Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN CHẶNG VẬN TẢI DO CÔNG TY CỔ PHẦN K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN THỰC HÀNH
Học phần: Logistics và Vận tải quốc tế
Chủ đề:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH LOGISTICS – VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC
TẾ THEO ĐIỀU KIỆN EXW
Nhóm thực hiện: Nhóm số 7 – TMA305.1Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Trâm
Hà Nội, tháng 9 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN THỰC HÀNH
Học phần: Logistics và Vận tải quốc tế
Chủ đề:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH LOGISTICS – VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
THEO ĐIỀU KIỆN EXW
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Trâm
Hà Nội, tháng 9 năm 2021
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
video
10 78 Phan Thị Hằng Ngân 1911110284 Mục 2.1, 2.2, 2.3
Trang 4CHƯƠNG 2 MUA BÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA CÔNG TY CỔ
PHẦN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GREENLAB VIỆT NAM VÀ CÔNG TY
2.1 Quá trình đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu 11
2.2 Phân tích các điều khoản chính của hợp đồng xuất nhập khẩu 13
2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu 16
2.4 Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU TRÊN CHẶNG VẬN TẢI DO CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GREENLAB VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
3.1 Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng vận tải 253.2 Phân tích nội dung chính hợp đồng Logistics/ chứng từ vận tải 293.4 Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp 45
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, một trong những ngành hàngnhập khẩu chủ yếu của Việt Nam là máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác Trongnhững năm gần đây, các doanh nghiệp ngày càng chú trọng việc nhập khẩu nhữngthiết bị hiện đại, chất lượng từ những công ty, tập đoàn nổi tiếng trên thế giới, đónggóp đáng kể vào công cuộc phát triển đất nước
Theo cùng xu hướng đó, trong bài tiểu luận này, chúng em xin phép được tìmhiểu và trình bày về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần Khoahọc và Công nghệ GREENLAB Việt Nam Xuyên suốt quá trình hoạt động của mình,công ty liên tục có các quan hệ thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu cũng như ký kết các hợp đồng vận tải nhằm đảm bảo các hoạt độngđược diễn ra liên tục, hiệu quả Trên cơ sở đó, chúng em đã khai thác các hợp đồngthương mại và vận tải giao nhận như sau:
Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu giữa Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam và Công ty CIMCOOL Korea
Hợp đồng vận tải giữa Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB ViệtNam và Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS
Từ đó chúng em cũng triển khai những tình huống đàm phán, tranh chấp trong muabán nguyên vật liệu cũng như vận tải giao nhận tương tự những tình huống phát sinh thậttrong thực tế và đề xuất các giải pháp phù hợp Bài tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Các bên tham gia trong mô hình logistics vận tải hàng hóa quốc tế
Chương 2 Mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam và Công ty CIMCOOL Korea
Chương 3: Tổ chức giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trên chặng vậntải do Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam và Công ty Cổphần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS
Trang 6CHƯƠNG 1: CÁC BÊN THAM GIA TRONG MÔ HÌNH LOGISTICS VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1.1 Công ty Xuất khẩu
- Tên công ty: CIMCOOL KOREA COMPANY
- Địa chỉ: 255 GONGDAN-RO, ONSAN-EUP, ULJU-GUN, ULSAN, KOREA
- Số điện thoại: 052.239.2332 - Fax: 052.239.2335
- Người liên hệ: Mee-Jin Ahn/Customer Service APAC
1.1.1 Giới thiệu chung
- Công ty CIMCOOL Korea có trụ sở tại bang Đông Bắc Ohio, Hoa Kỳ với vốn và côngnghệ của Công nghệ chất lỏng Cimcool, có hơn 3.000 nhân viên trên toàn thế giới vàCIMCOOL, một thương hiệu toàn cầu cung cấp dầu cắt, dầu chống gỉ, và chất bôi trơncông nghiệp
- Sản phẩm CIMCOOL có hơn 50 năm tích lũy công nghệ hòa tan trong nước và kimloại, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các nhu cầu về môi trường và sauchế biến
1.1.2 Lịch sử hình thành
- 31/08/1998: Công ty Hóa chất Manpo xuất thân từ CINCINNATI MILACRON, Hoa
Kỳ được đổi thành CINCINNATI MILACRON INDUSTRIAL PRODUCTS KOREAINC (Cincinnati Milacron IPK)
- 01/08/1999: Bắt đầu sản xuất sản phẩm Cimcool tại Hàn Quốc và xuất khẩu sang Đông Nam Á, Úc, Nhật Bản và Trung Quốc
- 01/12/2010: Tên công ty được đổi thành Cimcool Korea Inc
- 02/01/2011: Thay đổi tên của công ty con CIMCOOL INDUSTRIAL PRODUCTS (SHANGHAI) CO., LTD tại Trung Quốc
- 11/10/2016: Công ty con CIMCOOL INDUSTRIAL PRODUCTS (THƯỢNG HẢI) được chọn là nhà cung cấp của Bắc Kinh Hyundai (Nhà máy Trùng Khánh)
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động chính
- Lĩnh vực sản xuất dầu bôi trơn và mỡ bôi trơn
- Lĩnh vực sản xuất dầu mỏ
- Lĩnh vực sản xuất than
Trang 71.1.4 Các thành tựu đạt được
- CIMCOOL là hãng dầu làm mát nổi tiếng về chất lượng dầu hàng đầu thế giới, bên cạnh
đó là những ưu điểm vượt trội của sản phẩm như: Sản phẩm không mùi trong suốt quá trìnhkhách hàng sử dụng, thân thiện với môi trường và sức khỏe con người,
- CIMCOOL có mặt tại 3 thị trường lớn: CIMCOOL Châu Âu (EMEA, Ấn Độ và Nga), CIMCOOL Châu Mỹ và Cimcool Châu Á Thái Bình Dương
- Dầu làm mát CIMCOOL được nhập khẩu và phân phối độc quyền tại IKPM Việt Nam
1.1.5 Sơ đồ tổ chức
1.2 Công ty Nhập khẩu
- Tên công ty: GREENLAB VIETNAM SCIENCE & TECHNOLOGY JSC (Công Ty
cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam)
- Địa chỉ: 1 Hamlet, Ta Thanh Oai Village, Ta Thanh Oai Commune, Thanh Tri District,
Ha Noi City, Viet Nam
- Người liên hệ: Mr Nguyen Hong Duong/ Director
- Số điện thoại: 84-2466512696
1.2.1 Giới thiệu chung
- Tên viết tắt: GREENLAB VIET NAM.JSC
1.2.2 Lịch sử hình thành
- Thành lập năm 2016
- Đi vào hoạt động 05/01/2017
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động chính
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Gồm có:
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Trang 8- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện
và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
1.3 Công ty logistics/ vận tải trên chặng vận tải do người NK đảm nhận
- Tên công ty logistics: SINOKOR MERCHANT MARINE CO., LTD
- (Công ty TNHH hàng hải SINOKOR MERCHANT)
- Địa chỉ: tầng 2, tòa nhà Haenam, 64 Sejongdaero, Jung-gu, Seoul, Korea
- Số điện thoại: 0225-3825971
- Tàu HONGKONG VOYAGER 0151S
1.3.1 Giới thiệu chung
Sinokor Merchant Marine là hãng tàu chở hàng container hạng trung của Hàn Quốc.Sinokor đã tiến hành vận chuyển chuyến tàu container đầu tiên giữa Trung Quốc vàHàn Quốc vào những năm 1980 Các dịch vụ tàu container Sinokor ra mắt đóng vai tròchính trong việc tăng cường hợp tác nhân sự và kinh tế, và trong việc bình thường hóaquan hệ giữa hai nước này
Trang 91.3.2 Các dịch vụ của tàu tại Việt Nam
Từ Hồ Chí Minh Sinokor cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng tới:
