1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán Trải qua quá trình hàng trăm năm, tương thxch với sự phát triển của thịtrường số lưyng và chủng loại khách hàng, số lưyng và chủng loại sảnphẩm dịch v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả chuyên đềNguyễn Thị Huyền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4
1.1 Công ty chứng khoán 4
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 4
1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán 4
1.1.3Đặc điểm công ty chứng khoán 6
1.1.3.1 Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện 6
1.1.3.2 Công ty chứng khoán là trung gian trên thị trường tài chính. 8
1.1.4 Vai trò của công ty chứng khoán 10
1.1.4.1 Đối với tổ chức phát hành 10
1.1.4.2 Đối với các nhà đầu tư 11
1.1.4.3 Đối với thị trường chứng khoán 11
1.1.4.4 Đối với các cơ quan quản lý thị trường 12
1.1.5 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 13
1.1.5.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 13
1.1.5.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán 14
1.1.5.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán 15
1.1.5.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 15
1.1.5.5 Các nghiệp vụ khác 16
1.2 Hoạt động môi giới chứng khoán 17
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động môi giới chứng khoán 17
1.2.1.1 Khái niệm 17
Trang 31.2.1.2Đặc điểm 18
1.2.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 18
1.2.2.1 Đối với nhà đầu tư 18
1.2.2.2 Đối với công ty chứng khoán 20
1.2.2.3 Đối với thị trường 21
1.2.3 Quy trình của nghiệp vụ môi giới chứng khoán 21
1.3 Hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán 26
1.3.1 Khái niệm 26
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán 26
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính 26
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng 27
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 30
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan 30
1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT .36
2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty. 36
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 39
2.1.3 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán Tân Việt 42
2.1.3.1 Môi giới 42
2.1.3.2 Hoạt động tư vấn 44
2.1.3.3 Lưu ký chứng khoán 44
2.1.3.4 Bảo lãnh phát hành 44
2.2 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của TVSI 46
Trang 42.2.1Kết quả hoạt động kinh doanh của TVSI 46
2.2.2 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 48
2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 49
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 50
2.3.1 Biểu phí giao dịch tại TVSI 50
2.3.2 Hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt51 2.3.2.1 Số lượng khách hàng 52
2.3.2.2 Giá trị doanh số và thị phần giao dịch 54
2.3.2.3 Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán 56
2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động môi giới 60
2.3.2.5 Đánh giá chi phí hoạt động môi giới 64
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 66
2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 68
2.4.2.1 Hạn chế 68
2.4.2.2 Nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 72
3.1 Định hường phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam 72
3.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 74
3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 74 3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động môi giới chứng khoán 75
3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 75
3.3.1 Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý 76
Trang 53.3.2 Xậy dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cả về chất và lượng. 78
3.3.3 Phát triển hoạt động thu hút khách hàng để giành thị phần 80
3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 83
