Trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội , nước ta đã vận dụng một cách có hiệu quả các học thuyết kinh tế của Mac.. Nhưng vì để có tư bản hoạt động, trước đó phải đi vay, nên tư bản
Trang 1Họ và tên:Nguy n Thùy Trang ễ Mã sinh viên:2173402010908
Khóa/Lớp:(tín chỉ CQ): 59/10.21+22_LT2 Niên ch : CQ59/10.22 ế
Ngày thi:12/4/2022 Ca thi:7h30
BÀI THI MÔN : KINH T CHÍNH TR MAC-LENIN Ế Ị
Hình th c thi :Ti u luứ ể ận
Mã đề thi : đề số 1 Thời gian làm bài: 3 ngày
Đề số 1: Phân tích ngu n gốc,bản chất của lợi t c Lợi t c ồ ứ ứ tác động như thế nào
đến cung c u về tư bản cho vay Trong b i cảnh n n kinh tế đang chịu tác động ầ ố ề của covid -19, Chính phủ Việt Nam đã điều hành chính sách lãi suất như thế nào?
Sự điều hành đó tác động như thế nào đến nền kinh t ế
BÀI LÀM:
A LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát tri n c a xã hể ủ ội loài người từ công xã nguyên th y lên xã h i ch ủ ộ ủ nghĩa là
sự thay đổi và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế -xã hội từ đơn giản đến phứ ạc t p, t thấp đến cao.Trong t t cừ ấ ả các hình thái trên,chưa có một hình thái kinh tế nào có cơ chế quản lí và điều hành kinh t phù h p Theo t t y u thì s có ế ợ ấ ế ẽ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội , nước ta
đã vận dụng một cách có hiệu quả các học thuyết kinh tế của Mac Trong đó đặc biệt phải kể đến là h c thuy t giá trọ ế ị thặng dư để làm định hướng cho các quá trình để hướng tới xã hội tốt đẹp, văn minh Với nhận thức trên, ta có thể coi đây
là bước ngoặt lớn trong quá trình chuyển từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang
Trang 2nền kinh t ế thị trường v i sớ ự quản lí của nhà nước M t trong nh ng nhân tộ ữ ố quan trọng chính là l i t c Vậy ta hiểu l i t c là gì ? Ngu n gốc, b n ch t của l i t c ợ ứ ợ ứ ồ ả ấ ợ ứ tác động như thế nào đến tư bản cho vay? Trong b i c nh d ch covid -19 bùng ố ả ị phát, gây ra nhiều khó khăn thì Chính phủ Việt Nam đã điều hành chính sách lãi suất như thế nào.Và sự điều hành đó ảnh hưởng như thế nào tới nền kinh tế Nhà nước c n ph i can thiầ ả ệp vào kinh t để đảế m b o cho s phát tri n hi u quả ự ể ệ ả, ổn định, công bằng Trên đây là những vấn đề mang tính c p thiấ ết, đòi hỏi tính chính xác, nhanh chóng để phù hợp với nhu cầu phát triển hiện tại Và đó cũng chính là những vấn đề mà bài viết này đề cập tới
B NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI T C Ứ
Trong n n kinh tề ế thị trường, luôn xu t hiấ ện tình trạng có chủ thể thì có lượng ti n nhàn r i, trong khi lề ỗ ại có nh ng chữ ủ th khác c n tiể ầ ền để ở rộng sản m xuất, kinh doanh.Tình hình đó thúc đẩy hình thành tư bản cho vay Vì vậy, để hiểu được v ngu n g c và b n ch t c a l i tề ồ ố ả ấ ủ ợ ức cũng như tìm hi u vể ề tác động của nó đến cung và cầu về tư bản cho vay, trước hết ta cần đi vào nghiên cứu tư
bản cho vay
Tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà người chủ sở hữu của nó nhường quyền s dử ụng cho người khác trong th i gian nhờ ất định để nhận được số tiền l i nhờ ất định (gọi là l i t c, ợ ứ
ký hi u là ệ z).