- Hàn Quốc: Incheon – Busan – Ulsan – Kwangyang
- Indonesia: Jakarta
- Malaysia: Tanjung pelepas
- Thailand: Laem Chabang – Bangkok
- Trung Quốc: Shanghai – Shekou – Qingdao – Xiamen – Hongkong
Các dịch vụ trực tuyến của hãng tàu
- Lấy booking trực tuyến
- Submit VGM / SI
- Xử lý Bill of Lading trên hệ thống
- Theo dõi lịch trình vận chuyển bằng số container và số vận đơn
- Tại Việt Nam, Sinokor hoạt động thông qua văn phòng tại các thành phố lớn: Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Minh
1.3.4 Sơ đồ tổ chức
Trang 101.4 Công ty Forwarder
- Tên công ty: VINATRANS INTERNATIONAL FREIGHT FORWARDERS
COMPANY
(Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam Vinatrans)
- Tên viết tắt: VINATRANS
- Trụ sở chính: 406 Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, TP HCM, Việt Nam
- Đại lý tại Hàn Quốc: tầng 2, 1284-2, Deoksin-ri, Onsan-eup, Ulsan, Ulju-gun, Korea
- 1996: Thành lập Chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
- 2009: Thực hiện IPO, Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
- 16/03/2010: Chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam
1.4.2 Lĩnh vực hoạt động chính
- Dịch vụ vận tải hàng không: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Công
ty (55,06% năm 2008) Tại khu vực phía Bắc, Vinatrans Hà Nội là đơn vị đại lý vận tảiđường không có lượng hàng xuất hàng năm lớn nhất
- Dịch vụ giao nhận vận tải đường biển: trong nhiều năm liền, Vinatrans Hà Nội được
đánh giá là 1 trong 5 doanh nghiệp hàng đầu của ngành Đặc biệt dịch vụ thu gom hàng lẻđóng container chung chủ đi các cảng trên thế giới, Vinatrans Hà Nội luôn duy trì, pháttriển và dẫn đầu thị trường miền Bắc
- Dịch vụ đại lý tàu: hiện tại, Công ty làm đại lý cho hai hãng tàu lớn là Hãng tàu
container RCL Singapore từ năm 1993 và Hãng tàu Rickmer của Đức Đây là hai hãng tàu
có quy mô lớn và uy tín trên thị trường quốc tế, góp phần làm tăng uy tín của Vinatrans
Hà Nội và đem lại nguồn cầu dịch vụ ổn định và tiềm năng cho Công ty
Trang 11- Dịch vụ giao nhận vận tải và khai thác kho bãi: hiện tại, Vinatrans Hà Nội cũng
đang tiến hành đầu tư vào phát triển hệ thống kho bãi, cầu cảng hiện đại tại khu vực CảngHải Phòng, Cái Lân với diện tích gần 5 ha giúp nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thịtrường của Công ty trong lĩnh vực dịch vụ kho bãi
1.4.3 Nguồn nhân lực
- Đội ngũ nhân viên đông đảo, nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao, đội xe hùng hậu,nhiều công ty thành viên, nhiều chi nhánh khắp việt nam (Vinatrans Hà Nội, VinatransHải Phòng, Vinatrans Cần Thơ, Vinatrans Quy Nhơn, Vinatrans Đà Nẵng, Vinalink, VinaFreight …)
- Đội ngũ chăm sóc khách hàng luôn cập nhật các thông tư, nghị định, văn bản mớitrong chính sách luật về thuế, xuất nhập khẩu… để hỗ trợ công tác khai quan và hoạt độngxuất nhập khẩu của khách hàng
- Các đại lý của Vinatrans khắp toàn cầu, kho bãi chứa hàng rộng lớn
- 2005: Nhận Huân chương Độc lập do Chủ tịch nước trao tặng; thành lập Công ty TNHH
VA Express và Công ty TNHH V-Truck
1.4.4 Sơ đồ tổ chức
Trang 121.5 Công ty giám định tổn thất
Công ty giám định tổn thất: Vinacontrol
1.5.1 Giới thiệu chung
- Tổ chức giám định đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1957
- Mạng lưới chi nhánh, chuyên gia giám định phủ khắp toàn quốc
- Dịch vụ giám định chuẩn mực, được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC17020:2017
- Giải pháp giám định, kiểm soát số lượng, chất lượng, an toàn, tình trạng của sản phẩm,hàng hóa khách quan, chính xác, thuận tiện vượt trội
1.5.2 Vai trò của giám định trong đời sống, thương mại và quản lý công
- Kiểm soát và đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hoá sản xuất, giao nhận phù hợp với yêu cầu, hợp đồng
- Đảm bảo thông số kỹ thuật sản phẩm tuân thủ với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (giám định phục quản lý nhà nước/ kiểm tra chuyên ngành)
- Cung cấp bằng chứng xác minh việc đóng gói, dán nhãn, bảo quản, vận chuyển tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc
- Giảm thiểu chi phí, rủi ro thương mại do sản phẩm lỗi, bị từ chối, đòi bồi hoàn, triệu hồi sản phẩm
- Đáp ứng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành, thủ tục thông quan hàng hoá, thanh quyết toán dự án
Trang 131.5.3 Các loại hình giám định
Tại nơi sản xuất:
- Giám định nguyên liệu đầu vào: Kiểm tra nguyên liệu trước khi sản xuất, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu chất lượng sản phẩm, tránh lãng phí thời gian, chi phí nguyên vậtliệu
- Giám định sản xuất ban đầu: Kiểm tra chất lượng sản phẩm của sản phẩm mẫu, sản
phẩm chào hàng so với yêu cầu đặt hàng trước khi bắt đầu sản xuất hàng loạt, giúp giảmthiểu thời gian lãng phí, phế liệu, sản xuất lại, trì hoãn đơn hàng, tranh chấp về chất lượnghàng hóa về sau
- Giám định trong quá trình sản xuất: Đảm bảo chất lượng hàng hóa tiếp tục đáp ứng
các yêu cầu về chất lượng Hỗ trợ kiểm soát lỗi và các vấn đề phát sinh trong quá trình sảnxuất
- Giám định sản phẩm hoàn thiện: Xác định sự phù hợp giữa sản phẩm đã hoàn thiện
và thỏa thuận trong hợp đồng mua bán của hàng hóa lưu thông trên thị trường trong nước
Trang 14Mạng lưới Vinacontrol bao gồm 28 chi nhánh cùng 6 trung tâm, phòng thí nghiệmđược công nhận và đơn vị thành viên với hơn 1000 giám định viên, phân tích viên vàchuyên gia trong các mảng lĩnh vực và loại hình giám định.
1.5.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang thiết bị của Vinacontrol thường xuyên được bổ sung, nâng cấp đáp ứng mọi nhucầu giám định, phân tích và thử nghiệm của khách hàng, với 06 phòng thử nghiệm vớitrang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc gia (VILAS)
1.5.6 Thành tựu đạt được
Hiện nay, Vinacontrol là tổ chức giám định hàng đầu và có uy tín tại thị trường ViệtNam, hoạt động trên phạm vi rộng với năng lực kỹ thuật giám định đa dạng, đội ngũgiám định viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm
1.5.7 Sơ đồ tổ chức
1.6 Tổ chức trọng tài/ tòa án
Mọi tranh chấp xảy ra phát sinh có liên quan tới Hợp đồng này ưu tiên giải quyết bằng
thương lượng, hòa giải Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra xét xử tại Trung
tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam theo những thủ tục, quy chế của trọng tài này Phán quyết của trọng
tài có giá trị chung thẩm, ràng buộc hai bên Chi phí trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu
1.6.1 Lịch sử hình thành
Trang 15Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VIAC) được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày 28 tháng 4 năm
1993 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sởhợp nhất Hội đồng Trọng tài Ngoại thương (thành lập năm 1963) và Hội đồng Trọngtài Hàng hải (thành lập năm 1964)
1.6.2 Chức năng trong tố tụng trọng tài
Theo Điều lệ VIAC, VIAC có chức năng tổ chức hoạt động giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định củapháp luật; hỗ trợ về hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình trọngtài và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác
1.6.3 Những lĩnh vực tranh chấp nào thuộc thẩm quyền giải quyết của
