Chính vì vậy, hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu đang là một vấn đề cấp báchcần được Chính phủ và các cơ quan bộ ngành quan tâm, quán triệt sao cho thật hợp lý, cũng là lý do nhóm em chọn
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
Nguyễn Thị Thùy Linh
Nguyễn Văn Quyền
Nguyễn Công Khánh
Hoàng Phương Thùy
Các biến kinh tế sử dụng:
1 GDP Biến phụ thuộc Tổng sản phẩm quốc nội tỷ đồng
Trang 2Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong 70 năm hình thành và phát triển của ngành Công Thương, cùng cácdấu mốc lịch sử của đất nước, hoạt động đầu tư,xuất nhập khẩu của Việt Nam đã
có sự thay đổi mạnh mẽ, trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng cũng như
sự đổi mới sáng tạo của nền kinh tế
Có rất nhiều yếu tố tác động đến GDP, trong đó quan trọng nhất phải kể đếnhoạt động đầu tư, xuất- nhập khẩu Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồnlực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư cáckết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được cáckết quả đó Xuất, nhập khẩu thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơcấu kinh tế ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân
Đặc biệt, GDP năm 2020 tăng 2,91% -tuy là mức tăng thấp nhất của cácnăm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biếnphức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thànhcông lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thếgiới; cho thấy tính đúng đắn trong chỉ đạo, điều hành khôi phục kinh tế, phòngchống dịch bệnh và sự quyết tâm, đồng lòng của toàn bộ hệ thống chính trị, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực, cố gắng của người dân và cộng đồng doanhnghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa pháttriển kinh tế – xã hội” Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã đứngvững trong sự đứt gãy thương mại quốc tế trên toàn cầu, giữ được đà tăng trưởng
và tạo lực kéo quan trọng cho cả nền kinh tế Mặc dù xuất nhập khẩu đem lại nhiềuthuận lợi song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, nếu không có sự kiểm soát của Nhànước một cách chặt chẽ kịp thời sẽ gây các thiệt hại khi buôn bán với nước ngoài.Các hoạt động xấu về kinh tế xã hội như buôn lậu, trốn thuế, ép cấp, ép giá dễ pháttriển Chính vì vậy, hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu đang là một vấn đề cấp báchcần được Chính phủ và các cơ quan bộ ngành quan tâm, quán triệt sao cho thật hợp
lý, cũng là lý do nhóm em chọn đề tài : “Nghiên cứu tác động của tổng đầu tư (I), xuất khẩu (EX), nhập khẩu (IM) đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong giai đoạn từ 2001 đến 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tác động của đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốcnội của Việt Nam qua những số liệu cụ thể, từ đó có cái nhìn tổng thể, sâu sắc hơn
về GDP của Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2020
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 3Bài nghiên cứu không chỉ tổng hợp đầy đủ cơ sở lý luận tác động của tổng đầu
tư, xuất nhập khẩu đến GDP của Việt Nam mà còn đo lường mức độ các yếu tố (I,
EX, IM) ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam thông qua mô hìnhkinh tế lượng được sử dụng Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngđầu tư, giảm tỷ lệ rủi ro xuất nhập khẩu, duy trì mức độ ổn định GDP và sức chốngchịu của nền kinh tế trong bối cảnh hỗn loạn của đại dịch Covid 19
Bài nghiên cung cấp cơ sở khoa học đáng tin cậy có thể dùng để định hướngcho các công trình nghiên cứu sau này Đồng thời cung cấp bộ số liệu, dẫn chứngtoàn diện cho các cơ quan, Bộ/Ngành trên cả nước nắm được tình hình chung vềthực trạng GDP Việt Nam hiện nay
Kết quả bài nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các yếu tốtổng đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốc nội GDP
5 Kết cấu
Chương I: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương II: Kết quả nghiên cứu và kiểm định mô hình
Chương III:Khắc phục khuyết tật
Chương IV: Kết luận và khuyến nghị
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Thiết kế nghiên cứu
1.1.1 Xây dựng số liệu nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng bộ số liệu thứ cấp được tổng hợp qua từng năm vớinguồn số liệu từ Tổng cục thống kế Bảng kê với 3 biến độc lập: tổng đầu tư, xuấtkhẩu và nhập khẩu; cùng với đó là biến phụ thuộc: Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 4Bảng số liệu sau đây cho chuỗi thời gian từ năm 2001 – 2020 về tổng đầu tư (I –Đơn vị tỷ đồng); xuất khẩu của Việt Nam (EX – Đơn vị triệu USD); nhập khẩu củaViệt Nam (IM – Đơn vị triệu USD) và cuối cùng là Tổng sản phẩm quốc nội (GDP– Đơn vị tỷ đồng)