3.3.5 Hình thành cơ chế giá linh hoạt 84
3.3.6 Hiện đại hóa đảm bảo sự hoạt động ổn định, chính xác của hệ thống phần mềm kỷ thuật 85
3.3.7 Các giải pháp khác 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TVSI Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt
UBCK Ủy ban chứng khoán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà Nước
SSI Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
MBKE Công ty cổ phần chứng khoán MayBank Kim Eng
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 kết cấu doanh thu, chi phx , lyi nhuâ zn năm 2012, 2013 46
Bảng 2.2: Chỉ tiêu tài chxnh cơ bản 48
Bảng 2.3: Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lyi của TVSI từ 2011-2013 49
Bảng 2.4 Số lưyng tài khoản giao dịch của TVSI qua các năm 52
Bảng 2.5: Tổng giá trị chứng khoán giao dịch của TVS 54
Bảng 2.6 Bảng xếp thị phần môi giới cả năm 2013 .55
Bảng 2.7.Top 10 Công ty Chứng khoán có thị phần môi giới cổ phiếu lớn nhất trên HNX trong Qúy IV/2013 .55
Bảng 2.8: Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán của 3 công ty chứng khoán TVSI, SSI và MBKE .57
Bảng 2.9 Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán của TVSI 58
Bảng 2.10: Tỷ trọng doanh thu môi giới trên tổng doanh thu hoạt động kinh doanh qua các năm của 3 CTCK 59
Bảng 2.11: Lyi nhuận và tỷ suất lyi nhuận của công ty TVSI qua các năm 60 Bảng 2.12: Lyi nhuận hoạt động của công ty chứng khoán TVSI, SSI, MBKE 61
Bảng 2.13: Tỷ suất lyi nhuận hoạt động môi giới trên doanh thu hoạt động môi giới của 3 CTCK 63
Bảng 2.14: Bảng tỷ suất chi phx môi giới trên doanh thu môi giới của TVSI qua các năm .64
Bảng 2.15 Tỷ suất chi phx/ doanh thu môi giới của 3 CTCK .65
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Quy trình môi giới 25
Sơ đồ 2: Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 39
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của các phòng ban 41
Hình 2.1: Số lưyng tài khoản của TVSI qua các năm 53
Hình 2.2: Doanh thu hoạt động môi giới của TVSI qua các năm .56
Hình 2.3: Doanh thu hoạt động môi giới của SSI, TVSI, MBKE 57
Hình 2.4: Tỷ trọng hoạt động môi giới chứng khoán của TVSI 58
Hình 2.5: Lyi nhuận hoạt động môi giới chứng khoán của 3 CTCK 62
Hình 2.6 : Tỷ suất lyi nhuận hoạt động môi giới trên doanh thu hoạt động môi giới của 3 CTCK 63
Hình 2.7 Chi phx môi giới và tỷ suất chi phx môi giới trên doanh thu môi giới 64
Hình 2.8 Tỷ suất chi phx/ doanh thu môi giới của 3 CTCK 66
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Một trong những đặc trưng của thị trường chứng khoán là hoạt độngtheo nguyên tắc trung gian Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thịtrường chứng khoán bắt buộc phải đưyc thực hiện qua công ty chứng khoán
và nhân viên môi giới chứng khoán Chỉ có như vậy mới đảm bảo cho cácchứng khoán đưyc giao dịch là chứng khoán thực và hyp pháp, bảo vệ lyixch của nhà đầu tư, duy trì hoạt động lành mạnh của thị trường
Môi giới chứng khoán là hoạt động nghiệp vụ mang txnh nhà nghềcao, đòi hỏi đặc biệt về kỹ năng, nghiệp vụ, chất lưyng, đạo đức nghềnghiệp, đồng thời đòi hỏi một môi trường hỗ try tương đối phức tạp (về tổchức, pháp luật, thiết bị, văn hoá, xã hội) Mặt khác, môi giới chứng khoánlại là một hoạt động rất gần gũi với những người dân bình thường, bởi vì
họ chxnh là công chúng đầu tư - những đối tưyng chủ yếu tiếp nhận cácdịch vụ môi giới chứng khoán
TTCK phát triển ở một trình độ cao là tiền đề để hoạt động môigiới có thể đảm nhận tốt chức năng cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tàichxnh Ngưyc lại, trong một môi trường tài chxnh còn thô sơ, sự xuấthiện và phát triển hoạt động môi giới chứng khoán sẽ là nhân tố thúc đẩy
sự phát triển và hoàn thiện thị trường Chứng khoán nói riêng và thịtrường Tài chxnh nói chung trên thế giới
Cùng với sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam, các công