Tư bản cho vay có các đặc điểm là:
Thứ nhất, quy n s d ng tách kh i quy n s h u, chề ử ụ ỏ ề ở ữ ủ thể ở ữu tư s h bản không phải là chủ thể s d ng, chử ụ ủ thể s dử ụng tư bản chỉ được s ử dụng m t thộ ời hạn nhất định và không có quyền s h u ở ữ
Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt Người bán không mất quy n s hề ở ữu, người mua chỉ được quy n sề ử d ng trong m t thụ ộ ời gian Sau khi s dử ụng, tư bản cho vay không m t giá tr s d ng và giá tr mà ấ ị ử ụ ị được bảo tồn, thậm chí còn tăng thêm Giá cả ủa tư bản cho vay đượ c c
Trang 3quyết định bởi giá trị sử dụng của nó là khả năng thu được lợi nhu n bình ậ quân, do đó không những không được quyết định bởi giá trị, mà còn thấp hơn nhiều so v i giá tr ớ ị
Tư bản cho vay là tư bản được sùng bái nhất và cũng là được che giấu kín đáo nhất.Tư bản cho vay vận động theo công thức T – T’ tạo ra ảo tưởng là tiền đẻ ra tiền, che d u quan hấ ệ bóc l t vì không phộ ản ánh rõ nguồn g c c a lố ủ ợi tức cho vay Ta có thể thấy quan h bóc lệ ột TBCN được che gi u mấ ột cách kín đáo nhất, tư bản cho vay tr nên thở ần bí và được sùng bái nhất
n cho vay không th tách r i kh i s v ng c n công
nghiệp: Sự hình thành tư bản cho vay là kết quả của sự vận động phát triển quan h hàng hóa, ti n tệ ề ệ đến một trình độ nhất định làm xu t hi n mấ ệ ột quan h ệ là: có nơi tiền t t m th i nhàn rệ ạ ờ ỗi, có nơi lại thiếu tiền để ọat độ h ng
n cho vay là hình th
Tư bả ức ăn bám nhấ ủa tư bản: Tư bảt c n cho vay làm hình thành một nhóm người trong xã hội tư bản : tư bản thực lợi Họ cho vay ti n c a nhân công nhàn r i và thu l i nhu n t bên vay ti n ề ủ ỗ ợ ậ ừ ề
T ừ đây, ta có thể ểu đượ hi c về nguồn g c và b n ch t c a l i tố ả ấ ủ ợ ức:
Khái niệm: Lợi t c là m t ph n c a l i nhuứ ộ ầ ủ ợ ận bình quân mà người đi vay ph i trả ả cho người cho vay vì đã sử ụng lượ d ng ti n nhàn r i cề ỗ ủa người cho vay Song về thực ch t, l i tức là một phần của giá trị thặng dư ấ ợ
mà người đi vay đã thu được thông qua việc sử dụng tiền vay đó
Nguồn gốc :Nguồn g c c a l i t c cho vay chính là t giá trố ủ ợ ứ ừ ị thặng dư
do công nhân đó làm thuê sáng tạo ra từ trong lĩnh vực sản xuất Hay chính
là m t ph n c a l i nhu n trung bình sinh ra khi s dộ ầ ủ ợ ậ ử ụng tư bản cho vay vào s n xu t ả ấ
Bản chất:Để hiểu rõ hơn về bản chất của lợi tức, ta cần phải xem xét
về dòng lưu chuyển của tiền
Trang 4V phía ề tư bản cho vay thì họ nhường quy n s dề ử ụng tư bản của mình cho người khác trong một thời gian nhất định nên thu được lợi tức
Về phía nhà tư bản đi vay thì họ dùng tiền để ả s n xu t,kinh doanh ấ nên họ thu được l i nhuợ ận Nhưng vì họ không có tư bản hoạt động nên phải đi vay.Trong quá trình vận động, tư bản hoạt động sẽ thu được lợi nhuận bình quân Nhưng vì để có tư bản hoạt động, trước đó phải đi vay, nên tư bản đi vay ( tức tư bản bán hoạt động ) không được hưởng toàn bộ lợi nhu n bình quân, mà trong s l i nhu n bình quân có m t phậ ố ợ ậ ộ ần được trích ra để trả cho nhà tư bản cho vay dưới hình thức lợi tức
