1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG

30 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 838,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở nhiều khu vực, quốc giađang đứng trước nhiều thách thức, trong quá trình khai thác và sử dụng các loại tàingu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐỊA LÝ

*** BÀI TIỂU LUẬN

BỘ MÔN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Lớp học phần: GEOG100103

Giảng viên: ĐÀO NGỌC BÍCH

ĐỀ TÀI: TÀI NGUYÊN BIỂN, ĐẠI DƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1:Tổng quan về tài nguyên biển, đại dương 4

1.1 Khái niệm tài nguyên biển, đại dương 4

1.2 Phân loại tài nguyên biển 4

1.3 Vai trò của tài nguyên biển 5

CHƯƠNG 2:Thực trạng tài nguyên biển 7

2.1 Thực trạng tài nguyên biển đối với Thế Giới 8

2.2 Thực trạng tài nguyên biển đối với Việt Nam 12

CHƯƠNG 3: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp 24

3.1 Nguyên nhân 24

3.2 Hậu quả 25

3.3 Giải pháp 26

CHƯƠNG 4: Tiềm năng, lợi thế và khó khăn của Việt Nam từ nguồn tài nguyên biển đa dạng 26

4.1 Tiềm năng và lợi thế 26

4.2 Khó khăn 28

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU I.Tính cấp thiết của đề tài:

Biển và đại dương bao phủ 71% bề mặt Trái đất, là cái nôi của sự sống trên Trái đất, làmột kho dự trữ tài nguyên khổng lồ mà phần lớn chưa được khai thác, có tầm quan trọng

chiến lược về chính trị, quân sự và kinh tế, cũng là nơi cạnh tranh và tranh chấp giữa nhiều

quốc gia

Đại dương có rất nhiều chức năng quan trọng: điều tiết khí hậu toàn cầu, nơi nghỉ ngơi

du lịch của con người, nguồn cung cấp protit cho con người, cung cấp nguồn tài nguyênphong phú và đa dạng, là đường giao thông giá rẻ…nền kinh tế thế giới đang ngày càngphụ thuộc vào biển và đại dương, 75% tiềm năng công nghiệp của thế giới nằm ở khu vựcrộng 500 km tính từ bờ biển Những nguồn lợi về khoáng sản, sinh học và năng lượng củabiển và đại dương có một ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế và hoạt động sống còn của

cả hành tinh

Chúng em làm về đề tài “Tài nguyên biển, đại dương” một cách cẩn thận nhưng cũng

sẽ không tránh khỏi sự sai sót trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, chúng em rất mongđược sự đánh giá, góp ý của cô để bài chúng em hoàn thiện hơn

II Mục đích nghiên cứu:

Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở nhiều khu vực, quốc giađang đứng trước nhiều thách thức, trong quá trình khai thác và sử dụng các loại tàinguyên biển, con người đã làm cho nguồn tài nguyên thay đổi về quy mô, số lượng,chủng loại, làm cho môi trường biển ngày càng biến đổi chất lượng và có dấu hiệu suythoái

Nhóm em thực hiện đề tài “ Tài nguyên biển và đại dương” với mục đích tìm hiểuthực trạng các vấn đề tài nguyên, môi trường biển và đại dương đang đối mặt hiện nay vàđưa ra những hướng giải pháp cụ thể nhằm hướng đến quản lý bền vững tài nguyên vàbảo vệ môi trường biển, đại dương

III Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu cụ thể: các loại tài nguyên biển trên thế giới và Việt Nam

Trang 4

+ Trên thế giới và Việt Nam

+ Từ 1950 đến nay

V Phương pháp nghiên cứu:

-Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống lý

1.1 Khái niệm tài nguyên biển, đại dương

- Tài nguyên biển là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên, hình thành và phân bố trongkhối nước biển (và đại dương), trên bề mặt đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển màcon người có thể sử dụng trực tiếp hoặc chế biến thành sản phẩm vật chất để đáp ứng cácnhu cầu trong cuộc sống

1.2 Phân loại tài nguyên biển

1.2.1 Tài nguyên sinh vật

- Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160.000loài, gần 10.000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển Trữ lượng các loài động vật ởbiển ước tính khoảng 32,5 tỷ tấn, trong đó, các loại cá chiếm 86% tổng trữ lượng