ty chứng khoán cũng đưyc thành lập và đã đi vào hoạt động Môi giớichứng khoán là một trong những hoạt động cơ bản mà hầu hết các Công
Trang 10ty Chứng khoán đều tham gia, song mới chỉ ở mức độ rất thấp và không
có sự gắn kết giữa quyền lyi, trách nhiệm với nhau và với khách hàng.Nghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán Việt Nam hiện naychưa thực sự đúng với nghiệp vụ môi giới vẫn thường thấy trên các thịtrường chứng khoán của thế giới Để thu hút đưyc đông đảo các nhà đầu
tư và trở thành một dịch vụ có uy txn và chất lưyng, hoạt động môi giới
sẽ phải thay đổi và phát triển hơn nữa
Vì lý do đó, việc tìm hiểu những đặc trưng của nghiệp vụ môi giớichứng khoán là rất cần thiết, không chỉ cho những ai mong muốn làmgiàu chxnh đáng thông qua việc tham gia cung cấp hay sử dụng loại hìnhdịch vụ này mà còn cho tất cả những người muốn khám phá một lĩnh vựcmới mẻ và thú vị của ngành tài chxnh nói chung Nhận thức đưyc vấn đềnày, em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giớichứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt" làm luận văntốt nghiệp
Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Luận văn tốt nghiệp với đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT” nghiên cứu thực trạng hiệu
quả hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt nhằm
đề xuất những giải pháp khả thi nhất về nâng cao hiệu quả hoạt động môigiới của công ty trên cơ sở kinh doanh thực tế công ty cũng như tìnhhình kinh tế chung, cùng với rất nhiều hoạt động khác giúp nâng cao
Trang 11hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, góp phần đưa công ty vưytqua giai đoạn khó khăn hiện tại
Trang 12Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu đưyc sử dụng gồm: Phương pháp sosánh, phương pháp phân txch cơ bản, phương pháp liên hệ, đối chiếu
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Ngoài lời mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn tốt nghiệpgồm có ba chương chxnh:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động môi giới của công
Em xin đưyc cảm ơn Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt đã cho
phép em đưyc thực tập tại công ty, để thu thập những số liệu thực tế giúpcho bài viết có txnh xác thực và thuyết phục hơn đối với người đọc
Trang 13Em cũng xin đưyc cảm ơn giảng viên Thạc Sỹ Cao Minh Tiến đã nhiệttình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này
Trang 141.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Theo Giáo trình kinh doanh chứng khoán của Học viện Tài chxnh(Chuyên nghành Kinh doanh Chứng khoán) xuất bản năm 2010 Công tyChứng khoán là một tổ chức hoạt động kinh doanh thông qua việc thựchiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đxch tìm kiếm lyi nhuận
Ở Việt Nam, theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm
1998 của UBCK, CTCK là công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn thànhlập hyp pháp tại Việt Nam, đưyc ủy ban chứng khoán nhà nước cung cấpgiấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán
1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán
Trải qua quá trình hàng trăm năm, tương thxch với sự phát triển của thịtrường (số lưyng và chủng loại khách hàng, số lưyng và chủng loại sảnphẩm dịch vụ tài chxnh), các công ty môi giới chứng khoán đưyc hìnhthành và phát triển theo hướng rất đa dạng, cả về phương diện quy mô,địa bàn hoạt động cũng như txnh chất hoạt động Công ty môi giới có thểphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như:
- Phân loại theo hình thức tổ chức kinh doanh chứng khoán :
Trang 15• Công ty TNHH: Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản
ny và các tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp vào doanhnghiệp Công ty TNHH không đưyc phép phát hành cổ phiếu
• Công ty cổ phần: Là một pháp nhân độc lập với chủ sở hữu công ty
