Slide 1 CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC Môc tiªuMôc tiªu Môc tiªuMôc tiªu Chuẩn đầu ra bài học/ mục tiêu bài học Chuẩn đầu ra bài học/ mục tiêu bài học Kiến thức Kiến thức 1 Phân t[.]
Trang 1CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG
THUỐC
CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG
THUỐC
Trang 33.Vận dụng được kiến thức về những yêu cầu cần
thiết khi cho người bệnh dùng thuốc để áp dụng
thực hiện trên từng tình huống cụ thể (CĐRMĐ
Trang 45 Rèn luyện được tác phong nhanh nhẹn, ý thức vô khuẩn, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập (CĐRMĐ 6).
Trang 5Đặt vấn đề
Đặt vấn đề
Cho người bệnh dựng thuốc (uống, bụi, nhỏ….)
là 1 phần quan trong của cụng tỏc điều trị Vỡ vậy, khi cho người bệnh dựng thuốc phải nhận thức rừ trỏch nhiệm và thực hiện đỳng kỹ thuật
để trỏnh những nhầm lẫn và hậu quả tai hại.
Trang 6Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
1 Có kiến thức về thuốc
Tên thuốc, biệt dược
Dạng thuốc: Thuốc viên (viên nén, viên
hình con nhộng, viên tròn), thuốc nước,
thước bột ….
Tác dụng thuốc: Kháng sinh, chống viêm, giảm đau, vận mạch…
Trang 7Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
Trang 8Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
1.Có kiến thức về thuốc
Thời gian tác dụng, thời gian bán hủy: 1
giờ, 2 giờ, 4 giờ
Tương tác thuốc
Tác dụng phụ của thuốc
Nắm vững quy chế về thuốc
Trang 9Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
Phải sáng suốt khi nhận y lệnh
Không thực hiện y lệnh qua miệng, qua điện
thoại
Nghi ngờ phải hỏi lại, không tự ý thay đổi y lệnh.
Không pha trộn thuốc với nhau nếu không có y lệnh
Phải thành thật khai báo nếu có sai phạm
Trang 10Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
Tủ thuốc gần nơi làm việc
Thuốc độc A-B cất giữ theo quy chế thuốc độc.
Kiểm tra thuốc mỗi ngày, bàn giao thuốc mỗi
ngày, mỗi ca trực, ghi sổ rõ ràng
Trang 11Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
3 Nhận định về người bệnh:
Họ tên, tuổi, giới tính
Chẩn đoán, toàn trạng, triệu chứng hiện có, tiền
sử dị ứng.
Kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về
thuốc.
Trang 12Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
4 Hiểu rõ y lệnh về thuốc, nếu nghi ngờ phải
kiểm tra lại
Trang 13Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
Đúng thuốc: Kiểm tra vào 3 thời điểm: khi lấy
thuốc ra khỏi nơI cất giứ, khi lấy thuốc ra khỏi
vật chứa, trước khi trả lọ thuốc về chỗ cũ hoặc bỏ vào thùng rác.
Đúng liều
Đúng đường dùng thuốc
Đúng thời gian
Trang 14Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
Nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt khi cho
NB dïng thuèc
7 Ghi chép hồ sơ
Ngày giờ dùng thuốc, tên thuốc, đường dùng
Chỉ ghi thuốc do chính tay mình thực hiện
Ghi nhận lại trường hợp không dùng được thuốc cho NB, lí do
Ghi nhận lại những tai biến nếu có
Ghi tên điều dưỡng thực hiện
Trang 15§ êng dïng thuèc
Các đường dùng thuốc cho NB:Tùy thuộc vào tính chất của thuốc, tác dụng mong muốn, tình trạng bệnh hiện tại, thể chất của người bệnh
Uống
Tiêm
Thuốc ngấm qua niêm mạc: mắt, tai, mũi, họng,
hô hấp, lưỡi, hậu môn, âm đạo.
Thuốc tác dụng ngoài da
Trang 16CÁC DẠNG THUỐC
CÁC DẠNG THUỐC
Trang 17CÁC DẠNG THUỐC
CÁC DẠNG THUỐC
Trang 18CÁC DẠNG THUỐC
CÁC DẠNG THUỐC
Trang 19Tai biÕn khi dïng thuèc Tai biÕn khi dïng thuèc
Mỗi đường dùng khác nhau có tai biến
khác nhau, tuy nhiên các triệu chứng hay gặp: sốc, dị ứng, nhiễm trùng, nôn, buồn nôn, kích thích tiêu hoá, RL tiêu hoá,
ngứa ngoài da
Trang 20KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH
UỐNG THUỐC
KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH
UỐNG THUỐC
Trang 211 ¸p dông
Áp dụng cho người bệnh có thể uống được bằng đường miệng và uống các loại thuốc không bị dịch tiêu hoá phá huỷ.