VIAC Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại, VIAC có thẩm quyền giải quyết:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài
1.6.4 Thành tựu đạt được
- Trải qua trên 50 năm hoạt động trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp thương mại,VIAC đã giải quyết hàng nghìn vụ tranh chấp liên quan đến tất cả lĩnh vực thương mạinhư mua bán hàng hóa, vận tải, bảo hiểm, xây dựng, tài chính, ngân hàng, đầu tư, v.v vớicác bên tranh chấp đến từ 60 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới
- VIAC không ngừng lớn mạnh, phát triển, đem lại niềm tin và là chỗ dựa về công lý của cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước
CHƯƠNG 2 MUA BÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GREENLAB
VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CIMCOOL KOREA
2.1 Quá trình đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
2.1.1 Các bên tham gia đàm phán
- Bên xuất khẩu (bên A): Công ty CIMCOOL KOREA
Trang 16- Bên nhập khẩu (bên B): Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB VIỆTNAM
2.1.2 Nội dung đàm phán
- Chi tiết hàng hóa
+ Tên hàng hóa: dầu bôi trơn CIMPERIAL 1070 (200L/thùng)
+ Số lượng: 4 thùng (800 lit)
+ Tổng khối lượng: 880KGS
+ Đơn giá: 1,350.00USD/ 200 lit
+ Quy cách phẩm chất: hàng xuất xứ Hàn Quốc, không lẫn tạp chất
- Thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ chuyển tiền trả trước 100% giá trị lô hàng, EXWINCOTERMS 2010
- Cảng đi: Ulsan, Hàn Quốc
- Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam
2.1.3 Hình thức đàm phán
Hai bên đàm phán chủ yếu qua thư điện tử và điện thoại vì khoảng cách địa lý lớnkhông thể đàm phán trực tiếp Qua đó giúp hai bên hiểu rõ đối tác, xác định rõ ràngđược mục tiêu để đi đến hợp tác và ký kết hợp đồng Bên cạnh đó, hình thức đàm phánqua thư điện tử cũng giúp hai bên ghi nhớ những điểm đồng thuận và còn làm cơ sởxác nhận nếu sau này phát sinh tranh chấp Với những tình huống khẩn cấp, điện thoại
sẽ được sử dụng
2.1.4 Tiến trình đàm phán
- Ngày 07/04/2021, Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Namgửi thư hỏi hàng tới Công ty CIMCOOL Korea, ngỏ ý muốn mua 800 lít dầu bôi trơn, nộidung thư hỏi hàng ở Phụ lục 1
- Ngày 10/04/2021, Công ty CIMCOOL Korea gửi lại thư báo giá cho thư hỏi hàng sốIL/CF125 của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam kèmtheo hợp đồng đã được soạn sẵn, nội dung thư ở Phụ lục 2
- Ngày 13/04/2021, sau khi cân nhắc, Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệGREENLAB Việt Nam đã chấp nhận báo giá, ký hợp đồng và gửi lại một bản cho Công
ty CIMCOOL Korea (Phụ lục 3)
2.1.5 Kết quả đàm phán
Trang 17- Sau khi đàm phán, hai bên đã đi đến ký kết hợp đồng với các thỏa thuận về hàng hóa,đặc tính kỹ thuật và giá cả cũng như phương thức thanh toán và các điều khoản các nhưtrong hợp đồng ở Phụ lục 3
- Có thể thấy việc đàm phán và ký kết hợp đồng giữa hai bên diễn ra rất nhanh chóng vìhai bên đã có sự hợp tác từ trước, bên nhập khẩu có sự tìm hiểu thông tin rất kỹ lưỡng vềhàng hóa cũng như giá cả, tập quán mua bán của công ty đối tác nên dễ dàng đạt đượcthỏa thuận chung
2.2 Phân tích các điều khoản chính của hợp đồng xuất nhập khẩu
2.2.1 Thông tin cơ bản của hợp đồng và các bên liên quan
- Ngày: 13/4/2021
- Hợp đồng số: 130421
- Hợp đồng thỏa thuận giữa Công ty CIMCOOL KOREA (Bên Bán), địa chỉ 255
Gongdan-ro, Onsan-eup, Ulju-gun, Ulsan, Korea và Công ty Cổ phần Khoa học vàCông nghệ GREENLAB VIỆT NAM (Bên Mua), địa chỉ Thôn 1, Thôn Tả Thanh Oai,
Xã Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Trì, Hà Nội, Việt Nam
Theo Điều 6 Luật Thương Mại 2005 và Nghị định 187/2013 NĐ-CP về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đồng đều là chủ thể hợp pháp và
có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Đây là hình thức mua bán hàng hóa quốc tế giữa các chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lý
có trụ sở tại hai quốc gia khác nhau là Hàn Quốc (Bên bán) và Việt Nam (Bên mua).
2.2.2 Điều khoản hàng hóa
- Tên hàng: Dầu bôi trơn Cimperial 1070.
- Số lượng: 800 lit
- Chất lượng: Dầu bôi trơn phải đảm bảo chất lượng như người bán và người mua đã
thoả thuận
- Bao bì: Dầu bôi trơn phải được đóng trong thùng phuy, mỗi thùng 200 lít, đặt 4 thùng
trên 1 pallet và đóng trong 1 container riêng để đảm bảo an toàn cho vận tải đường biển
Điều khoản về số lượng này được đưa ra rõ ràng số lượng hàng hóa được mua, đơn vị tính cụ thể, chính xác.
Điều khoản bao bì đảm bảo hàng hóa phải được đóng chắc chắn và ổn định Hàng được đóng gói để vận chuyển đường dài và theo tiêu chuẩn xuất khẩu Điều kiện đóng gói
Trang 18vừa đảm bảo thể hiện các thông tin hàng hóa vừa giúp hàng hóa được bảo vệ trong quá trình vận chuyển, phù hợp với phương thức vận tải.
2.2.3 Điều khoản giá cả
- Đơn giá: 1,350.00USD/200 lít
- Tổng giá: 5,400.00 USD EXW, Incoterms 2010.
Giá cả được tính theo đồng tiền có giá trị thanh khoản lớn là đồng USD, thuận tiện cho việc thanh toán giữa các ngân hàng Ở đây chỉ có một loại giá có thể hiểu là giá
cố định được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, không thay đổi cho tới khi giao hàng.
Theo điều kiện EXW, người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua tại điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa được bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng Người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn
đã thỏa thuận.
2.2.4 Điều khoản giao hàng
- Ngày giao hàng dự kiến: trong vòng 14 ngày kể từ ngày thanh toán hoặc sớm hơn
- Thời gian giao hàng dự kiến: muộn nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2021
- Cảng bốc hàng: Ulsan, Hàn Quốc
- Cảng dỡ hàng: Hải Phòng, Việt Nam
Do giao hàng theo điều kiện EXW, người mua là người ký hợp đồng vận tải nên phải
đề cập đến cả cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng.
Do hợp đồng thanh toán trước 100% nên cần xác định rõ thời gian giao hàng trong bao lâu, thông báo sau khi giao hàng để tránh rủi ro khi giao hàng chậm.
2.2.5 Điều khoản thanh toán
- Trả trước 100% (Payment 100% in advance), bằng đồng đô la Mỹ đến ngân hàng Shinhan Bank, chi nhánh Onsan, Hàn Quốc
- Thông tin ngân hàng:
- Tên ngân hàng: Shinhan Bank
- Chi nhánh ngân hàng: Onsan Banking Center
- Địa chỉ ngân hàng: 217 Deoksin-ro, Onsan-eup, Ulju-gun, Ulsan, Korea
- Mã Swift: SHBKKRSE
- Tên tài khoản: CIMCOOL KOREA INC
- Số tài khoản: 180-002-161543
Trang 19- Số điện thoại ngân hàng: 82-52-237-0680
Điều khoản thanh toán trong Hợp đồng đã quy định đầy đủ về Đồng tiền thanh toán, Thời hạn thanh toán, Phương thức thanh toán Đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán đồng nhất, thuận tiện cho việc thanh toán Ngân hàng bên thụ hưởng có thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số tài khoản giúp dễ dàng thực hiện thanh toán.
Phương thức chuyển tiền với thời hạn trả trước khá rủi ro và bất lợi cho bên người mua, nên sử dụng phương thức thanh toán thư tín dụng L/C để đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi của các bên theo thỏa thuận và hạn chế rủi ro cho người mua Tuy nhiên, hai bên thoả thuận giao dịch theo hình thức này bởi vì đã có thời gian mua bán lâu dài, thực hiện nhiều lần và có sự tin tưởng chắc chắn.
