1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài giải pháp tài chính công trong bối c i d ảnh đạ ịch COVID 19

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 252,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ặ ớ Trước tình hình đó, Nhà nước cần phải sử dụng tài chính công để thực hiện nhiệm vụ và phát huy vai trò của mình, đứng ra chỉ đạo giải quyết các vấn đề.. Khái niệm tài chính công Tài

Trang 1

L pớ : 15.2LT1 STT: 21

KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN: TÀI CHÍNH – TIỀN T Ệ

Hình thức: Ti u lu n ể ậ

BÀI LÀM DANH M C CÁC TỪ VIẾ T T T

Trang 2

PHẦ N I: LÝ LU N CHUNG VỀ GIẢ I PHÁP TÀI CHÍNH CÔNG TRONG B I CẢNH ĐẠI

DỊCH COVID-19 1

1.1 T ng quan v tài chính côngổ ề 1

1.1.1 Khái niệm tài chính công 1

1.1.2 Đặc điểm của tài chính công 1

1.1.3 Vai trò của tài chính công 2

1.2 Thu ngân sách nhà nước 2

1.2.1 Thuế 2

1.2.2 Phí và lệ phí 2

1.2.3 Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước 3

1.2.4 Các khoản viện trợ 3

1.3 Chi ngân sách nhà nước 3

1.3.1 Chi thường xuyên 3

1.3.2 Chi đầu tư phát triển 3

1.3.3 Chi trả nợ và chi viện trợ 4

1.3.4 Nhóm chi dự trữ 4

1.4 Bội chi ngân sách nhà nước 4

1.4.1 Nguyên nhân của bội chi ngân sách nhà nước 4

1.4.2 Giải pháp xử lý bội chi ngân sách nhà nước 4

1.5 Sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 5

1.5.1 Sự ảnh hưởng của đại dịch COVID 19 đến chủ thể của nền kinh tế- 5

1.5.2 Sự ảnh hưở ng của đại dịch COVID-19 đến thu, chi ngân sách nhà nước 6

PHẦ N II: THỰC TR NG GI I PHÁP TÀI CHÍNH CÔNG TRONG B I CẠ Ả Ố ẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 T I VI T NAMẠ Ệ 7

2.1 Th c tr ng gi i pháp tài chính công trong b i cự ạ ả ố ảnh đại dịch COVID-19 t i Việt Nam 7

2.1.1 Thu ngân sách nhà nước trong b i c ố ảnh đại dịch COVID-19 7

2.1.2 Chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh đại dịch COVID-19 9

2.2 Gi i pháp c a Chính phả ủ ủ 9

2.3 Nhận định cá nhân 11

KẾT LUẬN 12

DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 12

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tài chính công gi vai trò vô cùng quan tr ng, v a là ngu n lữ ọ ừ ồ ực để nhà nước thực hiện t t chố ức năng của mình vừa là công cụ để thực hi n các dệ ịch v công chi ph i, x ụ ố ử

lý nh ng vữ ấn đề mang tính th i s , c p bách Mờ ự ấ ặt khác trong giai đoạn hi n nay, ệ COVID-19 đang đặt ra nh ng thách thữ ức chưa từng có ti n l và ề ệ ảnh hưởng sâu s c toàn ắ diện t i t t c nh ng vớ ấ ả ữ ấn đề của một qu c gia bao g m: chính tr qu c phòng ố ồ ị ố – an ninh; vấn đề về kinh tế: thu nhập, thất nghiệp; các vấn đề về xã hội như: an sinh xã hội, tỉ lệ nghèo, cu c sộ ống khó khăn,… Bố ảnh đạ ịch trên đã ại c i d t o ra vấn đề ớ l n mang tính lý thuyết chưa được nghiên cứu trước đây Ngoài ra, vấn đề này cũng mang tính thời sự vì tất c các qu c gia trên thả ố ế giới đều phải đối m t v i nó ặ ớ

Trước tình hình đó, Nhà nước cần phải sử dụng tài chính công để thực hiện nhiệm

vụ và phát huy vai trò của mình, đứng ra chỉ đạo giải quyết các vấn đề Xuất phát từ những lí dó trên, bài ti u luể ận “Giải pháp tài chính công trong b i cố ảnh đại d ch

COVID-19” sẽ tập trung nghiên cứu một cách có hệ th ng, toàn diện, cụ thể về lý luận ố

và th c tr ng gi i pháp tài chính công trong b i cự ạ ả ố ảnh đạ ịi d ch COVID-19 ở Việt Nam hiện nay

Ngoài ph n mầ ở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham kh o, bài tiểu lu n chia ả ậ thành hai ph n v i n i dung cầ ớ ộ ụ thể như sau:

Phần I: Lý lu n chung vậ ề giải pháp tài chính công trong b i cố ảnh đạ ịi d ch

COVID-19

Phần II: Th c trang gi i pháp tài chính công trong b i cự ả ố ảnh đạ ịi d ch COVID-19 tại Việt Nam hi n nay ệ

PHẦN I: LÝ LU N CHUNG VỀ GIẢ I PHÁP TÀI CHÍNH CÔNG TRONG B ỐI

CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 1.1 T ng quan v tài chính công ổ ề