- Vùng biển Việt Nam có hơn 2.458 loài cá, gồm nhiều bộ, họ khác nhau, trong đó cókhoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao Trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệutấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn Các loài động vậtthân mềm ở Biển Đông có hơn 1.800 loài, trong đó có nhiều loài là thực phẩm được ưathích, như: mực, hải sâm,

Trang 5

- Chim biển: Các loài chim biển ở nước ta vô cùng phong phú, gồm: hải âu, bồ nông, chim rẽ, hải yến,

- Ngoài động vật, biển còn cung cấp cho con người nhiều loại rong biển có giá trị Đây lànguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và là nguồn dược liệu phong phú Biển nước ta cókhoảng 638 loài rong biển Các loại rong biển dễ gây trồng, ít bị mất mùa và cho năngsuất thu hoạch cao nên sẽ là nguồn thực phẩm quan trọng của loài người trong tương lai

1.2.2 Tài nguyên phi sinh vật:

- Gồm: khoáng chất và năng lượng.

- Dầu khí là tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa nước ta, có tầm chiến lược quan trọng

Đến nay, chúng ta đã xác định được tổng tiềm năng dầu khí tại bể trầm tích: Sông Hồng,

Phú Khánh, Nam Côn Sơn, Cửu Long, Mã Lai - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây Trữ

lượng dầu khí dự báo của toàn thềm lục địa Việt Nam khoảng 10 tỷ tấn quy dầu Ngoàidầu, Việt Nam còn có khí đốt với trữ lượng khai thác khoảng 3.000 tỷ m3/năm Trữ lượng

đã được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỷ m3 khí Trữ lượng khí đã đượcthẩm lượng, đang được khai thác và sẵn sàng để phát triển trong thời gian tới vào khoảng

400 tỷ m3

- Ngoài ra, vùng biển nước ta nằm gọn trong phần phía Tây của vành đai quặng thiếcThái Bình Dương, có trữ lượng thiếc lớn, và tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng của cácnguyên tố hiếm, có triển vọng băng cháy lớn

1.2.3 Tài nguyên thương mại:

- Gồm: hàng hải, hàng không, thương mại và vận chuyển,…

- Lãnh thổ nước ta có đường bờ biển chạy theo hướng Bắc - Nam dọc theo chiều dài đấtnước, lại nằm kề trên các tuyến đường biển quốc tế quan trọng của thế giới, có nhữngvụng sâu kín gió là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển và mở rộnggiao lưu với bên ngoài

- Biển Đông được coi là con đường chiến lược về giao lưu và thương mại quốc tế giữa

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, ở cả bốn phía đều có đường thông ra Thái BìnhDương và Ấn Độ Dương qua các eo biển Từ các hải cảng ven biển của Việt Nam thôngqua eo biển Malacca để đi đến Ấn Độ Dương, Trung Đông, Châu Âu, Châu Phi; qua eo

Trang 6

Bắc Mỹ; qua các eo biển giữa Philippines, Indonesia, Singapore đến Australia và NewZealand Hầu hết các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đều có các hoạtđộng thương mại hàng hải rất mạnh trên Biển Đông Trong tổng số 10 tuyến đường biểnlớn nhất trên thế giới hiện nay, có 5 tuyến đi qua Biển Đông hoặc có liên quan đến BiểnĐông.

- Hệ thống gần 82 hòn đảo ven bờ có diện tích trên 1 km2, trong đó 24 đảo có diện tíchtrên 10 km2 (10 - 320 km2), cách bờ không xa là những hệ sinh thái đảo hấp dẫn Ở đâykhông khí trong lành, nước biển trong và sạch, bãi cát trắng mịn

- Các thắng cảnh trên đất liền nổi tiếng như Phong Nha, Bích Động, Non Nước Các ditích lịch sử và văn hoá như Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Tháp Chàm, nhà thờ đá PhátDiệm, phân bố ngay ở vùng ven biển

- Các trung tâm kinh tế thương mại, các thành phố du lịch nằm ven biển hoặc cách bờbiển không xa như Hạ Long, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, VũngTàu, Hà Tiên, Hà Nội, Sài Gòn, Hệ thống đường bộ, đường xe lửa xuyên Việt và liênvận quốc tế chất lượng cao được xây dựng dọc bờ biển