Vì v y, v b n ch t l i t c là m t ph n c a l i nhuậ ề ả ấ ợ ứ ộ ầ ủ ợ ận đượ ạc t o ra trong quá trình s n xuả ất mà người đi vay phải nhượng lại cho người cho vay theo
tỷ l vệ ốn đã được s dử ụng
II.TÁC ĐỘ NG CỦA LỢI TỨC ĐẾN CUNG VÀ CẦU CỦA TƯ BẢN CHO VAY
Trước hết, khi muốn hiểu về những tác động của lợi tức, ta cần tìm hiểu về
tỷ suất l i tợ ức
Tỷ suấ ợ ứt l i t c (z'): là t lỷ ệ phần trăm giữ ợ ức và tư bảa l i t n cho vay Tỷ suất lợi t c chứ ịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ y u là tế ỷ suất l i nhu n bình quân và ợ ậ tình hình cung c u v ầ ề tư bản cho vay
Ta có công th c: ứ 𝑧′ = 𝑧
𝐾𝑐𝑣 100%
Tỷ suấ ợ ứt l i t c phụ thuộc vào tỷ suấ ợt l i nhu n bình quân, t l phân chia lậ ỉ ệ ợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhu n cậ ủa nhà tư bản hoạt động; quan hệ cung - c u vầ ề tư bản cho vay Giớ ại h n vận động c a tủ ỷ suấ ợ ứt l i t c là: 0 < z' < p'
Để hiểu rõ hơn tác động c a l i t c và tủ ợ ứ ỷ suấ ợ ức đốt l i t i cung c u cvà ầ ủa tư bản cho vay, ta s tìm hi u v tẽ ể ề ỷ suất l i lu n bình quân.Tợ ậ ỷ suất l i nhu n bình ợ ậ quân ( kí hi u là p') ệ là “con số trung bình” củ ấ ảa t t c các tỷ suấ ợt l i nhu n khác ậ nhau hay tỷ suấ ợt l i nhu n bình quân là t s theo phậ ỷ ố ần trăm giữ ổa t ng giá tr ị thặng dư ( hay tổng lợi nhuận) và tổng tư bản xã h i ộ
Trang 5p′ = ∑𝐩
∑(𝒄 + 𝒗)× 100%
Trong đó: ∑plà tổng giá trị thặng dư của xã hội ( Tổng lợi nhuận thu
được)
∑( c + v)là tổng tư bản c a xã h i ủ ộ Trong nền kinh tế thị trường, vi c c nh tranh gi a các ngành t t y u s dệ ạ ữ ấ ế ẽ ẫn đến hình thành l i nhu n bình quân ợ ậ
Lợi nhuận bình quân ( 𝑝 ): là là l i nhuợ ận thu được theo tỷ suấ ợt l i nhuận bình quân
Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là K thì lợi nhu n bình quân ậ được tính như sau: 𝑝 = 𝑝′ × 𝐾
Khi tìm hi u v ể ề xu hướng vận động của lợ ứi t c hay tỷ suấ ợ ứt l i t c có tác động như thế nào đến tư bản cho vay, các nhà kinh tế học đã phát hiện ra tỷ suấ ợt l i tức có xu hướng giảm Các nhà kinh t hế ọc cũng đưa ra, sự giảm
xuống này là do s ảm c a tự gi ủ ỷ suấ ợt l i nhu n và tậ ỷ suấ ợt l i nhu n bình ậ quân Sự giảm xuống này đã tác động đến cung và c u cầ ủa tư bản cho vay Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự giảm xu ng c a l i tố ủ ợ ỷ suất l i nhu n bình ợ ậ quân mà t ừ đó kéo theo tỷ suất lợi t c và cung cứ ầu của tư bản cho vay Khi nghiên c u quy lu t tứ ậ ỷ suấ ợt l i nhuận dưới hình thái chung nhất, Mác đã tạm ngưng tất cả những thứ tác động ngược lại và làm biến đổi quy luật Mác đã đưa ra giả định rằng: tiền công cố định, độ dài ngày công không thay i, m' giđổ ữ nguyên, giá hàng hóa không đổi, c u thành hấ ữu cơ
tư bản thay đổi và diễn ra ở mọi ngành sản xuất