là các cổ đông Cổ đông chịu trách nhiệm về nghĩa vụ ny và các tài sảnkhác của doanh nghiệp theo số vốn góp vào doanh nghiệp
CTCP có quyền phát hành chứng khoán (trái phiếu và cổ phiếu) ra côngchúng theo quy định của pháp luật
Do các ưu điểm, txnh đa năng của công ty TNHH và CTCP so với công
ty hyp danh nên hiện nay hai hình thức CTCK này đưyc tổ chức chủ yếutrên thế giới
Ở Việt Nam, theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 củaUBCK, CTCK là công ty cổ phần, công ty TNHH hyp pháp tại ViệtNam, đưyc ủy ban chứng khoán cấp giấy phép thực hiện một hay một sốloại hình kinh doanh
- Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh
Do CTCK có thể thực hiện kinh doanh một số lĩnh vực, nghiệp vụchứng khoán nhất định nên có những quan điểm chia công ty chứngkhoán thành các loại sau:
• Công ty kinh doanh chứng khoán: Là CTCK chủ yếu thực hiệnnghiệp vụ tự doanh, có nghĩa là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh
Trang 16• Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là công ty chủ yếu thựchiện nghiệp vụ bảo lãnh để hưởng phx hoặc chênh lệch giá
• Công ty môi giới chứng khoán: Là công ty chỉ thực hiện chứcnăng trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoahồng
• Công ty chứng khoán phi tập trung: Là các công ty hoạt động chủyếu trên thị trường OTC và thường đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường
• Công ty trái phiếu: Là công ty chuyên kinh doanh các loại tráiphiếu
1.1.3 Đặc điểm công ty chứng khoán
1.1.3.1 Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện
Là một pháp nhân hoạt động trên thị trường tài chxnh, để đưyc thành lập công
ty chứng khoán phải đủ các điều kiện cơ bản sau
+ Điều kiện về vốn CTCK phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp :
định Vốn pháp định thường đưyc quy định cụ thể cho từng loại hình nghiệpvụ
Vx dụ, Việt Nam quy định mức vốn pháp định cho từng loại hình kinh doanhnhư sau:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam
- Tư vấn tài chxnh và đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam
Trang 17Trường hyp CTCK xin cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định của từng loại hình riêng lẻ
+ Điều kiện về nhân sự: những người quản lý hay nhân viên giao dịch của
công ty phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn và kinhnghiệm, cũng như mức độ txn nhiệm, txnh trung thực Hầu hết các nước đềuyêu cầu nhân viên của CTCK phải có giấy phép hành nghề Những người giữcác chức danh quản lý còn phải đòi hỏi có giấy phép đại diện
+ Điều kiện về cơ sở vật chất: Các tổ chức và cá nhân sáng lập CTCK phải đảm
bảo yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK Ở Việt Nam, theo điều 30, NĐ48/1998 của Chxnh phủ quy định bên cạnh yêu cầu về vốn pháp định như trên,các công ty chứng khoán muốn đưyc cấp phép phái đáp ứng thêm các điều kiệnsau đây:
+ Có phương án hoạt động kinh doanh phù hyp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và phát triển ngành chứng khoán
+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán+ Giám đốc (TGĐ), các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán, thủquỹ) của CTCK phải có giấy phép hành nghề chứng khoán do UBCK Nhà nướccấp
Sau khi đã đáp ứng đưyc các điều kiện, các như sáng lập CTCK phải lập hồ
sơ xin cấp phép lên UBCKNN Hồ sơ thông thường bao gồm các loại tài liệusau:
Trang 184 Điều lệ CTCK
5 Các tài liệu minh chứng về vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất
và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý với các giấy tờ khác theo quy định.Sau thời gian nghiên cứu hồ sơ, UBCKNN sẽ thông báo kết quả về việc chấpthuận hay từ chối cấp phép cho thành lập CTCK
Nếu đưyc chấp thuận, trước khi khai trương, CTCK phải tiến hành công bốcông khai việc thành lập trên báo và các phương tiện thông tin khác Nội dungcông bố do UBCKNN quy định