1.3 Vai trò của tài nguyên biển:

- Tài nguyên biển là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế

- Cung cấp khối lượng lớn thực phẩm đa dạng giàu dinh dưỡng cho bữa ăn con người ngon lành, đảm bảo sức khỏe

- Biển như cỗ máy điều hòa giúp không khí mát mẻ, làm dịu sự khốc liệt nóng bức, khô hạn của thời tiết

- Biển thu và lưu giữ lượng CO2 lớn tầm 30% thừa trong nhà kính, giúp sự sống ổn định sinh sôi

Trang 7

- Cung cấp hóa chất, khoáng sản phục vụ các ngành nghề kinh tế, đẩy mạnh sự phát triển đất nước.

- Nguồn năng lượng dồi dào phục vụ khoa học, công nghệ cải tiến đời sống dân cư hiện đại hơn

- Năng lượng sạch từ biển như năng lượng sóng, thủy triều đang khai thác phục vụ vận tảibiển, chạy máy phát điện và lợi ích khác

- Thuận tiện phát triển du lịch, nghỉ dưỡng

- Phát triển giao lưu quốc tế bằng đường biển

- Tiềm năng để phát triển nuôi trồng hải sản

Hình ảnh 1.1: Biển Pink Sands, Đảo Harbour, Quần đảo Bahamas, đây chính là món

quà mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN BIỂN

“ Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở nhiều khu vực, quốc gia ngày càng đứng trước nhiều thách thức, nhiều nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, môi trường biến nhiều nơi bị ô nhiễm đến mức báo động”

- Từ năm 1950 đến nay, sinh vật tầng trên và cả sinh vật đáy biển có sự biến động mạnh.Riêng hệ sinh thái tầng mặt biển có sự thay đổi trùng với xu hướng ấm lên của đại dương

Sự dịch chuyển của các hệ sinh thái và các loài cá từ vùng biển nhiệt đới tới các vùngbiển vĩ độ cao hơn (ôn đới, hàn đới), dẫn tới thay đổi cả cấu trúc hệ sinh thái ở một sốkhu vực biển vĩ độ cao Sự nóng lên của đại dương, nước biển dâng, biến động, chu trình

Trang 8

dinh dưỡng và lắng đọng phù sa dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn và suy giảm ôxy ở các vùng cửa sông, ven biển.

- Thành phần cá biển khai thác cũng bị biến đổi mạnh, cùng với sự biến đổi các thời kỳsinh sản, phát triển và tồn tại của các loài cá Từ đầu thế kỷ XXI, quá trình sinh sản sơcấp thay đổi dẫn đến các thay đổi về ngư trường với xu hướng giảm 3% số loài và 4,1%trữ lượng đánh bắt Từ năm 1970 đến nay, các hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn,thảm cỏ biển, rạn san hô có xu hướng suy giảm mạnh Hiện tượng các hệ sinh thái rạn san

hô lớn bị tẩy trắng do rong tảo xuất hiện nhiều trên bề mặt rạn, đặc biệt ở vùng biển dảisan hô lớn của Úc Một số loài sinh vật biển bị vôi hóa như các loài vẹm tại bãi đá ngầm.Ngoài ra, các hiện tượng phì dưỡng gia tăng ở vùng cửa sông ven bờ, trong khi lượng cácbon trong các hệ sinh thái ven biển suy giảm mạnh

- Đặc biệt, ô nhiễm đại dương do rác thải nhựa là nguồn ô nhiễm lớn ảnh hưởng tới môitrường, sức khỏe và sự thịnh vượng của con người Khoảng 80% rác thải nhựa trong biển

và đại dương có nguồn thải từ đất liền, còn lại là nguồn thải từ đại dương Đây là tháchthức lớn cho các quốc gia ven biển có nguồn thu kinh tế từ đánh bắt và nuôi trồng thủysản, du lịch biển, đảo

2.1 Thực trạng tài nguyên biển đối với Thế Giới:

Tài nguyên sinh vật biển:

- Tài nguyên sinh vật biển vốn đa dạng và phong phú nhưng khai thác không được kiểmsoát chặt chẽ sẽ gây ra hậu quả tàn khốc cho sinh vật biển và đe dọa hệ sinh thái đạidương, gây ra ô nhiễm môi trường vì các chất thải độc hại số lượng sinh vật biển giảm điđáng kể, trong tương lai có thể trở thành “ biển chết”