Trang 52020 6293144 282629 262691 2164457
1.1.2 Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Để đánh giá được tác động của tổng đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu đến tổngsản phẩm quốc nội của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020, chúng tôi sử dụngphương pháp bình phương nhỏ nhất OLS được hồi quy dựa trên phần mềm Eviews
12 Sau khi tiến hành hồi quy chúng tôi sẽ đánh giá các biến β1 β2, β3, β4, có phùhợp với lý thuyết kinh tế không Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm định khuyết tậtcủa mô hình và cuối cùng sẽ đưa mô hình hoàn chỉnh cùng các kết luận phân tíchkèm theo
2.1.3 Lập phương trình mô tả mối quan hệ của các biến
Log (GDP) = β1 + β2log (EX) + β3log (IM) + β4log (I ) + u i i i i i
Biến phụ thuộc: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Biến độc lập: I: Tổng đầu tư
EX: Xuất khẩuIM: Nhập khẩuβ1: Hệ số chặn
β2; β3; β4: Các tham số chưa biết của mô hình
ui: Sai số ngẫu nhiên
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh đó nhóm nghiên cứu cũng đã kế thừa các kết quả nghiên cứu, báocáo đánh giá về tác động của tổng đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu đến tổng sản phẩmquốc nội của Việt Nam Từ đó tổng hợp và phát triển, đưa ra kết luận khái quátchung về tác động của cả ba yếu tố nêu trên đến tổng sản phẩm quốc nội của ViệtNam giai đoạn 2001 – 2020 đồng thời là những khuyến nghị và giải pháp kèm theođó
1.2.2 Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (hồi quy bằng phần mềm Eviews)
Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (ordinary least squares – OLS) làphương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để ước lượng các tham số trong phương
Trang 6trình hồi quy Để tối thiểu hóa tổng bình phương của các khoảng cách theo phươngthẳng đứng giữa số liệu thu thập được và đường (hay mặt) hồi quy Sử dụng đặcbiệt nhờ đó mà phương pháp này là phương pháp mạnh nhất và được nhiều phươngpháp này kèm theo một vài giả thiết, các ước lượng thu được có tính chất ngườithích sử dụng.
Số liệu trong bài nghiên cứu được tổng hợp từ tổng cục thống kê và thống kêhải quan qua từ năm 2001 đến năm 2020 (N=20) để nghiên cứu sự tác động củatổng đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam Từhàm hồi quy tổng thể ta có hàm hồi quy mẫu:
Log (GDPi) = 1 + 2log (EXi) + 3Log (IMi) + 4log (Ii)
Theo phương pháp OLS, ta cần tìm các giá trị β2, β3, β4 sao cho tổng bìnhphương phần dư là bé nhất
Dựa trên kết quả chạy mô hình OLS cho thấy tất cả các biến giải thích đượcphần trăm sự biến đổi của tăng trưởng kinh tế, cho phép chúng ta dự báo đượcnhững thay đổi về tăng trưởng kinh tế trong tương lai, …
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
2.1 Ước lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews
Với số liệu từ mẫu trên, sử dụng phần mềm Eviews 12 để ước lượng, ta có báo cáo sau:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
R-squared 0.996873 Mean dependent var 14.54544
Adjusted R-squared 0.996287 S.D dependent var 0.866142
S.E of regression 0.052778 Akaike info criterion -2.868597
Sum squared resid 0.044568 Schwarz criterion -2.669451
Log likelihood 32.68597 Hannan-Quinn criter -2.829722
F-statistic 1700.390 Durbin-Watson stat 0.704993
Trang 7Prob(F-statistic) 0.000000
Báo cáo 1: Kết quả ước lượng mô hình tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo xuất khẩu (EX), nhập khẩu (IM) và tổng đầu tư (I) từ 2001 đến 2020
- Mô hình hồi quy mẫu có dạng:
SRM: log (GDPi) =1+2 EXi +3 IMi +4 Ii +ei
Trong đó: 1= 1.478895
2= 0.7980633= -0.6910854= 0.882451Thay vào mô hình hồi quy mẫu, ta có:
log (GDPi) = 1.478895+0.798063xlog EXi-0.691085xlog IMi+0.882451xlog Ii +ei
- Ý nghĩa kinh tế:
1= 1.478895 không có ý nghĩa kinh tế
2= 0.798063 cho biết khi xuất khẩu tăng 1% với điều kiện các yếu tố khác khôngđổi thì tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trung bình tăng 0.798063%
3= -0.691085 cho biết khi nhập khẩu tăng 1% với điều kiện các yếu tố khác khôngđổi thì tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trung bình giảm 0.691085%
4= 0.882451 cho biết khi tổng đầu tư tăng 1% với điều kiện các yếu tố khác khôngđổi thì tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trung bình tăng 0.882451%
2.2 Tiến hành một số kiểm định liên quan đến mô hình hồi quy
2.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy :
* Kiểm định cặp giả thuyết: {{H0:R2= 0 MHHQ không phù hợp {H1:R2>0
Trang 8→ Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có F0,053,n-4= F0,053,16=3,24
Fqs=1700,390>3,24=F0,053,16Fqsthuộc W
→ Vậy với α = 0.05 thì hàm hồi quy phù hợp
2.2.2 Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy
Kiểm định 1.