1.1.3.2 Công ty chứng khoán là trung gian trên thị trường tài chính.
Là một trung gian trên thị trường tài chxnh, công ty chứng khoán có đầy đủcác đặc điểm của một trung gian tài chxnh khác, đưyc thể hiện các mặt sau:+ Trung gian thông tin
Công ty chứng khoán đưyc trang bị công nghệ thông tin hiện đại và đội ngũnhân viên chuyên nghiệp nên có thể tiếp cận đưyc nhiều nguồn thông tin khácnhau, thông tin từ doanh nghiêp niêm yết, từ cơ quan quản lý và cả tin đồn trênthị trường Từ đó, chọn lọc tập hyp lại cung cấp tư vấn cho nhà đầu tư Cácthông tin này có thể cung cấp miễn phx cho khách hàng hoặc có những thông tinthì khách hàng phải trả tiền phx
+ Trung gian về vốn
Đặc điểm này đưyc thể hiện khi công ty chứng khoán thực hiện các dịch vụnhư cho vay cầm cố chứng khoán, sử dụng đòn bẩy tài chxnh khi giao dịch,thực hiện ứng tiền mua chứng khoán Các dịch vụ này nhằm làm tăng cơ hộicho nhà đầu tư khi tham gia thị trường Ở các nước có thị trường chứng khoánphát triển, các dịch vụ này rất phát triển tạo txnh thanh khoản cao cho thịtrường
+ Trung gian thanh toán
Công ty chứng khoán là một thành viên trong hệ thống thanh toán lưu ký Do
Trang 19vậy, công ty chứng khoán là một trung gian thanh toán, cầu nối giữa nhà đầu
tư và tổ chức phát hành.Thông qua công ty tổ chức niêm yết có thể thực hiệnthanh toán cổ tức cho cổ đông
1.1.3.3 Hoạt động của công ty chứng khoán phải tuân theo nguyên tắc
Công ty chứng khoán hoạt động theo hai nguyên tắc cơ bản là nguyêntắc đạo đức và nguyên tắc tài chxnh
Nhóm nguyên tắc về đạo đức
- CTCK phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng với lyi xch của kháchhàng
- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh củacông ty
- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đựyc tiết lộ các thông tin
về tài khoản khách hàng khi chưa đưyc khách hàng đồng ý bằng văn bản trừkhi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
- CTCK khi thực hiện hoạt động tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủcho khách hàng và giải thxch rõ mức độ rủi ro mà khách hàng phải gánhchịu, không đưyc khẳng định mức lyi nhuận mà khách hàng có thể kiếmđưyc
- CTCK không đưyc phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các thùlao thông thường mà dịch vụ tư vấn mang lại
- Ở nhiều nước, các CTCK phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu tưchứng khoán để bảo vệ lyi xch khách hàng trong trường CTCK mất khả năngthanh toán
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các CTCK không đựyc
Trang 20phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chxnh mình,gây thiệt hại cho khách hàng
Các công ty chứng khoán không đưyc thực hiện các hoạt động làm chokhách hàng hiểu lầm về giá cá và bản chất giá trị của chứng khoán, và cáchoạt động gây thiệt hại cho khách hàng
Nhóm nguyên tắc về tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báocáo theo quy định của UBCK Nhà Nước Đảm bảo nguồn tài chxnh trongcam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng
- Công ty chứng khoán không đưyc dùng tiền của khách hàng để kinhdoanh trừ khi đó là hoạt động kinh doanh cho khách hàng
- Công ty chứng khoán phải tách bạch giữa tài sản của công ty và chứngkhoán của khách hàng và không đưyc dùng chứng khoán của khách hàng đểthế chấp trừ trường hyp đưyc sự đồng ý của khách hàng
1.1.4 Vai trò của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán có vai trò đặc biệt quan trọng của thị trườngchứng khoán Với các chủ thể khác nhau tham gia thị trường thì CTCKđều có những vai trò khác nhau
1.1.4.1 Đối với tổ chức phát hành
Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức pháthành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vì vậy,thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có vaitrò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán lànguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và những
Trang 21Em cũng xin đưyc cảm ơn giảng viên Thạc Sỹ Cao Minh Tiến đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.
Trang 22SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: CQ48/17.02
Trang 231.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Theo Giáo trình kinh doanh chứng khoán của Học viện Tài chxnh (Chuyên nghành Kinh doanh Chứng khoán) xuất bản năm 2010 Công ty Chứng khoán là một tổ chức hoạt động kinh doanh thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đxch tìm kiếm lyi nhuận.