- Kết quả nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc, FAO và các tổ chức quốc tế khác đều chỉ rarằng, hiện khoảng hơn 80% lượng cá toàn cầu đã bị khai thác, trong đó có đến 25% lượng

cá toàn cầu bị khai thác quá mức (overexploited) hoặc bị khai cạn kiệt (depleted), trong

khi nhiều loài sinh vật biển khác đang đứng trước nguy cơ tuyệt diệt khi sản lượng đánh

bắt giảm đến 90% trong những năm gần đây

Trang 9

Ảnh 2.1 : Khai thác quá mức dẫn đến nguồn lợi hải sản bị giảm sút

- Từ năm

1970 trở lại đây, nguồn tài nguyên sinh vật biển của thế giới được coi là hữu hạn, đặc biệt

là những loại có ý nghĩa kinh tế Nhiều loài bị khai thác quá mức, vượt quá khả năng táitạo của chúng, một số có nguy cơ tiệt chủng So sánh với sản lượng khai thác hàng năm ởnước ngọt thì ở biển và đại dương luôn vượt hơn khoảng 50 lần Nhịp độ khai thác tăngdần theo thời gian, thể hiện ở bảng sau:

Năm Nước mặn (triệu tấn) Nước ngọt (triệu tấn)

+ Rạn san hô:

-Các tài nguyên này đang bị khai thác quá mức, thiếu tính bền vững, nạn phá hủy san hô,thảm cỏ biển, rừng ngập mặn cũng ngày 1 tăng lên ở nhiều nơi trên thế giới ( chiếm 1/3diện tích rừng trên thế giới)

-Khoảng 11% các rạn san hô trên toàn cầu đã bị phá hủy trước 1998 San hô thường làmôi trường sống của khoảng 1/4 loài cá, nơi cư trú của nhiều sinh vật biển khácSự mất

Trang 10

dần rạn san hô sẽ khiến các loài sinh vật bị phá hủy môi trường sốngkhông thể cư trú và sinh sảnTuyệt chủng.

Hình ảnh 2.2: San hô tại Breat Barrier Reef, ngày 19/4/2018

- Đây là rạn san hô lớn nhất trên thế giới đang bị phá hủy nghiêm trọng do khai thác và

sự biến đổi khí hậu

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gây phát sinh nhiều vấn đề quan trọng cho kinh tế-xã hội do thiếu hụt nguồn cung cấp thực phẩm

*Tài nguyên khoáng sản và hóa học biển:

- Theo tính toán của Cơ quan nghiên cứu Dầu mỏ Pháp, trữ lượng dầu mỏ có thể khai

thác được ở mức ngưỡng đạt tới 300 tỷ tấn, trong đó dầu mỏ đại dương chiếm khoảngtrên 135 tỷ tấn Từ những năm 1970 đến nay, mỗi năm thế giới có thêm 1,5 tỷ tấn trữlượng dầu mỏ, và 10 năm gần đây, lượng dầu mỏ khai thác được trong khoảng 2,6 đến3,1 tỷ tấn

- Tập đoàn dầu khí BP(Anh) vừa công bố số liệu về tình hình năng lượng thế giới, theo

đó trữ lượng dầu mỏ được phát hiện trên thế giới năm 2009 đã tăng 0,05% so với năm

2008, từ 1332 tỷ thùng lên 1333 tỷ thùng do phát hiện thêm các nguồn mới tại Arap Xeut

và Indonesia Theo đánh giá của OPEC trữ lượng dầu của Iraq đã tăng 24% so với con số

115 tỷ thùng trong thập niên 70 của thế kỷtrước và chỉ đứng sau Arap Xeut và Vênezuela.Hiện Arap Xeut là quốc gia đứng đầu về trữ lượng dầu mỏ với 264,5 tỷ thùng

- Tuy nhiên trong thời gian vừa qua cũng xảy nhiều vụ tràn dầu gây ô nhiễm nghiêmtrọng Vụ tràn dầu ngoài biển Timor, nổi tiếng với tên gọi vụ Montara, xảy ra từ ngày 21-

8 đến 3-11-2009, là vụ tràn dầu tồi tệ nhất trong lịch sử ở khu vực biển ngoài khơi Úc, dùnhỏ hơn so với vụ BP ở vịnh Mexico Giàn khoan West Atlas ở khu vực Montara, nằm

Trang 11

cách bờ biển Úc khoảng 200km, đã bốc cháy vào ngày 21-8, dẫn tới tràn dầu với trung bình mỗi ngày 400 thùng đổ ra biển suốt 74 ngày liên tiếp.