Như vậy, v i m t mớ ộ ức độ bóc l t gi nguyên l i bi u hi n ra m t lộ ữ ạ ể ệ ộ ợi nhuận gi m xuả ống Một tư bản đặc biệt như vậy thì đố ới tư bải v n xã hội cũng vậy Đó là quy luật chung của mọi phương thức sản xuât TBCN, bởi
vì phương thức sản xuất TBCN càng phát triển thì tư bản khả biến càng giảm tương đối so với tư bản bất biến Do đó, xu hướng ngày càng giảm của tỷ suất l i nhuợ ận chung ch là biỉ ểu hi n cho s phát triệ ự ển của năng suất
Trang 6lao động xã hội Phương thức sản xuất TBCN càng phát triển thì tỷ suất giá trị thặng dư trung bình biểu hiện thành m t tộ ỷ suấ ợt l i nhu n chung s ngày ậ ẽ càng gi m xuả ống
Quá trình s n xu t TBCN th c chả ấ ự ất cũng đồng th i là quá trìờ nh tích lũy Nền t ng TBCN càng phát triả ển thì khối lượng giá trị được tái sản xuất ngày càng tăng lên cùng với sự tặng lên của năng suất lao động Cùng với
đó là sự phát triển của các phương thức sản xuất xã hội của lao động thì khối lượng các giá trị sử dụng được sản xuất ra mà ở đó một ph n sầ ự tăng mạnh hơn của tư liệu s n xuả ất
Tư bản ph thêm t m thụ ạ ời dư thừa so với nhân kh u công nhân mà nó ẩ chi ph i d có tác dố ễ ụng làm tăng nhân khẩu thừa công nhân
Vì ậ v y, do b n ch t cả ấ ủa quá trình tích lũy TBCN nên khối lượng càng lớn của tư liệu s n xu t nh m chuyả ấ ằ ển hóa thành tư bản, lúc nào cũng có nhân khẩu tăng lên một cách tương đương mà thậm chí x y ra tình trả ạng dư thừa, sẵn sàng để ị bóc l b ột Như vậy, cùng vớ ựi s phát triển của quá trình sản xu t và quá ấ trình tích lũy, khối lượng lao động thặng dư có thể chiếm đoạt được và thực sự bị chiếm đoạt sẽ tăng lên do khối lượng tuyệt đối của lợi nhu n mà TBXH chiậ ếm đoạt cũng phải tăng lên Do đó, chính những quy lu t làm cho khậ ối lượng tuyệt đố ủ ợi c a l i nhuận đố ới TBXH tăng lên i v cũng là những quy lu t làm cho t ậ ỷ suất lợi nhu n gi m xu ng ậ ả ố
S ự giảm sút c a t ủ ỷ suất l i nhu n và s ợ ậ ự tích lũy nhanh chỉ là những biểu hiện khác nhau của chung một quá trình, vì cả hai đều biểu hiện sự phát triển c a sủ ức sản xu t Mấ ột ặt tích lũy thúc đảy tỷ suất lợi nhuận giảm m xuống nhanh hơn, trong giới hạn gây ra sự tích tụ lao động trên quy mô lớn
và đồng thời đẻ ra một cấu tạo cao hơn của tư bản Mặt khác tỷ suất lợi nhuận gi m xuả ống lại đẩy nhanh sự tích tụ tư bản và tập trung tư ản bằng b cách tước đoạt các nhà tư bản nhỏ, bằng cách tước đoạt nốt cả những gì còn sót l i c a nhạ ủ ững người sản xuất trực tiếp khi những người này còn một chút giá tr ị gì đó để tước đoạt
Trang 7Nói tóm l i, do tạ ỷ suấ ợt l i nhu n bình quân ngày càng gi m nên tậ ả ỷ suất lợi tức có xu hướng gi m Tả ừ đó, xu hướng cung của tư bản cho vay tăng nhanh hơn so với cầu của tư bản cho vay Như vậy, dưới tác động của lợi tức, ta có thể thấy được xu hướng cung của tư bản cho vay tăng nhanh hơn cầu của tư bản cho vay
III THỰC TRẠNG N N KINH TỀ Ế VIỆT NAM KHI CHÍNH PHỦ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TRONG BỐI C NH COVID-Ả 19