Ở Việt Nam, theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm
1998 của UBCK, CTCK là công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn thành lập hyp pháp tại Việt Nam, đưyc ủy ban chứng khoán nhà nước cung cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán
Trang 24Trải qua quá trình hàng trăm năm, tương thxch với sự phát triển của thị trường (số lưyng và chủng loại khách hàng, số lưyng và chủng loại sản phẩm dịch vụ tài chxnh), các công ty môi giới chứng khoán đưyc hình thành và phát triển theo hướng rất đa dạng, cả về phương diện quy mô, địa bàn hoạt động cũng như txnh chất hoạt động Công ty môi giới có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như:
- Phân loại theo hình thức tổ chức kinh doanh chứng khoán :
Trang 25• Công ty TNHH: Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản
ny và các tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp Công ty TNHH không đưyc phép phát hành cổ phiếu
• Công ty cổ phần: Là một pháp nhân độc lập với chủ sở hữu công ty
là các cổ đông Cổ đông chịu trách nhiệm về nghĩa vụ ny và các tài sản khác của doanh nghiệp theo số vốn góp vào doanh nghiệp.
CTCP có quyền phát hành chứng khoán (trái phiếu và cổ phiếu) ra công chúng theo quy định của pháp luật
Do các ưu điểm, txnh đa năng của công ty TNHH và CTCP so với công
ty hyp danh nên hiện nay hai hình thức CTCK này đưyc tổ chức chủ yếu trên thế giới.
Ở Việt Nam, theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của UBCK, CTCK là công ty cổ phần, công ty TNHH hyp pháp tại Việt Nam, đưyc ủy ban chứng khoán cấp giấy phép thực hiện một hay một số loại hình kinh doanh
- Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh
Do CTCK có thể thực hiện kinh doanh một số lĩnh vực, nghiệp vụ chứng khoán nhất định nên có những quan điểm chia công ty chứng khoán thành các loại sau:
• Công ty kinh doanh chứng khoán: Là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ tự doanh, có nghĩa là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về kết
Trang 26quả kinh doanh.
8
• Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là công ty chủ yếu thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để hưởng phx hoặc chênh lệch giá.
Trang 27• Công ty môi giới chứng khoán: Là công ty chỉ thực hiện chức năng trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
• Công ty chứng khoán phi tập trung: Là các công ty hoạt động chủ yếu trên thị trường OTC và thường đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường.
• Công ty trái phiếu: Là công ty chuyên kinh doanh các loại trái phiếu.
1.1.3 Đặc điểm công ty chứng khoán
1.1.3.1 Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện
Là một pháp nhân hoạt động trên thị trường tài chxnh, để đưyc thành lập công
ty chứng khoán phải đủ các điều kiện cơ bản sau
+ Điều kiện về vốn CTCK phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp :
định Vốn pháp định thường đưyc quy định cụ thể cho từng loại hình nghiệp vụ.
Vx dụ, Việt Nam quy định mức vốn pháp định cho từng loại hình kinh doanh như sau:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam
- Tư vấn tài chxnh và đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam
Trang 28Trường hyp CTCK xin cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định của từng loại hình riêng lẻ.
+ Điều kiện về nhân sự: những người quản lý hay nhân viên giao dịch của
công ty phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, cũng như mức độ txn nhiệm, txnh trung thực Hầu hết các nước đều yêu cầu nhân viên của CTCK phải có giấy phép hành nghề Những người giữ các chức danh quản lý còn phải đòi hỏi có giấy phép đại diện.
+ Điều kiện về cơ sở vật chất: Các tổ chức và cá nhân sáng lập CTCK phải đảm
bảo yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK Ở Việt Nam, theo điều 30, NĐ 48/1998 của Chxnh phủ quy định bên cạnh yêu cầu về vốn pháp định như trên, các công ty chứng khoán muốn đưyc cấp phép phái đáp ứng thêm các điều kiện
Trang 29sau đây:
+ Có phương án hoạt động kinh doanh phù hyp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và phát triển ngành chứng khoán
+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán + Giám đốc (TGĐ), các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán, thủ quỹ) của CTCK phải có giấy phép hành nghề chứng khoán do UBCK Nhà nước cấp.