Hình ảnh 1.3: Vụ tràn dầu ngoài biển Timor (vụ Montara)

- Tổ chức Bảo vệ Tây Timor, một hiệp hội nghề nghiệp hỗ trợ các ngư dân nghèo ở đôngIndonesia, ước tính vụ tràn dầu làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của 18.000 ngưdân, trong đó nghiêm trọng nhất là các nghề nuôi trồng thủy sản, nuôi ngọc trai và rongbiển

*Thực trạng các dạng tài nguyên biển khác:

- Khí hậu biển thường ôn hòa, không khí bờ biển trong lành do chứa một lượng lớn anion– một loại vitamin không khí Khi hít thở các anion này đi vào cơ thể cải thiện hoạt độngcủa phổi, tăng khả năng hấp thụ khí oxi Ngoài ra, nước biển xanh trong và là một dungdịch muối tổng hợp rất tốt cho loại hình du lịch nghỉ dưỡng, nhiều eo vụng sóng biển yênlặng thuận lợi cho du ngoạn Vì vậy, các thiên đường nghỉ dưỡng, công viên đại dương…mọc lên khắp các bờ biển của các nước theo nhu cầu nghỉ ngơi ngày tăng của con người

Ví dụ như Montego là 1 trong những thành phố hiện đại nhất vùng Caribbean Nơi đây,

có dãy đá ngầm trải dài bao quanh vùng vịnh, nước trong xanh, quanh cảnh tuyệt diệu

Trang 12

Hình ảnh 2.4: Bờ biển Montego, Jamaica 2.2 Thực trạng tài nguyên biển đối với Việt Nam:

- Với diện tích tự nhiên hơn 331 nghìn km2, bờ biển dài hơn 3.260 km, Việt Nam có sự

đa dạng về địa chất, địa hình, tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú về chủng loại,một số loại có trữ lượng lớn như dầu, khí, than, sắt, đồng, bô-xít, chì, kẽm, thiếc, a-pa-tít,đất hiếm, các khoáng sản làm vật liệu xây dựng Nhiều loại khoáng sản đã được khaithác phục vụ cho nhu cầu trong nước và một số cho xuất khẩu Đồng thời, Việt Nam còn

có nhiều hệ sinh thái rừng, với sự đa dạng và phong phú về các loài động vật, thực vật,với khoảng hơn 42 nghìn loài sinh vật đã được xác định…

*Tài nguyên sinh vật biển:

- Trong vùng biển nước ta, đến nay đã phát hiện được chừng 11.000 loài sinh vật cư trú tronghơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình.Trong tổng số loài được phát hiện có khoảng

6.000 loài động vật đáy; 2.038 loài cá (trong đó có hơn 100 loài cá kinh tế); 653 loài rong biển; 657 loài động vật phù du; 537 loài thực vật phù du; 94 loài thực vật ngập mặn;

225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển; 12 loài thú biển; 5 loài rùa biển và 43loài chim nước

- Được biết, trên diện tích gần 1.200 km2 rạn san hô, có tới hơn 300 loài san

hô đá phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam Sống gắn bó với các hệ sinh thái này là

trên 4.000 loài sinh vật sống dưới đáy và cá, trong đó có trên 400 loài cá, rạn san

hô cùng nhiều đặc hải sản

Trang 13

Hình ảnh 2.5: Các rạn san hô ở Biển Đông

- Nhưng các hoạt động khai thác nên xảy ra quá mức đã ảnh hưởng nghiêm trọng tác động xấu đến môi trường

+ Việc sử dụng tràn lan các phương tiện đánh bắt hủy diệt như: xung điện, chất độc,thuốc nổ trong đánh bắt thủy hải sản đã tiêu diệt cả nguồn kết tận, không cho hải sản cóthời gian hồi phục, hủy hoại môi trường sinh thái biển làm sản lượng hải sản giảm điđáng kể