* Kiểm định cặp giả thuyết sau: H0 :1=0
H1: β1 ≠ 0
*Tiêu chuẩn kiểm định: T = 1Se(1) ~ T(n-4)
* Miền bác bỏ : W = { T / T>t2(n-4) } với mức ý nghĩa α = 5%
→ Từ báo cáo 1, ta có:
Tqs = 1,950134 → Tqs= 1,950134
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có t 0.02516 = 2,12
Ta thấy : Tqs < t0,02516 → Tqs< W Do đó chưa đủ có sở bác bỏ giả thuyết Ho, tạm chấp nhận Ho
Kiểm định 2.
* Kiểm định cặp giả thuyết sau: H0 :2=0
H1: β2 ≠ 0
*Tiêu chuẩn kiểm định: T = 2Se(2) ~ T(n-4)
* Miền bác bỏ : W = { T / T>t2(n-4) } với mức ý nghĩa α = 5%
*Tiêu chuẩn kiểm định: T = 3Se(3) ~ T(n-4)
* Miền bác bỏ : W = { T / T>t2(n-4) } với mức ý nghĩa α = 5%
→ Từ báo cáo 1, ta có:
Tqs = -2.998485→ Tqs= 2.998485
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có t 0.02516 = 2,12
Ta thấy : Tqs > t0,02516 → Tqs> W Do đó bác bỏ Ho, chấp nhận H1
Trang 9Kết luận : Vậy với mức ý nghĩa 5% như trên, ta thấy nhập khẩu có ảnh hưởng đến GDP ở Việt Nam
Kiểm định 4.
* Kiểm định cặp giả thuyết sau: H0 :4=0
H1: β4 ≠ 0
*Tiêu chuẩn kiểm định: T = 4Se(4) ~ T(n-4)
* Miền bác bỏ : W = { T / T>t2(n-4) } với mức ý nghĩa α = 5%
2.2.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến
a Phương pháp hồi quy phụ
Ước lượng mô hình ban đầu thu được R 2₁
Hồi quy mô hình có dạng:
Log(EXi)= 1+2log(IMi)+3log(Ii)+ViDependent Variable: LOG(EX)
Method: Least Squares
R-squared 0.994114 Mean dependent var 11.25165
Adjusted R-squared 0.993422 S.D dependent var 0.952920
S.E of regression 0.077288 Akaike info criterion -2.145069
Sum squared resid 0.101549 Schwarz criterion -1.995709
Log likelihood 24.45069 Hannan-Quinn criter -2.115912
F-statistic 1435.642 Durbin-Watson stat 0.576492
Trang 10Prob(F-statistic) 0.000000
=> Kết quả trên dùng để kiểm tra khuyết tật đa cộng tuyến bằng phương pháp hồi quy phụ
+ Kiểm định cặp giả thuyết
H0: Mô hình gốc không có đa cộng tuyến
H1: Mô hình gốc có đa cộng tuyến+ Tiêu chuẩn kiểm định
F= R 2/ (3- 1)1-R 2/n-3 ₁ ₁ ~ F⁽2, n-3 ⁾
* Với mức ý nghĩa 0.05, miền bác bỏ:
W=F/F>F0,052,n-3Dựa vào mẫu :Fqs= R 2/ (k- 1)1-R 2/n-k₁ ₁ = 1435,642
Tra bảng ta có F0,052,n-3= F0,052,17=3,59
Fqs>3,59=F0,053,16Fqsthuộc W
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa = 5%, mô hình gốc có đa cộng tuyến
b Nhân tử phóng đại phương sai VIF
Variance Inflation Factors: LOG(EX)
Date: 03/04/22 Time: 22:14
Sample: 2001 2020
Included observations: 20
Trang 11Coefficient Uncentered Centered
LOG(EX) 0.027430 25103.60 169.8991
LOG(IM) 0.053120 49299.32 276.9017
LOG(I) 0.046612 61289.77 204.7310
Ta có VIF (log (EX)) = 11-R 2 = 169,8991 >10₁
Vậy mô hình gốc có đa cộng tuyến rất cao
2.2.3.2 Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
a Kiểm định White
* Hồi quy mô hình ban đầu thu được tìm được phần dư ei→ei2.