Trang 22 NB cố ý không uống thuốc và người bị tâm thần không chịu uống thuốc
Trang 243 TiÕn hµnh kü thuËt
3.2 Điều dưỡng chuẩn bị
Điều dưỡng có đầy đủ trang phục y tế
Rửa tay thường quy
Trang 25 Cốc đựng nước, đựng thuốc, bình đựng nước
Dụng cụ đo lường: cốc có chia độ, thìa, ống đếm giọt, dụng cụ đếm thuốc
Dụng cụ tán thuốc (cối), ống hút thuốc
Phiếu hoặc sổ thuốc, khay hạt đậu ( túi đựng
đồ bẩn), gạc miếng
Trang 263 TiÕn hµnh kü thuËt
3 TiÕn hµnh kü thuËt
3.4 Tiến hành kỹ thuật:
Kiểm tra 5 đúng
Lấy thuốc và kiểm tra tên thuốc:
- Thuốc viên: dùng khay đếm thuốc
- Thuốc nước: lắc đều chai thuốc, rót thuốc vào cốc có chia đơn vị, đo lượng thuốc theo chỉ định
- Thuốc giọt: cho một ít nước vào cốc, vừa nhỏ giọt vừa đếm
Trang 27 Thông báo, giải thích cho người bệnh biết
Cho bệnh nhân nằm đầu cao hoặc ngồi
Trang 283 TiÕn hµnh kü thuËt
3 TiÕn hµnh kü thuËt
Đưa thuốc cho người bệnh uống, nghiền
nhỏ thuốc (nếu trẻ em), đưa nước cho NB súc miệng
Cho NB uống xong lau miệng.
Đánh giá NB, dặn NB những điều cần thiết (nôn, buồn nôn, khó chịu trong người …:
báo ngay cho NVYT
Thu dọn dụng cụ, rửa tay Ghi phiếu chăm sóc điều dưỡng.
Trang 294 Ghi hå s¬
Ngày giờ cho NB uống thuốc.
Tên, liều lượng và đường dùng thuốc.
Trang 30Nếu NB uống thuốc bằng ống Sonde
dạ dày: thuốc được nghiền nhỏ, pha với nước, dùng bơm ăn hút thuốc bơm qua ống Sonde vào dạ dày, tráng ống bằng nước chín.
Trang 315 Mét sè thuèc cÇn l u ý
Thuốc trợ tim ( Digitalis…) phải đếm mạch trước khi cho NB uống
Thuốc Aspirin phảI uống sau khi ăn và
không uống chung với các loại thuốc có tính chất kiềm.
Thuốc hạ huyết áp adalat khi dùng: ngậm dưới lưỡi và phảI nằm tại giường
Thuốc corticoid uống vào 6-7h sáng, sau khi
ăn no.
Trang 325 Mét sè thuèc cÇn l u ý
Các thuốc có tính acid làm hại men răng
cần pha loãng và cho NB uống bằng ống hút
Mùi vị một số thuốc có thể làm NB nôn nên cho NB ngậm nước đá vài phút trước khi
uống
Thuốc dầu sau khi uống xong nên cho NB uống nước chanh hoặc nước cam
Trang 33Kỹ thuật rửa tai
và nhỏ thuốc
Kỹ thuật rửa tai
và nhỏ thuốc
Trang 34KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
Áp dụng
Người bệnh mắc các bệnh ở tai: chấn
thương tai, viêm tai giữa, mụn nhọt ở tai
…
Trang 35KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
1 Chuẩn bị người bệnh:
Đối chiếu đúng người bệnh: 5 đúng
Nhận định NB: tuổi, thể trạng, tiền sử dị ứng…
Thông báo, giảI thích để NB và người nhà hiểu để hợp tác
Tư thế NB thích hợp: ngồi hoặc nằm
nghiêng bên tai lành
Trang 36KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
2 Điều dưỡng chuẩn bị
Điều dưỡng có đầy đủ trang phục y tế
Trang 37KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
3 Chuẩn bị dụng cụ
Thuốc nhỏ theo y lệnh
Quả bóp cao su – ống thuốc nhỏ giọt
Một tấm nilon nếu rửa tai
Bông cầu
Khay hạt đậu
Trang 38KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
- Kéo vành tai lên trên
hoặc xuống dưới
Trang 39KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
muối, ôxy già, betadine) từ từ
vào thành ống tai sau đó
nghiêng tai người bệnh để dung
dịch chảy ra Hoặc dùng tăm
bông thấm dung dịch rửa, lau
xung quanh ống tai, chú ý
không được đưa sâu quá làm
thủng màng nhỉ của NB
ống tai và vành tai
Trang 40KỸ THUẬT RỬA TAI VÀ NHỎ THUỐC
3 Nhỏ thuốc vào tai
nằm nghiêng về phía bên tai lành
vành tai hoặc kéo nhẹ vành tai vài lần
cho thuốc dễ vào và vào đều
Trang 41Kỹ thuật rửa mắt
và nhỏ thuốc
Kỹ thuật rửa mắt
và nhỏ thuốc
Trang 42Kỹ thuật rửa mắt và nhỏ thuốc
Trang 43KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
1 Chuẩn bị người bệnh:
Đối chiếu đúng người bệnh: 5 đúng
Nhận định NB: tuổi, thể trạng, tiền sử dị ứng…
Thông báo, giảI thích để NB và người nhà hiểu để hợp tác
Tư thế NB thích hợp: NB nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế tựa, đầu tựa vào thành ghế.