Hình ảnh 2.6: Ngư dân dùng thuốc nổ trong quá trình đánh bắt

Hình ảnh 2.7: Người dân dùng xung điện để bắt cá

+ Việc dùng thuốc nổ còn giết cả san hô trong khu vực, tiêu diệt chính cấu trúc của rạn,phá hủy nơi cư trú cho cá và các động vật quan trọng khác có tầm quan trọng đối với việcbảo tồn một rạn san hô mạnh khỏe Những vùng từng phủ đầy san hô trở thành hoang

Trang 14

mạc đầy vụn san hô, cá chết, và không còn gì khác sau cuộc đánh cá bằng thuốc nổ Kiểu đánh cá này đã làm cho nhiều loài cá bắt đầu quá trình tuyệt chủng.

+ Việc đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồnlợi thủy sản, môi trường sinh thái, mà còn trực tiếp đe dọa đến tính mạng người sử dụngchất nổ Vụ nổ dưới nước cũng có thể dẫn đến chết cá hàng loạt, đặc biệt trong trườnghợp đánh cá bằng chất nổ Tuy nhiên, những vụ nổ như vậy sẽ không gây ra tình trạng cáchết hàng loạt ở những khu vực quá lớn vì sức nổ nhìn chung có hạn

a) Rừng ngập mặn:

- Trước đây rừng ngập mặn nước ta có diện tích khá lớn 400.000 ha, tập trung ở Nam bộ250.000 ha, nhất là bán đảo Cà Mau, nay diện tích bị thu hẹp chỉ còn khoàng 252.500 hachủ yếu là rừng thứ sinh, rừng trồng, rừng cây bụi

- Rừng ngập mặn ở phía Bắc thường nghèo nàn nhưng ở Nam bộ được thừa hưởng nền nhiệt

độ cao và những điều kiện thuận lợi khác “đe, hè” chắn sóng, chống lại sự bào mòn của biển đối với lục địa, đồng thời còng là công cụ của đất liền tiến chiếm đại dương

- Rừng ngập mặn được ví như “lá phổi xanh” không thể thiếu để bảo đảm cho hệ sinh

thái ven biển phát triển Tuy nhiên, những năm gần đây, do nạn phá rừng ngày càng tăng

và các khu công nghiệp, cơ sở chế biến hải sản ven sông xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường đã làm hệ sinh thái bị suy thoái trầm trọng.

Hình ảnh 2.8: Rừng ngập mặn bị chặt phá

- Việc rừng ngập mặn bị tàn phá là do sau giải phóng nhiều người dân ở các địa phươnglân cận đã đến chặt phá rừng làm đùng nuôi tôm, cá, dựng nhà tạm để ở và khai thác lâmsản trái phép

Trang 15

b, Hải sản:

- Theo sự phân bố của các vật thể hữu cơ trong biển thì biển Việt Nam có mật độ cá vàoloại trug bình trên thế giới và có đủ các loại hải sản chủ yếu của các biển nhiệt đới khác.Trữ lượng đánh bắt khoảng 3 – 3,5 triệu tấn, có giá trị kinh tế cao nhưng chưa được khaithác đúng mức, chỉ mới đạt 60% mức có thể khai thác được hàng năm

* Giáp xác, nhuyễn thể:

- Biển nước ta có 1647 loại giáp xác trong đó có 70 loài tôm, có những loài có giá trị xuấtkhẩu cao, như tôm he, tôm hùm, tôm sú Nhuyễn thể có hơn 2.500 loài Ngoài ra còn nhiều đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò, điệp,

+ Tôm: Tôm là loại đặc sản có tiềm năng khai thác lớn và có giá trị kinh tế cao, là nguồnhàng xuất khẩu quan trọng của nước ta hiện nay Tôm phân bố rộng khắp ở khu vực gần

bờ từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu Khả năng khai thác tôm biển khálớn, trong đó trên 70% ở viên biển Nam Bộ

+ Mực: Khả năng khai thác mực là 30 - 40 ngàn tấn/năm và tập trung nhiều ở vùng biển Trung bộ (45 - 50%) Đây là nguồn tài nguyên có giá trị, mở ra triển vọng lớn cho việc khai thác và chế biến xuất khẩu trong tương lai