2.2.6 Điều khoản khiếu nại
- Khi một bên bị coi là có lỗi trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên có quyền lợi bị ảnh hưởng có quyền khiếu nại đòi bồi thường
- Bộ hồ sơ khiếu nại cần đầy đủ, hợp lệ và được gửi tới bên bị khiếu nại trong thời hạnkhiếu nại do Luật áp dụng cho hợp đồng này quy định Bên bị khiếu nại có nghĩa vụ giảiquyết khiếu nại trên tinh thần hợp tác, thiện chí
2.2.7 Điều khoản bất khả kháng
- Hai bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trongtrường hợp Bất khả kháng Ngay khi xuất hiện Bất khả kháng là các sự kiện nằm ngoàitầm kiểm soát của các bên, sự việc không lường trước được và không nhìn thấy được baogồm nhưng không hạn chế: chiến tranh, nội chiến, bạo loạn, đình công, thiên tai, cháy nổ,nhà xưởng hỏng hóc, sự can thiệp của Chính phủ, quân đội bên bị ảnh hưởng sẽ gửithông báo bằng Fax (hoặc email) cho bên kia trong vòng 3 ngày kể từ khi xảy ra sự cố.Bằng chứng về Bất khả kháng sẽ được cơ quan có thẩm quyền phát hành và được gửi chobên kia trong vòng 7 ngày Quá thời gian trên, Bất khả kháng sẽ không được xem xét
- Trong những hợp đồng quốc tế, người bán và người mua đều mong muốn việc giaodịch của mình được hoàn thành thắng lợi Nhưng những sự kiện bên ngoài có thể làm choviệc thực hiện không thể hoặc phá vỡ hoàn toàn những tính toán tài chính của các bênđương sự
15
Trang 20Quyền: Các bên sẽ không phải chịu trách nhiệm cho việc không hoàn thành nghĩa vụ
theo hợp đồng hoặc trì hoãn trong việc thực hiện nếu việc đó nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý của bên bị ảnh hưởng bao gồm các sự kiện không lường trước được như thiên tai, tai nạn, cháy nổ, đình công, hành động của Chính phủ… (hoàn cảnh như vậy gọi
là Bất khả kháng) Việc coi các hiện tượng thiên tai có thể là sự kiện bất khả kháng được áp dụng khá thống nhất trong pháp luật và thực tiễn các nước trên thế giới.
Nghĩa vụ: Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong 3
ngày kể từ khi nhận thức được bất khả kháng Phòng Thương mại Quốc tế của bên theo trường hợp bất khả kháng phải xác nhận điều này.
Cách quy định trong Hợp đồng: Liệt kê đầy đủ các sự kiện được coi là bất khả
kháng, thủ tục tiến hành khi xảy ra bất khả kháng và nghĩa vụ của các bên.
2.2.8 Điều khoản trọng tài
- Mọi tranh chấp xảy ra phát sinh có liên quan tới Hợp đồng này ưu tiên giải quyết bằngthương lượng, hòa giải Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra xét xử tại Trung tâmtrọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam theo những thủ tục, quy chế trọng tài này Phán quyết của trọng tài có giá trị chungthẩm, ràng buộc hai bên Chi phí trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu
Điều khoản này có lợi hơn cho bên mua bởi nếu có xảy ra tranh chấp thì vụ việc sẽ được đưa ra Hội đồng Trọng tài Ngoại Thương Việt Nam, nên bên mua sẽ không mất chi phí đi lại.
2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
2.3.1 Bên xuất khẩu
Quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Dầu bôi trơn Cimperial 1070 của Công tyCIMCOOL Korea theo điều kiện EXW, Incoterm 2010, thanh toán điện trả trước100% như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng
- Tạo nguồn hàng: thu gom hàng hóa, sản phẩm được sản xuất tại các nhà máy của
công ty
- Đóng gói bao bì: Dầu bôi trơn phải được đóng trong thùng nhựa mới, mỗi thùng 200
lít, đặt 4 thùng trên 1 pallet và đóng trong 1 container riêng để đảm bảo an toàn cho vậntải đường biển
Trang 21- Kẻ ký mã hiệu: Ký mã hiệu tiêu chuẩn; Ký mã hiệu thông tín; ký mã hiệu bốc dỡ; ký
mã hiệu đặc biệt các ký mã hiệu cần dễ thấy dễ đọc, không phai nhòe, không ảnh hưởngtới chất lượng, thống nhất
Bước 2: Yêu cầu đối tác làm thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán
Sau khi Công ty GREENLAB gửi yêu cầu ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đống
Đa, Hà Nội thực hiện chuyển đủ tiền hàng cho Công ty Cimcool Korea bằng phươngtiện chuyển tiền (điện Swift/Telex) theo chỉ dẫn là qua ngân hàng Shinhan Bank, chinhánh Osan, Hàn Quốc, ngân hàng Shinhan Bank thông báo tài khoản của Công tyCimcool Korea đã được hưởng lợi và Công ty GREENLAB gửi cho Công tyCIMCOOL Korea bản điện chuyển tiền được ngân hàng cung cấp chứng minh đã hoànthành nghĩa vụ thanh toán
Bước 3: Kiểm tra hàng hóa
- Nội dung: kiểm tra số lượng đã đủ các thùng, trọng lượng đã đủ như trong hợp đồng
Dầu bôi trơn phải đảm bảo chất lượng do người bán và người mua đã thoả thuận
- Hồ sơ kiểm tra gồm: giấy yêu cầu, vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói
hàng hóa, Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), bản sao hợp đồng, …
Bước 4: Giao hàng
Sau khi đã nhận được đủ tiền hàng, Công ty CIMCOOL tiến hành giao hàng theo điềukhoản hợp đồng đã ký kết Công ty CIMCOOL Korea hoàn thành nghĩa vụ giao hàngkhi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của công tyCIMCOOL Korea hoặc tại một địa điểm được chỉ định Giao hàng cần phải phù hợpvới hợp đồng, đúng phương tiện vận tải, lấy chứng từ khi đã bốc xếp hàng
Bước 5: Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ra nhữngvấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng Trong những trườnghợp đó, hai bên cần thiện chí trao đổi, thảo luận để giải quyết Nếu giải quyết khôngthành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài Việc khiếu nại phải tiến hànhmột cách kịp thời tỉ mỉ dựa trên các căn cứ của các chứng từ kèm theo
Trang 22 Bước 1: Tiến hành các thủ tục hồ sơ thanh toán thuộc nghĩa vụ thanh toán
Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam lập hồ sơ yêu cầu ngânhàng Vietcombank chi nhánh Đống Đa chuyển tiền cho tài khoản của Công ty CIMCOOLKorea ở ngân hàng Shinhan Bank chi nhánh Osan, Hàn Quốc Ngân hàng Vietcombankchi nhánh Đống Đa kiểm tra lệnh chuyển tiền và kiểm tra hạn mức bao thanh toán củaCông ty GREENLAB tại ngân hàng Sau khi đã kiểm tra lệnh thanh toán và hạn mức baothanh toán đảm bảo, Ngân hàng Vietcombank phát lệnh thanh toán cho Ngân hàngShinhan Bank chi nhánh Osan, nêu rõ tài khoản hưởng lợi là Công ty
CIMCOOL Korea
Bước 2: Thuê công ty dịch vụ logistics/ vận tải
- Công ty GREENLAB tiến hành ký kết thuê công ty Forwarder là Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS thực hiện các dịch vụ chủ yếu như sau:
+ Nhận hàng từ kho của Công ty CIMCOOL bằng xe container đến cảng Ulsan, làm thủ tục thông quan xuất khẩu
+ Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển về cảng dỡ (Hải Phòng, Việt Nam), làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hoá
+ Nhận hàng và chuyển hàng về kho của Công ty GREENLAB
Bước 3: Kiểm tra, giám định hàng hóa
- Dầu bôi trơn Cimperial 1070 không nằm trong “Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khảnăng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương” (theo Văn bản hợpnhất 13/VBHN-BCT năm 2018), do đó hàng hóa này không cần phải đăng ký kiểm trachất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Điều 5 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
2007 và Nghị định)
- Khi hàng về đến cửa khẩu, cho kiểm tra niêm phong, kẹp chì của lô hàng Nếu phát hiện tổn thất thì phải mời cơ quan giám định lập biên bản giám định hàng hóa
Bước 4: Giải quyết khiếu nại (Nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu Công ty GREENLAB phát hiện thấy hàng nhậpkhẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi làmmất thời cơ khiếu nại Khi khiếu nại bên mua cần:
- Giữ nguyên hiện trạng hàng hóa, bảo quản hàng hóa
- Thu thập giấy tờ cần thiết làm căn cứ khiếu nại
- Khẩn trương thông báo cho các bên liên quan
Trang 23- Nộp đủ giấy tờ chứng minh và gửi đơn khiếu nại đúng thời hạn thỏa thuận.