1 Việc điề u hành chính sách lãi su t c a Chính phấ ủ ủ Việt Nam trong bối cảnh n n kinh t ề ế đang chịu tác động của covid-19
Kinh tế nước ta đối m t v i nhặ ớ ững khó khăn chưa từng có do tác động nghiêm tr ng cọ ủa đạ ịi d ch COVID-19 lên đờ ối s ng nhân dân và s n xu t, kinh ả ấ doanh, lưu thông hàng hóa, dịch vụ Trong bối cảnh đó, Đảng, Chính phủ và Nhà nước đã kịp thời đưa ra các quyết sách hỗ trợ nền kinh tế, bảo đảm an sinh
xã hội mà trong đó nổi bật phải k ể đến đó là nh ng chữ ỉ đạo hợp lý, cần thiết, phù h p cợ ủa Chính ph cho ngân hàng nhà nước (NHNN) về điều hành chính ủ
sách lãi suất
Năm thứ hai kể từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát và lan r ng, kinh tộ ế thế giới v n biẫ ến động ph c t p và phân hóa m nh mứ ạ ạ ẽ Thương mại toàn c u phầ ục hồi do nhu cầu gia tăng từ các nướ ớc l n, song chu i cung ng vỗ ứ ẫn đứt gãy và lưu thông, vận chuyển khó khăn làm nảy sinh l m phát, chi phí s n xuạ ả ất tăng cao trên toàn c u, giá hàng hóa, nguyên v t li u thầ ậ ệ ế giới, như dầu mỏ, lương thực, thực phẩm, sắt thép, cước phí vận chuyển tăng cao nhất trong nhiều năm
Đố ới nước ta, đây là i v thời với đầy khó khăn, thách thức Có thể nói, trong bối cảnh đất nước đối mặt với nh ng th thách to lữ ử ớn, thành công của Đại hội
Đảng toàn quốc l n th XIII đã tạầ ứ o tiền đề v ng chắc, dẫn dắt cả hệ th ng chính ữ ố trị đồng lòng, quyết tâm, chung tay đối phó với đại dịch, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong khó khăn, dịch b nh Mệ ục tiêu b o v s c khả ệ ứ ỏe nhân dân được Đảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu, yêu cầu sản xuất an toàn, đẩy mạnh thực hiện các biện pháp bảo đảm
Trang 8an sinh xã h i, hộ ỗ trợ doanh nghiệp và người dân ng phó vứ ới các tác động tiêu cực từ đạ ịi d ch Đặc bi t, chính sách lãi suệ ất đóng góp một ph n vai trò vô cùng ầ
to lớn đối n n kinh t trong b i c nh covid 19 di n bi n ph c t p ề ế ố ả ễ ế ứ ạ Dưới đây là
một s ố các điều hành, thay đổ i chính sách lãi su t cấ ủa NHNN để phù h ợp với nền kinh t trong th i k d ch ế ờ ỳ ị ảnh hưởng của covid - : 19
Ngân hàng nhà nước ổn định lãi suất điều hành ở mức thấp, tạo điều kiện
để mặt bằng lãi suất cho vay và huy động của các tổ chức tín dụng giảm.Với đặc thù của một nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về vốn rất lớn, không những thế còn phụ thuộc lớn vào hệ thống ngân hàng nên việc giảm lãi suất không cho vay tại Việt Nam là khá khó khăn Để kịp thời tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp
và người dân.Trước những diễn biến phức tạp ủa dịch bệnh, c trong năm 2020,
NHNN đã 03 lần điều chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất với tổng mức giảm tới 1,5-2,0%/năm lãi suất điều hành (là một trong các ngân hàng trung ương (NHTW)
