (Trang 33)
Sơ đồ 12 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 12 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng (Trang 37)
Bảng 2 1: Dư nợ cho vay và số lượng khách hàng DNNVV - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 2 1: Dư nợ cho vay và số lượng khách hàng DNNVV (Trang 54)
Bảng 2 2: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank – CN Đồng Nai từ năm 2017 - 2019 - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 2 2: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank – CN Đồng Nai từ năm 2017 - 2019 (Trang 58)
Bảng 24 Mã hóa thang đo - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 24 Mã hóa thang đo (Trang 61)
Bảng 2 5: Bảng thống kê mô tả - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 2 5: Bảng thống kê mô tả (Trang 63)
Bảng 26 Yếu tố sự tin cậy - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 26 Yếu tố sự tin cậy (Trang 64)
Bảng 27 Yếu tố tính đáp ứng - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 27 Yếu tố tính đáp ứng (Trang 65)
Bảng 28 Sự đảm bảo - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 28 Sự đảm bảo (Trang 65)
Bảng 29 Yếu tố sự đồng cảm - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 29 Yếu tố sự đồng cảm (Trang 66)
 Yếu tố phương tiện hữu hình - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
u tố phương tiện hữu hình (Trang 67)
Bảng 3 1: Đề xuất chi phí mở rộng thêm PGD ở Long Khánh và Định Quán - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 3 1: Đề xuất chi phí mở rộng thêm PGD ở Long Khánh và Định Quán (Trang 79)
Bảng 3 2: Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng - Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai luận văn thạc sĩ
Bảng 3 2: Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w