2.4 Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
2.4.1 Tóm tắt vụ việc
- Ngày 13/04/2021, Công ty CIMCOOL Korea và Công ty Cổ phần Khoa học và Côngnghệ GREENLAB Việt Nam ký kết mua bán đối tượng Dầu bôi trơn Cimperial 1070 điềukiện EXW Incoterms 2010 Cùng ngày đó Công ty CIMCOOL Korea cũng đã ký một đơn đặthàng y hệt (trừ điều khoản về giá) với một nhà cung cấp khác tại Hàn Quốc (sau đây sẽ gọi làbên C), qua đó C cam kết sẽ cung cấp cùng một số lượng dầu bôi trơn
- Ngày 30/04/2021 lô hàng trên cập bến tại cảng Hải Phòng Lúc này bên mua là Công
ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam ra cảng vận chuyển lô hàng
đó về Hà Nội và đã mời Viện hóa học công nghệ Việt Nam giám định chất lượng lô hàng.Kết quả giám định cho thấy hàng không đúng quy cách phẩm chất như quy định trong hợpđồng, do đó đã tiến hành khởi kiện ra trọng tài yêu cầu được bồi thường thiệt hại Về phầnmình, Bị đơn khiếu nại lại người cung cấp của mình là bên C, do lỗi giao hàng kém chấtlượng
2.4.2 Thông báo tổn thất và khiếu nại người bán
- Ngày 28/04/2021: Viện hóa học công nghệ Việt Nam sau khi tiếp nhận yêu cầu đã tiếnhành giám định và trả về kết quả Đối chiếu với Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa dobên bán cung cấp, chất lượng hàng hóa không đáp ứng đúng quy cách phẩm chất (Chi tiếtGiấy chứng nhận chất lượng hàng hóa và Biên bản giám định chất lượng vui lòng xem tạiphụ lục 5 và 6)
- Ngay sau đó, công ty Việt Nam đã phản ánh vụ việc với công ty Hàn Quốc và yêu cầu phía Hàn Quốc bồi thường toàn bộ hợp đồng cùng với các chi phí phát sinh liên quan
- Tuy nhiên, công ty Hàn Quốc không đồng ý và phản hồi với nội dung chính như sau:
Hàng hóa chuyển theo điều kiện EXW thì mọi rủi ro được chuyển ngay tại khihàng được bốc đi tại kho, nên những rủi ro phía sau đó bên bán không chịu trách nhiệm
Việc hàng hóa kém chất lượng: Trên thực tế bên bán cùng ngày ký hợp đồngvới người mua thì đã ký kết hợp đồng với nhà cung cấp C để sản xuất hàng chất lượngnhư trong hợp đồng Bên bán cho rằng việc hàng giao không đúng quy
19
Trang 24cách là trở ngại không thể vượt qua đối với bên bán, trường hợp này thuộc vào
sự kiện bất khả kháng
2.4.3 Thủ tục giải quyết tranh chấp Trọng tài thương mại
Bước 1: Gửi đơn khởi kiện yêu cầu Trung tâm Trọng tài giải quyết tranh chấp
- Sau khoảng một tháng giải quyết vụ tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải nhưngkhông thành công, vào ngày 30/05/2021, trong thời hạn khởi kiện, nguyên đơn (Công ty
Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam) gửi đơn khởi kiện yêu cầuTrung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam (VIAC) giải quyết tranh chấp
- Nguyên đơn làm Đơn khởi kiện và gửi cho Trung tâm trọng tài, gửi kèm theo cùng vớithỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan, gửi đủ số bản đểTrung tâm gửi tới thành viên của Hội đồng Trọng tài mỗi người một bản, tới bên kia mộtbản và lưu một bản (Đơn khởi kiện chi tiết vui lòng xem ở phụ lục 7) Nội dung cơ bảnbao gồm:
a) Ngày, tháng, năm làm Đơn khởi kiện: 30/05/2021
b) Tên, địa chỉ của các bên
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam với
thông tin cụ thể như sau:
Địa chỉ : 1 Hamlet, Ta Thanh Oai Village, Ta Thanh Oai
Commune, Thanh Tri District, Ha Noi City, Viet Nam.Người đại diện theo : Mr Nguyen Hong Duong/ Director
pháp luật
Điện thoại : +84-00-0968989060
- Bị đơn: Công ty CIMCOOL Korea
ULSAN, KOREANgười đại diện theo : Mee-Jin Ahn/Customer Service APAC pháp
luật
Trang 25Điện thoại : +82 52 239 2331
c) Tóm tắt nội dung của vụ tranh chấp; (vui lòng xem tại mục 2.4.1)
d) Cơ sở khởi kiện:
Hàng hóa được giao không đạt tiêu chuẩn như đã thỏa thuận trong hợp đồng.Nguyên đơn cũng cung cấp giấy giám định chất lượng cấp bởi Viện hóa học công nghệViệt Nam làm bằng chứng cho tuyên bố trên
đ) Trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khởi kiện khác của Nguyên đơn:
Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn chịu trách nhiệm cho lô hàng kém chất lượng trịgiá US$5,400 kèm theo chi phí giám định, chi phí vận chuyển về kho, chi phí vậnchuyển hàng trả lại và chi phí trọng tài
e) Tên của người được Nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên: Nguyễn Mạnh Dũngg) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của người đại diện theo ủy quyền Vào ngày 12/06/2021, Bị đơn (Công ty CIMCOOL Korea) gửi Bản tự bảo vệ,
kèm theo các tài liệu có liên quan, gửi đủ số bản để Trung tâm gửi tới thành viên củaHội đồng Trọng tài mỗi người một bản, tới bên kia một bản và lưu một bản (Bản tựbảo vệ chi tiết vui lòng xem ở phụ lục ) Nội dung cơ bản bao gồm:
a) Ngày, tháng, năm làm Bản tự bảo vệ: 12/06/2021
b) Tên, địa chỉ của Bị đơn
Địa chỉ : 255 GONGDAN-RO, ONSAN-EUP, ULJU-GUN,
ULSAN, KOREANgười đại diện theo : Mee-Jin Ahn/Customer Service APAC
Trang 26- Việc hàng hóa kém chất lượng: Trên thực tế bên bán cùng ngày ký hợp đồng với ngườimua thì đã ký kết hợp đồng với nhà cung cấp C để sản xuất hàng chất lượng như trong hợp đồng Bên bán cho rằng việc hàng giao không đúng quy cách là trở ngại không thểvượt qua đối với bên bán, trường hợp này thuộc vào sự kiện bất khả kháng d) Tên của người được Bị đơn chọn làm Trọng tài viên: Chang Seung Wha
đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của người đại diện theo ủy quyền
Bước 2: Trung tâm trọng tài thành lập Hội đồng trọng tài
Thành lập Hội đồng Trọng tài gồm 3 Trọng tài viên, bao gồm:
- 1 Trọng tài viên do Nguyên đơn chọn: Nguyễn Mạnh Dũng - Chủ tịch Công ty Luật TNHH Tư Vấn Độc Lập
- 1 Trọng tài viên do Bị đơn chọn: Chang Seung Wha - Giáo sư Luật, Đại học Luật Quốc gia Seoul
- 1 Chủ tịch Hội đồng Trọng tài do các Trọng tài viên bầu: Corinne Nguyen - Nguyên Phó luật sư tại Ban Thư ký Tòa án Trọng tài Quốc tế (Paris)
Bước 3: Mở phiên họp giải quyết tranh chấp
- Thời gian: 30/06/2021
- Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Anh
- Luật áp dụng: Luật Hàn Quốc
- Phiên họp có mặt của đại diện Nguyên đơn và Bị đơn, Hội đồng trọng tài 3 Trọng tài viên
- Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp không công khai
Bước 4: Phán quyết của Hội đồng trọng tài
- Bị đơn cho rằng, vì hợp đồng ký giữa Nguyên đơn và Bị đơn quy định rằng dầu bôitrơn phải đúng là loại do công ty C cung cấp nên việc C đã không thể giao hàng đúng quycách quy định trong hợp đồng là một trở ngại không thể vượt qua đối với Bị đơn (thựcchất là Bị đơn muốn xếp nguyên nhân này vào trường hợp Bất khả kháng), và bởi vậy chophép Bị đơn được miễn mọi trách nhiệm của mình đối với Nguyên đơn
- Về vấn đề này, Nguyên đơn cho rằng, xét trên cơ sở trách nhiệm của người uỷ thác (trongtrường hợp này là trách nhiệm đối với hành vi của người được uỷ thác), Bị đơn phải chịutrách nhiệm về lỗi của người cung cấp của mình (công ty C) Mặt khác, Nguyên
Trang 27đơn lập luận thêm rằng theo thông lệ, lỗi của người cung cấp không thể được coi là một yếu tố bất khả kháng đối với người bán hàng.