có mức cắt giảm lãi suất điều hành lớn nhất trong khu vực); giảm 0,6 1,0%/năm -trần lãi suất tiền gửi; giảm 1,5%/năm -trần lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên Đồng thời chỉ đạo các TCTD tiết kiệm chi phí, giảm mạnh lãi suất cho vay, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên Nhờ đó, tính đến tháng 11/2020, mặt bằng lãi suất cho vay giảm bình quân khoảng 1%/năm so với cuối năm 2019; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên ở mức 4,5%/năm
Chính phủ cũng luôn luôn tri n khai nhi u bi n pháp tháo gể ề ệ ỡ khó khăn, ỗ h trợ khách hàng bị ảnh hưởng covid-19 Cụ thể là: mi n, gi m, h lãi su t cho ễ ả ạ ấ trên 1,96 tri u khách hàng bệ ị ảnh hưởng b i d ch vở ị ới dư nợ hơn 3,87 triệu t ỷ đồng; tổng số tiền lãi lũy kế đến nay TCTD đã miễn, giảm, hạ cho khách hàng khoảng 34.900 tỷ đồng; cho vay m i lãi su t thớ ấ ấp hơn so với trước d ch vị ới doanh số lũy kế từ 23/01/2020 đến nay đạt trên 7,4 triệu tỷ đồng cho khoảng trên 1,3 tri u khách hàng ệ Việc quyết định gi m m c lãi suả ứ ất điều hành c a ngân ủ hàng nhà nước đã thể hiện rất mạnh mẽ và nh t quán vấ ề chủ trương tiếp tục giảm lãi su t, s n sàng hấ ẵ ỗ trợ cho các tổ chức tín d ng và các doanh nghiụ ệp
Trang 9Phố ợi h p cùng các chính sách tiền t linh hoạt, các quyệ ết định giảm lãi suất điều hành đã phần nào giúp đỡ tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế trong thời kì này Chính phủ đảm b o thanh kho n trên thả ả ị trường ti n tề ệ, tạo điều kiện để các TCTD ti p t c gi m lãi ế ụ ả suất cho vay, s n sàng ngu n v n hẵ ồ ố ỗ trợ các TCTD đẩy
mạnh tín dụng.Điều đó thể hiện rõ ở lãi suất liên ngân hàng - là mức lãi suất vay
mượn lẫn nhau k hỳ ạn ngắn giữa các TCTD đã giảm xuống mức rất thấp trong lịch s , kho ng tử ả ừ 0,5%/năm đến 0,9%/năm cuối tháng 9, giảm chi phí vốn đầu vào cho TCTD, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để các TCTD giảm lãi suất cho vay
Năm 2021, đại dịch covid-19 tiếp tục diễn biến nguy hiểm và ph c t p vứ ạ ới
sự xuất hi n c a nhi u bi n ch ng m i, gây ra nhiệ ủ ề ế ủ ớ ều khó khăn trong việ phục c hồi kinh t trên toàn thế ế giới Đối với Việt Nam, làn sóng covid 19 thứ tư gây ra những ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã h i; giãn cách xã h ộ ội, chuỗi cung ứng đứt gãy, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng trong khi nhiều doanh nghiệp thiếu h t lao ụ động… đã bào mòn sức chống chịu c a doanh nghiủ ệp, người dân, tạo gánh n ng l n lên hặ ớ ệ thống an sinh xã h i V i b i cộ ớ ố ảnh này, trong năm
2021, Chính ph v n quy t li t chủ ẫ ế ệ ỉ đạo NHNN duy trì m c lãi su t th p, các ứ ấ ấ TCTD ti p t c triế ụ ệt để tiết giảm chi phí để giảm lãi suất cho vay, đơn giản hóa quy trình th t c, tủ ụ ạo điều ki n cho khách hàng vay m i ph c h i s n xu - kinh ệ ớ ụ ồ ả ất doanh nhưng không hạ chuẩn cho vay, đảm bảo chất lượng, an toàn tín d ng, ụ duy trì hoạt động lành m nh c a h ạ ủ ệ thống ngân hàng K t qu là, n cu i tháng ế ả đế ố 11/2021, lãi suất huy động và cho vay VND bình quân c a TCTD giủ ảm tương ứng khoảng 0,51%/năm và 0,81%/năm so với cuối năm 2020 sau khi đã giảm khoảng 1%/năm trong năm 2020 Lãi suất cho vay bình quân đối với các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ là 4,3%/năm (thấp hơn mức trần quy định là 4,5%/năm)