Trang 44KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
2 Điều dưỡng chuẩn bị
Điều dưỡng có đầy đủ trang phục y tế
Trang 45KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
Trang 46KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
2 Rửa mắt:
Người bệnh nằm nghiêng về phía mắt cần rửa
Đặt khăn và khay hạt đậu dưới má
Dùng quả bóng bóp hút dung dịch rửa và rửa mắt 2 – 3 lần
Lấy gạc vô khuẩn thấm khô và bảo NB
nhắm mắt lại
Trang 47KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
3 Nhỏ thuốc vào mắt:
Cho người bệnh nằm
ngửa hoặc ngửa mặt lên
Trang 48KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
Kéo mi dưới xuống, bóp
nhẹ lọ thuốc cho các giọt
thuốc nhỏ vào niêm mạc
Trang 49KỸ THUẬT RỬA MẮT VÀ NHỎ THUỐC
4 Tra thuốc mỡ vào mắt:
Một tay kéo mi dưới xuống, một tay cầm ống thuốc bóp một lượng thuốc vừa đủ vào niêm mạc mi dưới, chờ một chút cho thuốc mỡ tan rồi thả tay ở mi mắt dưới ra.
Trang 50KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO MŨI
Trang 51KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO MŨI
Áp dụng
Người bệnh mắc các bệnh ở mũi:
viêm mũi, ngạt mũi, viêm xoang ……
Trang 52KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO MŨI
1 Chuẩn bị người bệnh:
Đối chiếu đúng người bệnh: 5 đúng
Nhận định NB: tuổi, thể trạng, tiền sử dị ứng…
Thông báo, giảI thích để NB và người nhà hiểu để hợp tác
Tư thế NB thích hợp: NB nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế tựa, đầu tựa vào thành ghế.
Trang 53KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO MŨI
2 Điều dưỡng chuẩn bị
Điều dưỡng có đầy đủ trang phục y tế
Rửa tay thường quy
Trang 54KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO MŨI
3 Chuẩn bị dụng cụ
Thuốc nước hoặc thuốc mỡ theo y lệnh
Trang 55KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO
mũi thì ngửa đầu vừa
phải, nếu điều trị các
bệnh ở xoang mũi thì
ngửa đầu tối đa)
Trang 56KỸ THUẬT NHỎ THUỐC VÀO
giọt thuốc vào thành lỗ
mũi, số lượng giọt thuốc
Trang 57CÁC THUỐC NGOÀI DA VÀ
NIÊM MẠC
CÁC THUỐC NGOÀI DA VÀ
NIÊM MẠC
Trang 58THUỐC NGẬM
Thuốc điều trị các bệnh ở miệng họng: viêm họng, áp tơ miệng, viêm chân răng, nấm miệng….
Thuốc hấp thu qua niêm mạc miệng: Adalat: ngậm dưới lưỡi tác dụng ha huyết áp
Trang 59THUỐC KHÍ DUNG
người bệnh hít vào, thuốc được ngấm qua niêm mạc đường hô hấp
Áp dụng: Kháng sinh khi bị viêm đường hô hấp; thuốc giãn phế quản (salbutamol) điều trị khó
(salbutamol) điều trị khó thở do hen
Trang 60THUỐC ĐẶT HẬU MÔN, ĐẶT ÂM ĐẠO
Thuốc là những viên nén đặt vào
hậu môn (trẻ em) để hạ sốt
Thuốc là những viên nén đặt vào
âm đạo để điều trị các bệnh ở phụ nữ
Trang 61THUỐC BÔI NGOÀI DA
liễu , khoa bỏng
Ôxit kẽm (bỏng), caterazin
(viêm da), nizoral (nấm)
Trang 62THUỐC XOA NGOÀI DA
THUỐC XOA NGOÀI DA
điều trị các bệnh đau cơ
xương khớp: dầu trường
sơn, Salonpas….
làm tan các cơn đau
Dove …