- Xét lập luận này của Nguyên đơn, Uỷ ban trọng tài cho rằng nguyên tắc về trách nhiệmcủa bên uỷ thác (Bị đơn) theo hợp đồng đối với hành động của bên được uỷ thác (Bên C)không có liên quan gì tới trường hợp này vì tuân thủ theo hợp đồng ký giữa Nguyên đơn và
Bị đơn, Bị đơn đã không chọn bất cứ nhà cung cấp nào khác để thay thế C Hơn nữa, sẽ làcứng nhắc và không chính xác nếu cho rằng trong bất cứ hoàn cảnh nào lỗi
của người cung cấp cũng không thể được coi là trường hợp bất khả kháng đối với người bán hàng
- Tuy nhiên, trong trường hợp này, Bị đơn đã không chứng minh được rằng lỗi củangười cung cấp (Bên C) là không thể lường trước được và không thể khắc phục được Bịđơn đã không đưa ra được bằng chứng rằng việc giao hàng không đúng chất lượng củanhà máy C là không thể lường trước được vì trên thực tế khi nhận được hàng, Bị đơn cóquyền kiểm tra hàng hóa
- Hơn nữa, Bị đơn cũng không chứng minh được là lẽ ra họ cũng đã phải lường trướchoặc tìm cách làm giảm bớt những hậu quả do việc giao hàng không đúng chất lượng từphía C gây ra Nghĩa vụ của Bị đơn trong trường hợp này là nghĩa vụ về kết quả [1] (tức lànghĩa vụ đảm bảo mang lại kết quả mà các bên đã thoả thuận - cụ thể trong trường hợpnày là việc giao hàng, khác với nghĩa vụ về phương thức [2] - tức nghĩa vụ đảm bảo sửdụng mọi khả năng, mọi phương thức, phương tiện có thể và hợp lý để hướng tới việc đạtđược kết quả nhưng không phải đảm bảo sẽ mang lại kết quả như mong muốn) và nghĩa
vụ này buộc Bị đơn phải có trách nhiệm giao hàng cho Nguyên đơn trừ trường hợpNguyên đơn đã huỷ bỏ đơn đặt hàng mà không có lý do
- Tóm lại, việc không giao hàng đúng quy cách của C không được coi là sự kiện bất khảkháng đối với Bị đơn và bởi vậy, Bị đơn phải chịu trách nhiệm về lỗi trên đối với Nguyênđơn
Vì vậy, Bị đơn phải bồi thường những thiệt hại phát sinh trực tiếp gồm:
- Trị giá hợp đồng: 5,400 USD
- Chi phí giám định: 50 USD
- Lãi suất đọng vốn nhập khẩu tính theo mức 1,124%/ tháng là hợp lý, vì doanh nghiệpViệt Nam thanh toán tiền hàng theo phương thức trả trước 100% (tức 2 tháng): 5,400USD x 1,124%/tháng x 2 tháng = 121.392 USD
Trang 28- Tổng cộng: 5,400 + 50 + 121.392 = 5,571.392 USD
- Căn cứ vào những điều phân tích đó, Trọng tài ra phán quyết buộc Bị đơn phải trả choNguyên đơn trị giá hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chất lượng cộng với các loại chi phíphát sinh từ vấn đề này là 5,571.392 USD
- Ngoài ra, theo thỏa thuận hợp đồng, Chi phí trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu
Bình luận và lưu ý
Qua tranh chấp nêu trên, chúng ta thấy rằng doanh nghiệp Việt Nam đã kịp thờilàm đầy đủ các thủ tục pháp lý, khiếu nại và thương lượng trực tiếp với doanh nghiệpHàn Quốc Mặt khác, khi đi kiện, doanh nghiệp Việt Nam đã cung cấp đầy đủ bằngchứng để chứng minh cho những yêu cầu chính đáng của mình
Trang 29CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU TRÊN CHẶNG VẬN TẢI DO CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GREENLAB VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG
2, 1284-2, Deoksin-ri, Onsan-eup, Ulsan, Ulju-gun, Korea
3.1.1.1 Các bên tham gia đàm phán
- Bên thuê giao nhận vận tải: Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB ViệtNam (Bên A)
- Bên nhận giao nhận vận tải: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
VINATRANS (Bên B)
3.1.1.2 Nội dung đàm phán
- Điều kiện vận chuyển: EXW
- Chi tiết hàng hóa và chuyên trở:
+ Tên hàng hóa: dầu bôi trơn CIMPERIAL 1070 (200L/thùng)
+ Số lượng: 4 thùng (800L)
+ Tổng khối lượng: 880 KGS
- Cảng đi: Ulsan, Hàn Quốc
- Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam
- Hàng hóa được vận chuyển từ kho của Công ty CIMCOOL KOREA tới kho của Công
ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ GREENLAB Việt Nam, được đóng vào container rời(Bên A sử dụng dịch vụ giao nhận trọn gói của Bên B)
- Phương tiện vận chuyển: tàu biển và xe container
- Số lượng: 01 tàu biển và 01 container 20’ DC
Trang 30- Thời gian dự kiến: theo Hợp đồng, hàng hóa sẽ được chuyển lên tàu vào ngày24/04/2021, dự kiến cập cảng ngày 30/04/2021 và chuyển tới kho của bên A vào ngày03/05/2021.
- Bên A yêu cầu bên B gửi chào giá cước cho lô hàng trên trước thời gian nhập hàngmột tháng Bên B gửi bản chào giá cho bên A vào ngày 10/04/2021 Chi tiết giá cả bên Bbáo cho bên A như sau:
Phí lấy container từ hãng tàu: 160,000 VND/ 20’ DC
Phí xếp hàng vào container: 100,000 VND/ 20’ DC
Cước xe container từ kho công ty CIMCOOL KOREA đến cảng Ulsan, Hàn Quốc: 880,000 VND/ 20’ DC
Phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu: 520,000 VND/ 20’ DC
Cước vận tải đường biển từ cảng Ulsan, Hàn Quốc đến cảng Hải Phòng, Việt
Nam: 6,930,000 VND/ 20’ DC
Phí nhận hàng tại cảng Hải Phòng, Việt Nam: 160,000 VND/ 20’ DC
Phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu: 520,000 VND/ 20’ DC
Cước xe container từ cảng Hải Phòng về kho người nhập khẩu: 1,650,000 VND/20’ DC
3.1.1.3 Hình thức đàm phán
- Hai bên đàm phán trực tiếp là chủ yếu vì đều có trụ sở ở Hà Nội Đàm phán trực tiếpgiúp hai bên hiểu rõ đối tác, xác định rõ ràng được mục tiêu của cuộc đàm phán, từ đó điđến hợp tác và ký kết hợp đồng
- Bên cạnh đó, đàm phán qua thư điện tử và điện thoại cũng được sử dụng Với nhữngthông tin chính thức, hai bên có thể gửi thư điện tử cho nhau Một mặt nhằm mục đích ghinhớ những điểm đã đồng thuận, một mặt làm cơ sở xác nhận nếu sau này phát sinh tranhchấp Còn với những tình huống khẩn cấp, điện thoại sẽ được sử dụng
3.1.1.4 Tiến trình đàm phán
- Đàm phán về giá cước: Bên A yêu cầu bên B giảm giá cước vận tải Cụ thể: 6,820,000VND/20’ DC về cảng Hải Phòng Lý do mà bên A đưa ra là vì đây là lần hợp tác thứ bagiữa hai bên Thêm vào đó, Bên A cũng cho Bên B biết hiện tại họ đang được một Công
ty vận tải chào mức giá cước như sau: 6,834,000 VND/20’ DC từ cảng Ulsan về cảng HảiPhòng Bên B đề nghị bên A cho họ thời gian xem xét và suy nghĩ về yêu cầu này Bên Bhẹn sẽ trả lời bên A sau 12 tiếng
Trang 31- Đàm phán ngày tàu khởi hành và ngày tàu cập cảng đến: Hàng hóa sẽ chuyển lên tàuvào ngày 24/04/2021 và dự kiến cập cảng đến vào ngày 30/04/2021 Hai bên thỏa thuậnnhận hàng theo phương thức sau:
Bên B vận chuyển hàng tới kho của Bên A để giao hàng
Kiểm đếm số lượng thực tế Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện Trongtrường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được hai bên cùngtiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt
Sau khi Bên B bàn giao hàng cho Bên A, Biên bản giao nhận hàng hoá được ký
- Đàm phán về phương thức thanh toán tiền cước (đồng tiền thanh toán và thời hạn thanh toán):
Ngay sau khi Bên B giao hàng đầy đủ và an toàn theo yêu cầu của Bên A thì Bên A phải thanh toán phí dịch vụ cho Bên B
Bên B yêu cầu Bên A thanh toán tiền cước bằng VND theo tỷ giá quy đổi của Vietcombank tại thời điểm thanh toán
3.1.1.5 Kết quả đàm phán
Sau khi đàm phán, hai bên đã đi đến ký kết hợp đồng với thỏa thuận về giá và thời hạnthanh toán như sau:
- Tổng số phí dịch vụ Bên A phải thanh toán cho Bên B là 10,810,000 VND, cụ thể là:
Phí lấy container từ hãng tàu: 160,000 VND/ 20’ DC
Phí xếp hàng vào container: 100,000 VND/ 20’ DC