Chính ph sủ ẽ điều hành lãi su t phù h p vấ ợ ới cân đối vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường; khuy n khích các TCTD ti p t c ti t giế ế ụ ế ảm chi phí để phấn đấu giảm lãi su t cho vay, tấ ạo điều ki n gi m chi phí vệ ả ốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế; điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt phù h p v i tình ợ ớ
Trang 10hình thị trường trong và ngoài nước, cân đối tiền tệ và góp phần kiểm soát lạm phát
Sang đến năm 2022, chính phủ tiế ụ ập t c t p trung hỗ trợ quá trình ph c hụ ồi nền kinh tế nhưng cũng rất đề phòng v i r i ro v lớ ủ ề ạm phát đang gia tăng Triển vọng v kinh tề ế thế giới trong năm 2022 với những thuận lợi và khó khăn đan xen; IMF (10/2021) d báo kinh tự ế thế giới phục h i v i mồ ớ ức tăng trưởng 4,9%
Đi kèm với quá trình ph c h i kinh t là r i ro lụ ồ ế ủ ạm phát, tăng giá hàng hóa cơ bản, biến động ph c t p cứ ạ ủa thị trường tài chính, ti n t toàn c u; tề ệ ầ ừ đó, thu hẹp nới l ng ti n tỏ ề ệ và tăng lãi suấ ẽ là xu hướt s ng chính của năm 2022 IMF cảnh báo nguy cơ lạm phát năm 2022 toàn cầu và khuyến nghị các quốc gia thận trọng, không đánh mất thành qu ả ổn định giá c ả
Việc xây d ng và tri n khai các gói hự ể ỗ trợ/cấp bù lãi su t cho m t s ngành, ấ ộ ố lĩnh vực đặc thù, hỗ trợ khôi phục kinh tế là cần thiết và cấp bách, trong đó, ngoài vi c x lý cho các doanh nghi p thuệ ử ệ ộc lĩnh vực tr ng tâm cho ph c họ ụ ồi tăng trưởng, cần quan tâm tới các đối tượng chính sách, người lao động, người nghèo trong năm 2022
2 Các tác động của chính sách điều hành lãi suất đến nền kinh t ế
Việc điều hành chính sách lãi suất đã tạo ra được hiệu quả trong việc hạn chế lạm phát, ổn định kinh tế nước nhà, hỗ trợ phục hồi, tăng trưởng kinh tế C thể ụ như sau:
Ngân hàng Nhà nước đã điều hành CSTT hiệu quả, đặc biệt là điều hành lãi suất Nhìn lại giai đoạn khủng hoảng do covid-19 gây ra, NHNN đã điều hành CSTT hi u quệ ả nhờ ự kiên đị s nh, chủ động, th n tr ng và linh ho t, ậ ọ ạ góp phần kiểm soát l m phát ạ theo đúng mục tiêu của Qu c hố ội
Không nh ng th nó còn giúp ữ ế kiểm soát cung ti ền ở ứ m c h p lý, mà nh t là ợ ấ tăng trưởng tín dụng nhằm kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế: Chính
sách tín dụng điều ch nh phù h p v i di n bi n kinh t NHNN có nhỉ ợ ớ ễ ế ế ững điều chỉnh r t linh ho t lãi suấ ạ ất trong điều hành CSTT khi xu t hi n mấ ệ ột vài di n biễ ến mới c a tình hình, lãi su t bám sát di n biủ ấ ễ ến ch s giá, hỉ ố ỗ trợ thêm doanh