* Hồi quy mô hình White có dạng:
ei2=1+2log (EX)i+3ln (IM)i+4log (I)i+5log (EX)i2+6log (IM)i2+7log (I)i2+Vi
- Tổng các hệ số của mô hình là kW , hệ số xác định Rw2
- Sử dụng chương trình Eview để có báo cáo kiểm định White như sau:
- Báo cáo 4: Kiểm định White của mô hình hồi quy
Kiểm định White ko có tích nhân chéo
Trang 12Heteroskedasticity Test: White
Trang 13Null hypothesis: Homoskedasticity
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
R-squared 0.179049 Mean dependent var 0.002228
Adjusted R-squared 0.025121 S.D dependent var 0.002386
S.E of regression 0.002356 Akaike info criterion -9.087118
Sum squared resid 8.88E-05 Schwarz criterion -8.887972
Log likelihood 94.87118 Hannan-Quinn criter -9.048243
F-statistic 1.163197 Durbin-Watson stat 1.192602
Prob(F-statistic) 0.354492
* Kiểm định cặp giả thuyết:
H : Mô hình gốc có phương sai sai số ngẫu nhiên không thay đổi0
H : Mô hình gốc có phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi1
Mức ý nghĩa 5%
Trang 14* Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định:
→ Chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H , chấp nhận giả thuyết H0 0
Vậy với mức ý nghĩa 5% mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi
b Kiểm định glejser
Sử dụng chương trình Eview để có báo cáo kiểm định glejser như sau:
Heteroskedasticity Test: Glejser
Null hypothesis: Homoskedasticity
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Trang 15C 0.450099 0.367890 1.223461 0.2389
LOG(EX) 0.037662 0.080345 0.468751 0.6456
LOG(IM) 0.119090 0.111808 1.065124 0.3026
LOG(I) -0.161730 0.104735 -1.544185 0.1421
R-squared 0.257534 Mean dependent var 0.039014
Adjusted R-squared 0.118322 S.D dependent var 0.027267
S.E of regression 0.025603 Akaike info criterion -4.315335
Sum squared resid 0.010488 Schwarz criterion -4.116188
Log likelihood 47.15335 Hannan-Quinn criter -4.276459
F-statistic 1.849940 Durbin-Watson stat 1.088962
Prob(F-statistic) 0.178818
* Kiểm định cặp giả thuyết:
H : Mô hình gốc có phương sai sai số ngẫu nhiên không thay đổi0
H : Mô hình gốc có phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi1
Tra bảng được: F0.05(3,16)=3,24 Do:
Fqs < F0.05(3,16) nên chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H , chấp nhận giả thuyết 0
H0
Vậy với mức ý nghĩa 5% mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi.
2.2.3.4 Kiểm định tự tương quan
a Kiểm định Breusch-Godfrey (BG)
- Ước lượng mô hình ban đầu thu được et
Trang 16- Ước lượng mô hình Breusch-Godfrey có dạng:
et=1+2I1+3IM1+1et-1+1et-2+Vt
→Thu được: RBG2
- Sử dụng chương trình Eviews để tiến hành kiểm định B-G ta có báo cáo:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Null hypothesis: No serial correlation at up to 1 lag
Obs*R-squared 9.292051 Prob Chi-Square(1) 0.0023
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 03/09/22 Time: 21:10
Sample: 2001 2020
Included observations: 20
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
S.E of regression 0.039884 Akaike info criterion -3.393343
Log likelihood 38.93343 Hannan-Quinn criter -3.344749
F-statistic 3.254142 Durbin-Watson stat 2.002831
Prob(F-statistic) 0.041380
+ Kiểm định cặp giả thuyết:
H0:Mô hình ban đầu không có tự tương quan bậc 1
Trang 17H1:Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc 1Mức ý nghĩa 5%
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
χ2=n-1RBG2~21+ Miền bác bỏ giả thuyết H0, với mức ý nghĩa α=0,05 là:
W=2/2>2(1)+ Tính giá trị qs2= 9,292051
Theo báo cáo ta có:
- Ước lượng mô hình gốc => ei,ei-1
- Kiểm định cặp giả thuyết:
H0:Mô hình ban đầu không có tự tương quan
H1:Mô hình ban đầu có tự tương quan Mức ý nghĩa 5%
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
Không có kết luận
về TTQ
Tự tươngquan (-)