Cước xe container từ kho công ty CIMCOOL KOREA đến cảng Ulsan, Hàn Quốc: 880,000 VND/ 20’ DC
Phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu: 520,000 VND/ 20’ DC
Cước vận tải đường biển từ cảng Ulsan, Hàn Quốc đến cảng Hải Phòng, Việt Nam: 6,820,000 VND/ 20’ DC
Phí nhận hàng tại cảng Hải Phòng, Việt Nam: 160,000 VND/ 20’ DC
Phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu: 520,000 VND/ 20’ DC
Cước xe container từ cảng Hải Phòng về kho người nhập khẩu: 1,650,000 VND/20’ DC
- Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán ngay cho Bên B khi Bên A nhận được hàng
3.1.2 Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng vận tải
Trang 323.1.2.1 Các bên tham gia đàm phán
- Bên thuê vận tải: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS(Bên A)
- Bên nhận vận tải: Công ty TNHH Sinokor Merchant Marine (Bên B)
3.1.2.2 Nội dung đàm phán
- Điều kiện vận chuyển: EXW
- Chi tiết hàng hóa và chuyên chở:
+ Tên hàng hóa: dầu bôi trơn CIMPERIAL 1070 (200L/thùng)
+ Số lượng: 4 thùng (800L)
+ Tổng khối lượng: 880 KGS
- Cảng đi: Ulsan, Hàn Quốc
- Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam
- Hàng hóa được vận chuyển từ cảng biển Ulsan, Hàn Quốc tới cảng Hải phòng, ViệtNam
- Phương tiện vận chuyển: tàu biển
- Thời gian shipper xong hàng dự kiến: 24/04/2021
- Thời gian bên A yêu cầu hàng đến cảng Hải Phòng: trước ngày 01/05/2021
- Bên A yêu cầu bên B gửi chào giá cước cho lô hàng trên Chi tiết giá cả Bên B báo choBên A như sau: Cước vận tải đường biển từ cảng Ulsan, Hàn Quốc đến cảng Hải Phòng,Việt Nam: 310 USD/20’ DC
3.1.2.3 Hình thức đàm phán
Hai bên sử dụng hình thức đàm phán chủ yếu qua email Ưu điểm của hình thứcnày là nhanh, tiện lợi và không tốn kém Đối với những thông tin chính thức, hai bêngửi email thông báo cho nhau Một mặt nhằm mục đích ghi nhớ những điểm đã đượcđồng thuận; một mặt làm cơ sở, căn cứ xác nhận nếu sau này có phát sinh tranh chấp
3.1.2.4 Tiến trình đàm phán
- Đàm phán ngày tàu khởi hành và ngày tàu cập cảng đến: Hàng hóa sẽ chuyển lên tàuvào ngày 24/04/2021 và dự kiến cập cảng đến vào ngày 30/04/2021 Hai bên thỏa thuậnnhận hàng theo phương thức sau:
Trang 33+ Bên B nhận hàng tại cảng đi (cảng Ulsan, Hàn Quốc), vận chuyển tới cảng đến (cảng Hải Phòng, Việt Nam) và giao hàng tại cảng đến cho bên A.
+ Kiểm đếm số lượng thực tế Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện Trongtrường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được hai bên cùngtiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt
+ Sau khi Bên A bàn giao hàng cho Bên B, Biên bản giao nhận hàng hoá được ký
- Đàm phán về phương thức thanh toán tiền cước (đồng tiền thanh toán và thời hạn thanh toán):
Bên B yêu cầu bên A có trách nhiệm thanh toán cho họ ngay khi tàu cập cảng đến (cảng Hải Phòng, Việt Nam)
Đồng tiền thanh toán: Đồng đô la Mỹ (USD)
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay khi hàng cập cảng Hải Phòng, Việt Nam
3.2 Phân tích nội dung chính hợp đồng Logistics/ chứng từ vận tải
3.2.1 Hợp đồng Logistics
Điều 1: Bên B (Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS) với tư
cách là công ty Forwarder, được thuê bởi Bên A (Công ty cổ phần Khoa học và Côngnghệ GREEN LAB Việt Nam) nhằm thực hiện các dịch vụ dưới đây:
1 Tìm và làm việc với hãng tàu đảm nhận quá trình vận chuyển lô hàng bằng đường biển
2 Đại lý của Bên B ở Hàn Quốc liên hệ với công ty CIMCOOL KOREA và thu xếp lịch trình nhận hàng
3 Thu xếp kéo vỏ container đến kho của công ty CIMCOOL KOREA để đóng hàng theolịch trình đã thống nhất
4 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
5 Phát hành vận đơn vận tải đa phương thức điều chỉnh mối quan hệ giữa Bên A (bên nhập khẩu), Bên B và bên xuất khẩu
Trang 346 Đại lý của bên B ở Việt Nam nhận hàng tại cảng Hải Phòng và làm thủ tục hải quan nhập khẩu.
7 Sau khi hàng được thông quan, thông báo và chuyển hàng về kho của bên A
Có thể thấy, Bên A đã sử dụng dịch vụ giao nhận trọn gói door-to-door của Bên B để thựchiện những công việc nói trên Đây cũng là loại hình dịch vụ vận chuyển đang ngày càngđược ưa chuộng trong Logistics bởi sự an toàn, tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả
Điều 2: Hàng hóa vận chuyển
Điều khoản này nêu rõ các thông tin về thông tin hàng hóa:
- Tên hàng hóa: Dầu bôi trơn Cimperial 1070
Điều 3: Địa điểm giao hàng và nhận hàng
- Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS (Bên B) sẽ có nghĩa
vụ tiếp nhận hàng hóa ở kho của công ty CIMCOOL KOREA tại địa chỉ 255 Gongdan-ro,Onsan-eup, Uiju-gun, Ulsan, Hàn Quốc và vận chuyển hàng tới đích đến cuối cùng là khocủa Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ GREEN LAB Việt Nam (Bên A) tại địa chỉThôn 1, Thôn Tả Thanh Oai, Xã Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Trì, Hà Nội, Việt Nam
Điều 4: Thời gian giao nhận hàng
- Tại mục này, bên A và bên B thống nhất thời gian giao hàng là giao hàng vào ngày03/05/2021 Có thể thấy, điều này là bất lợi đối với Bên A vì khi thời gian giao hàng đượcquy định vào một ngày cụ thể, trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể xảy ra những trườnghợp Bất khả kháng mà bên A khó thực hiện theo đúng ngày giao hàng như đã quy định nhưkhó khăn trong việc chuẩn bị hàng để xuất khẩu, quá trình thuê tàu gặp sự cố hay việc vậnchuyển bằng đường biển phụ thuộc nhiều vào vấn đề thời tiết và liên quan đến nhiều khâu Dovậy, Bên A cần phải chủ động theo dõi các điều kiện và
30
Trang 35thông tin liên quan đến quá trình vận chuyển để có thể giao hàng theo đúng thời hạn đãđược thỏa thuận.
Điều 5: Về phương tiện vận tải
Trách nhiệm của bên B đối với phương tiện vận tải được nêu rõ trong mục này:
- Bên A yêu cầu Bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện xe container 20’ DC trên đường bộ và tàu biển trên đường biển
- Số lượng phương tiện là: 01 xe container 20’ DC và 01 tàu biển
- Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông
đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lýcủa phương tiện vận tải
Điều 6: Thanh toán cước phí vận tải
Điều khoản nêu rõ bảng giá các dịch vụ Bên A thuê Bên B thực hiện với đơn giá, đơn
vị tính và tổng giá rõ ràng:
Ảnh chụp từ hợp đồng Logistics (đính kèm ở phụ lục)
Trang 36- Tổng số phí dịch vụ Bên A phải thanh toán cho Bên B là 10,810,000 VND
- Phương thức và thời gian thanh toán phí dịch vụ vận chuyển:
+ Ngay sau khi Bên B giao hàng đầy đủ và an toàn theo yêu cầu của Bên A thì Bên A phải thanh toán phí dịch vụ cho Bên B với tổng giá là 10,810,000 VND
+ Điều khoản cũng nêu ra mức phạt nếu sau 20 ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ
hồ sơ hợp lệ từ Bên B, Bên A không thanh toán cho Bên B thì Bên A phải chịu lãi suất0,2% / ngày tính từ thời điểm chậm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán
+ Phương thức thanh toán ở đây là chuyển khoản
+ Các thông tin về người thụ hưởng cũng được nêu đầy đủ trong điều khoản bao gồm: tên, ngân hàng và số tài khoản (Phụ lục 4)
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên a Quyền và nghĩa vụ của bên A
- Quyền của bên A
Yêu cầu bên B chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận
Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại.