* Rong, tảo biển:

- Dọc bở biển nước ta, từ vùng trên triều đến vùng dưới triều đều có những thuận lợi cho đời sống của nhiều loài tảo bám Đến nay, theo số liệu thống kê (1994 - Nguyễn Văn Tiến) trong vùng nước ven bờ đã phát hiện được 653 loài rong biển, 24 biến loài,

20 dạng, trong đó ở miền Bắc có trên 300 loài, ở miền Nam trên 500 loài Trong chúng,

90 loài (14%) là những đối tượng kinh tế quan trọng cho các ngành công nghiệp hoá chất dược liệu, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón Các loài rong câu thường có giá trị bậc nhất Hiện nay, rong biển được trồng khá nhiều trong các đầm nước lợ

* Nghề nuôi trồng thủy sản ven biển phát triển khá ổn định, trình độ kỹ thuật của người nuôi và mức độ thâm canh ngày càng cao:

+ Các đối tượng thủy sản nuôi nước lợ chính gồm: Tôm, nghêu, sò huyết, cua, cá kèo, cá chẽm, Tuy nhiên, ý thức của người dân về sử dụng hóa chất, kháng sinh đúng cách trong nuôi trồng thủy sản chưa cao, việc dập dịch, xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản trước khi thải ra môi trường chưa được người nuôi quan tâm

- Tình trạng ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thủy hải sản đang gặp rất nhiều vấn đề liên

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 1.1: Biển Pink Sands, Đảo Harbour, Quần đảo Bahamas, đây chính là món quà mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 1.1: Biển Pink Sands, Đảo Harbour, Quần đảo Bahamas, đây chính là món quà mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta (Trang 9)
 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu * Treo bảng phụ - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
Bảng ph ụ: câu mẫu * Treo bảng phụ (Trang 12)
Hình ảnh 2.2: San hô tại Breat Barrier Reef, ngày 19/4/2018 - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.2: San hô tại Breat Barrier Reef, ngày 19/4/2018 (Trang 14)
Hình ảnh 1.3: Vụ tràn dầu ngoài biển Timor (vụ Montara) - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 1.3: Vụ tràn dầu ngoài biển Timor (vụ Montara) (Trang 16)
Hình ảnh 2.4: Bờ biển Montego, Jamaica  2.2 Thực trạng tài nguyên biển đối với Việt Nam: - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.4: Bờ biển Montego, Jamaica 2.2 Thực trạng tài nguyên biển đối với Việt Nam: (Trang 18)
Hình ảnh 2.5: Các rạn san hô ở Biển Đông - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.5: Các rạn san hô ở Biển Đông (Trang 19)
Hình ảnh 2.6: Ngư dân dùng thuốc nổ trong quá trình đánh bắt - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.6: Ngư dân dùng thuốc nổ trong quá trình đánh bắt (Trang 19)
Hình ảnh 2.8: Rừng ngập mặn bị chặt phá - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.8: Rừng ngập mặn bị chặt phá (Trang 20)
Hình ảnh 2.9: Những ngư trường truyền thống trên đảo Hoàng Sa - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.9: Những ngư trường truyền thống trên đảo Hoàng Sa (Trang 24)
 ĐDDH: Bộ số, bảng phụ. - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
s ố, bảng phụ (Trang 26)
Hình ảnh 2.10: khai thác dầu mỏ gây ô nhiễm môi trưỡng Hóa chất: - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.10: khai thác dầu mỏ gây ô nhiễm môi trưỡng Hóa chất: (Trang 27)
Hình ảnh 2.11: Các khu công nghiệp hóa chất xả khói liên tục là mô nhiễm không khí * Tài nguyên thương mại: - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.11: Các khu công nghiệp hóa chất xả khói liên tục là mô nhiễm không khí * Tài nguyên thương mại: (Trang 28)
Hình ảnh 2.12: Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển hệ thống logicstic cảng biển - TIỂU LUẬN bộ môn môi TRƯỜNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đề tài tài NGUYÊN BIỂN, đại DƯƠNG
nh ảnh 2.12: Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển hệ thống logicstic cảng biển (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w