Sau khi đã đáp ứng đưyc các điều kiện, các như sáng lập CTCK phải lập hồ
sơ xin cấp phép lên UBCKNN Hồ sơ thông thường bao gồm các loại tài liệu sau:
Trang 304 Điều lệ CTCK
5 Các tài liệu minh chứng về vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất
và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý với các giấy tờ khác theo quy định Sau thời gian nghiên cứu hồ sơ, UBCKNN sẽ thông báo kết quả về việc chấp thuận hay từ chối cấp phép cho thành lập CTCK.
Nếu đưyc chấp thuận, trước khi khai trương, CTCK phải tiến hành công bố công khai việc thành lập trên báo và các phương tiện thông tin khác Nội dung công bố do UBCKNN quy định.
1.1.3.2 Công ty chứng khoán là trung gian trên thị trường tài chính.
Là một trung gian trên thị trường tài chxnh, công ty chứng khoán có đầy đủ các đặc điểm của một trung gian tài chxnh khác, đưyc thể hiện các mặt sau: + Trung gian thông tin
Công ty chứng khoán đưyc trang bị công nghệ thông tin hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nên có thể tiếp cận đưyc nhiều nguồn thông tin khác nhau, thông tin từ doanh nghiêp niêm yết, từ cơ quan quản lý và cả tin đồn trên thị trường Từ đó, chọn lọc tập hyp lại cung cấp tư vấn cho nhà đầu tư Các thông tin này có thể cung cấp miễn phx cho khách hàng hoặc có những thông tin thì khách hàng phải trả tiền phx.
+ Trung gian về vốn
Đặc điểm này đưyc thể hiện khi công ty chứng khoán thực hiện các dịch vụ
Trang 31như cho vay cầm cố chứng khoán, sử dụng đòn bẩy tài chxnh khi giao dịch, thực hiện ứng tiền mua chứng khoán Các dịch vụ này nhằm làm tăng cơ hội cho nhà đầu tư khi tham gia thị trường Ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển, các dịch vụ này rất phát triển tạo txnh thanh khoản cao cho thị trường
+ Trung gian thanh toán
Công ty chứng khoán là một thành viên trong hệ thống thanh toán lưu ký Do
Trang 32vậy, công ty chứng khoán là một trung gian thanh toán, cầu nối giữa nhà đầu
tư và tổ chức phát hành.Thông qua công ty tổ chức niêm yết có thể thực hiện thanh toán cổ tức cho cổ đông.
1.1.3.3 Hoạt động của công ty chứng khoán phải tuân theo nguyên tắc
Công ty chứng khoán hoạt động theo hai nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc đạo đức và nguyên tắc tài chxnh.
Nhóm nguyên tắc về đạo đức
- CTCK phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng với lyi xch của khách hàng.
- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm.
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của công ty.
- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đựyc tiết lộ các thông tin
về tài khoản khách hàng khi chưa đưyc khách hàng đồng ý bằng văn bản trừ khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- CTCK khi thực hiện hoạt động tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ cho khách hàng và giải thxch rõ mức độ rủi ro mà khách hàng phải gánh chịu, không đưyc khẳng định mức lyi nhuận mà khách hàng có thể kiếm đưyc.
- CTCK không đưyc phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các thù lao thông thường mà dịch vụ tư vấn mang lại.
- Ở nhiều nước, các CTCK phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán để bảo vệ lyi xch khách hàng trong trường CTCK mất khả năng thanh toán.
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các CTCK không đựyc
Trang 33phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chxnh mình, gây thiệt hại cho khách hàng.
Các công ty chứng khoán không đưyc thực hiện các hoạt động làm cho khách hàng hiểu lầm về giá cá và bản chất giá trị của chứng khoán, và các hoạt động gây thiệt hại cho khách hàng.
Nhóm nguyên tắc về tài chính
Trang 34Nhóm nguyên tắc về tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáo theo quy định của UBCK Nhà Nước Đảm bảo nguồn tài chxnh trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng.
- Công ty chứng khoán không đưyc dùng tiền của khách hàng để kinh doanh trừ khi đó là hoạt động kinh doanh cho khách hàng.