- Nghĩa vụ của bên A
Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên B theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận
Cung cấp cho Bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiệnxếp dỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt
Bên A phải bồi thường thiệt hại cho bên B về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tínhchất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trìnhvận chuyển
b Quyền và nghĩa vụ của bên B
- Quyền của bên B
Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác
Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng
Yêu cầu bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn.
Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên B biết hoặc phải biết
32
Trang 37 Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.
- Nghĩa vụ của bên B
Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;
Trả tài sản cho người có quyền nhận
Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Điều 8: Điều khoản chung và thời hạn hợp đồng
- Đây là các điều khoản chung của hai bên ràng buộc hai bên phải thực hiện hợp đồngmột cách nghiêm túc, nếu bên nào cần sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng cần báo cáobằng văn bản cho bên còn lại
- Hai bên cam kết không tự ý hủy bỏ hợp đồng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.Nếu bên nào tự ý chấm dứt hợp đồng thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi tổnthất mà mình đã gây ra cho bên kia theo quy định của pháp luật Tuy nhiên nếu hai bêncung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì cóquyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng Mọi thay đổi bổ sungphải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên
- Đồng thời, điều khoản cũng đưa ra tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng xảy
ra bất đồng, hai bên sẽ giải quyết trên tinh thần hợp tác, bình đẳng, nếu không thể đi đếnhòa giải sẽ giải quyết bằng trọng tài
- Hợp đồng gồm 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết đến ngày 03/05/2021
3.2.3 Vận đơn đường biển - Bill of Lading (BL)
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS (công tyForwarder) sẽ làm việc với Công ty TNHH hàng hải SINOKOR MERCHANT về việcvận chuyển lô hàng bằng đường biển từ cảng Ulsan, Hàn Quốc đến cảng Hải Phòng,Việt Nam Hãng tàu này sẽ cấp cho Công ty VINATRANS vận đơn đường biển điềuchỉnh mối quan hệ giữa Công ty VINATRANS và hãng tàu
Trang 38 Phân tích nội dung chính của Vận đơn đường biển
b) Mặt trước Vận đơn đường biển
1 Tên vận đơn (code name) và tổ chức phát hành: Original Bill of lading
Non-negotiable/ SINOKOR MERCHANT MARINE CO., LTD As Carrier
- Cho biết đây là bản vận đơn gốc, không thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu chuyểnnhượng (vì trong trường hợp này, người gửi hàng là đại lý của công ty Forwarder ở Hàn Quốc
và người nhận là đại lý của công ty Forwarder ở Việt Nam) Vận đơn do Công ty
TNHH hàng hải Sinokor Merchant Marine với tư cách là người chuyên chở cấp
2 Số vận đơn (B/L No.): SNKO012210400036 - Cho biết số vận đơn là:
SNKO012210400036
3 Người gửi hàng (Shipper)
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương VINATRANS (đại lýHàn Quốc)
- Địa chỉ: Tầng 2, 1284-2, Deoksin-ri, Onsan-eup, Ulsan, Ulju-gun, Korea
5 Bên được thông báo (Notify party): SAME AS CONSIGNEE
- SAME AS CONSIGNEE có nghĩa bên được thông báo và người nhận hàng là một Hãng tàu sẽ gửi “Thông báo hàng đến” khi hàng đến cảng đích cho người nhận hàng
6 Thông tin về hành trình
Cảng xếp hàng (Port of loading): ULSAN, KOREA - Cho biết tên cảng bốc hàng là
Cảng Ulsan, Hàn Quốc
Cảng dỡ hàng (Port of discharge): HAI PHONG, VIETNAM - Cho biết tên cảng dỡ
hàng là Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Địa điểm giao hàng (Place of delivery): HAI PHONG, VIETNAM - Cho biết địa điểm
giao hàng là Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Trang 397 Thông tin về tàu
Tên tàu (Ocean Vessel): HONGKONG VOYAGER
- Cho biết tên tàu vận chuyển lô hàng là Hongkong Voyager
Số hiệu chuyến (Voy No.): 0151S - Cho biết tàu mang số hiệu 0151S.
8 Thông tin về hàng hóa
Ký mã hiệu/ Số container và số chì: Marks and Numbers/ Container No & Seal No.:
- Mục này ghi số của container và số của seal (phải ghi đủ phần chữ và phần số)
- Có bao nhiêu cont thì ghi đủ bấy nhiêu số Ghi số cont trước, số seal ngay liền sau.Vận đơn cho thấy lô hàng được đóng trong một container 20’ DC có số hiệu và số seal lầnlượt là SKLU1573837 và 188489
Số lượng kiện/đơn vị hàng hóa (No of Packages or Units): 4 DRUMS - Vận đơn
cho biết lô hàng có tổng cộng 4 thùng phuy
Mô tả hàng hóa (Description of Goods)
- SHIPPER’S LOAD COUNT & WEIGHT có nghĩa là người gửi hàng tự xếp hàng,kiểm đếm và cân hàng Câu này nhằm bảo vệ quyền lợi của hãng tàu vì ở đây, việc chấthàng lên container, đếm hàng và cân hàng là do người gửi hàng tiến hành, hãng tàu sẽkhông chịu trách nhiệm khi hàng có thiệt hại xảy ra Rất nhiều trường hợp, trong thực tế,
hư hại của hàng hoá là do hãng tàu gây ra Hãng tàu sẽ dùng câu này để chối bỏ tráchnhiệm Do vậy, người gửi hàng nếu không gây ra hư hỏng sẽ phải xuất trình đầy đủ cácbằng chứng chứng minh để hãng tàu phải chịu trách nhiệm liên quan đến tổn thất này vàđền bù thiệt hại
- SAID TO CONTAIN: hàng hóa được kê khai trong container
- PO NO: 130421 (Purchase Order No 130421): giao hàng theo đơn đặt hàng số 130421
- NET WEIGHT: khối lượng tịnh của hàng hóa là 808 kgs
- Tên của hàng hoá: CIMPERIAL 1070
- 4 DRUMS: Hàng được đóng trong 4 thùng phuy
Trang 40 Trọng lượng cả bì (Gross Weight): 880.000 KGS
- Là trọng lượng cả bì của lô hàng Đơn vị tính: kgs Vận đơn cho biết trọng lượng cả bì của lô hàng này là 880.000 kgs
9 Cước phí và chi phí (Freight & Charges)
- FREIGHT COLLECT: cước phí trả sau hay cước phí thu ở đầu cảng dỡ Ở đây, lôhàng được mua bán theo điều kiện EXW tức là người nhập khẩu là người đi thuê tàu vàtrả tiền cước Hãng tàu thường sẽ chấp nhận thu cước sau (đợi hàng đến cảng đích rồi thucước) Nếu hàng đến cảng đích mà tiền cước chưa được trả, hãng tàu sẽ giữ hàng lại, khinào người nhập khẩu trả tiền cước mới thả hàng ra Trong trường hợp này, người nhậpkhẩu đã ký hợp đồng với công ty Forwarder nên đại diện của công ty Forwarder sẽ đứng
ra thuê tàu và trả tiền cước cho hãng tàu thông qua việc thu phí từ phía người nhập khẩu
10 Số bản vận đơn gốc được phát hành (No of original B(s)/L): THREE (3)
- Cho biết có 3 bản gốc của vận đơn đường biển được phát hành
11 Xác nhận của người chuyên chở
Place and date of issue (Địa điểm và ngày phát hành vận đơn): ULSAN, KOREA/
APR.24.2021
- Địa điểm phát hành vận đơn: cảng Ulsan, Hàn Quốc
- Ngày phát hành vận đơn: 24/04/2021
Ký và đóng dấu: Signed by SINOKOR MERCHANT MARINE CO., LTD As Carrier
-Công ty TNHH hàng hải Sinokor Merchant Marine với vai trò là người chuyên chở ký
vận đơn
b) Mặt sau Vận đơn đường biển
- Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó
- Mặt sau gồm các nội dung như:
+ Các định nghĩa
+ Điều khoản chung
+ Điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở
+ Điều khoản xếp dỡ và giao nhận
+ Điều khoản cước phí và phụ phí
+ Điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
36