- Công ty chứng khoán phải tách bạch giữa tài sản của công ty và chứng khoán của khách hàng và không đưyc dùng chứng khoán của khách hàng để thế chấp trừ trường hyp đưyc sự đồng ý của khách hàng.
1.1.4 Vai trò của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán có vai trò đặc biệt quan trọng của thị trường chứng khoán Với các chủ thể khác nhau tham gia thị trường thì CTCK đều có những vai trò khác nhau.
1.1.4.1 Đối với tổ chức phát hành
Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vì vậy, thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và những
Trang 35nhà phát hành không đưyc mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian mua bán Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho
cả người đầu tư và nhà phát hành Và khi thực hiện công việc này, CTCK đã tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán.
1.1.4.2 Đối với các nhà đầu tư
Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư, CTCK có vai trò làm giảm chi phx và thời gian giao dịch, dó đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư Đối với các hàng hóa thông thường, mua bán trung gian sẽ làm tăng chi phx cho người mua và người bán Tuy nhiên, đối với thị trường chứng khoán, sự biến đổi thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi phx, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các CTCK, với trình độ chuyên môn cao và uy txn nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách có hiệu quả.
Trang 361.1.4.3 Đối với thị trường chứng khoán
Đối với thị trường chứng khoán, CTCK thể hiện hai vai trò chxnh:
* Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường
Giá cả chứng khoán do thị trường quyết định Tuy nhiên, để đưa ra mức giá cuối cùng, người mua và người bán thông qua các CTCK vì họ không đưyc tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán Các CTCK là những thành viên của thị trường, do vậy, họ cũng góp phần tạo lập giá trị thị trường thông qua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các CTCK cùng với các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chxnh vì vây, giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của các CTCK.
Các CTCK còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết thị trường Để đảm bảo những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lyi xch
Trang 37của chxnh mình, nhiều CTCK đã dành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trường.
* Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính
Thị trường chứng khoán có vai trò là môi trường làm tăng txnh thanh khoản của tài sản tài chxnh Nhưng các CTCK mới là người thực hiện tốt các vai trò đó vì CTCK tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Trên thị trường cấp 1, do thực hiện các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hóa, các CTCK không những huy động một lưyng vốn lớn đưa vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng txnh thanh khoản của các tài sản tài chxnh đưyc đầu tư vì các chứng khoán qua đyt phát hành sẽ đưyc mua bán giao dịch trên thị trường cấp 2 Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư Trên thị trường cấp 2, do thực hiện các giao dịch mua và bán các CTCK giúp người đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngưyc lại những hoạt động đó có thể làm tăng txnh thanh khoản của những tài sản tài chxnh.
1.1.4.4 Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường Các CTCK thực hiện đưyc vai trò này bởi vì
họ vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường Một trong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là thông tin cần phải đưyc công khai dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các CTCK vì CTCK cần phải minh bạch và công khai trong hoạt
Trang 38động Các thông tin CTCK có thể cung cấp bao gồm thông tin về giao dịch mua, bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư…Nhờ các thông tin này, các cơ quan
15
quản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tưyng thao túng, lũng
Trang 39q ý ị g g ệ y g g, g đoạn, bóp méo thị trường.
Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường chứng
khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với nhà đầu tư, các nhà phát hành, đối với các cơ quan quản lý thị trường và đối với thị trường chứng khoán nói chung Những vai trò này đưyc thể hiện thông qua các nghiệp vụ hoạt động của CTCK.
1.1.5 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
1.1.5.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
*Khái niệm
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, hoặc đại diện bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phx Theo đó, CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chxnh khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình.
* Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán
- Cung cấp dịch vụ với 2 tư cách:
+ Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho khách hàng các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.
+ Nối liền những người bán và những người mua: đem đến cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chxnh.
- Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trở thành người bạn, người chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời.
- Khắc phục trạng thái cảm xúc quá mức (điển hình là sy hãi và tham lam),
để giúp khách hàng đưa ra những quyết định tỉnh táo.
Trang 401.1.5.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
* Khái niệm
Bảo lãnh chứng khoán là việc CTCK có chức năng bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành.
* Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của CTCK