1.1.1 Khái niệm tài chính công

Tài chính công là phương thức huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính

do Nhà nước tiến hành nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kì

1.1.2 Đặc điểm của tài chính công

Tài chính công gắn liền với hoạt động của khu vực công, liên quan đến mọi lĩnh vực và tác động đến mọi chủ thể trong xã hội để phục vụ cho cộng đồng, đó chính là các nhân tố quyết định tới các đặc điểm của tài chính công Tài chính công có các đặc

điểm sau:

Trang 4

 Về sở hữu: Tài chính công gắn liền với sở hữu Nhà nước và cơ bản chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công

 Về chủ thể: Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) là chủ thể duy nhất quyết định hoạt động thu, chi tài chính công

 Về mục đích: Mục đích cơ bản của tài chính công là luôn vì lợi ích của cộng đồng, phục vụ cho những hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

 Phạm vi hoạt động rộng: Tài chính công gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa,

xã hội,… trong việc cung cấp hàng hóa công

 Hiệu quả của hoạt động tài chính công thường khó định lượng

1.1.3 Vai trò của tài chính công

 Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước

 Thực hiện các mục tiêu của kinh tế vĩ mô và khuyến khích kinh tế vi mô phát triển

 Tái phân phối thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội

 Vai trò của tài chính công trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân

1.2 Thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình tập trung một phần nguồn

1.2.1 Thuế

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các pháp nhân và thể nhân cho nhà nước theo luật định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Đặc điểm của thuế:

 Tính bắt buộc: đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc thực hiện thông qua công cụ quyền lực dựa trên hệ thống pháp luật Đối tượng nộp thuế không có quyền từ chối mà chỉ

có quyền chấp hành

 Tính không hoàn trả trực tiếp cho người nộp mà được hưởng các hàng hóa công

mà Nhà nước cung cấp

 Tính pháp lí cao: Được quy định trước thông qua các luật thuế: đối tượng nộp thuế, chịu thuế; mức thuế phải nộp; những chế tài mang tính cưỡng chế khác,

1.2.2 Phí và lệ phí

Phí là khoản nộp cho nhà nước khi thụ hưởng những công trình, dịch vụ công cộng cho nhà nước đầu tư xây dựng, cung cấp

Lệ phí: là khoản tiền phải nộp cho nhà nước khi hưởng dịch vụ hành chính pháp lý

do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp

Trang 5

1.2.3 Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước

Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước là các khoản thu từ lợi tức của các cơ sở kinh tế của Nhà nước; thu từ lợi tức liên doanh kinh tế, lợi tức cổ phần của doanh nghiệp Nhà nước tại các công ty cổ phần Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tham gia vào các hoạt động kinh tế bằng việc xây dựng doanh nghiệp Nhà nước, đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn vào các doanh nghiệp, công tu liên doanh, mua cổ phiếu của các công ty

cổ phần

1.2.4 Các khoản viện trợ

Viện trợ quốc tế không hoàn lại là nguồn vốn phát triển của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế cấp cho Chính phủ một nước nhằm thực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội Viện trợ không hoàn lại có thể là - song song hoặc đa phương do các Chính phủ hoặc tổ chức quốc tế cấp Các hình thức viện trợ không hoàn lại:

 Viện trợ của các Chính phủ: Là viện trợ song phương giữa các quốc gia có thỏa thuận tay đôi với nhau

 Viện trợ của các tổ chức quốc tế: Là viện trợ đa phương giữa các quốc gia được thực hiện thông qua một tổ chức quốc tế nào đó Ví dụ: Chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNDP) …

 Viện trợ của các tổ chức Phi Chính phủ: là viện trợ do các tổ chức phi Chính phủ thực hiện

1.3 Chi ngân sách nhà nước

các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Nội dung chi NSNN bao gồm: chi đầu tư phát triển; chi sự nghiệp kinh tế; chi y tế; chi giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học; chi xã hội, thể dục, thể thao; chi xã hội; chi quốc phòng, an ninh; chi trả nợ, viện trợ

1.3.1 Chi thường xuyên

Chi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn ngắn dưới 1 năm chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của nhà nước

Nội dung chi thường xuyên: chi cho các cơ quan nhà nước; chi quốc phòng, an ninh

và trật tự xã hội; chi sự nghiệp; chi bảo đảm xã hội

1.3.2 Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm tăng cơ sở vật chất của đất nước

và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 6

Nội dung chi đầu tư phát triển bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế; chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước; chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào doanh nghiệp; chi thực hiện các mục tiêu chương trình quốc gia

1.3.3 Chi trả nợ và chi viện trợ

Nội dung chi trả nợ và viện trợ bao gồm: vay vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu; vay vốn qua vay nợ; viện trợ của nước ngoài; vay vốn thông qua việc đi vay các quỹ; vay thông qua nguồn vốn nhận ủy thác các tổ chức trong và ngoài nước

1.3.4 Nhóm chi dự trữ

điều chỉnh các hoạt động của thị trường, điều hòa cung cầu tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng chiến lược cũng như giải quyết kịp thời các tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền kinh tế - xã hội Chi dự trữ Nhà nước góp phần đảm bảo sự hoạt động ổn định và sự vận hành có hiệu quả của nền kinh tế

Ngoài các khoản chi trên, chi NSNN còn các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

1.4 Bội chi ngân sách nhà nước

Bội chi NSNN là số chênh lệch giữa chi lớn hơn thu NSNN trong một khoảng thời gian nhất định Bội chi ngân sách có thể xảy ra do sự thay đổi chính sách thu – chi của Nhà nước được gọi là bội chi cơ cấu; do sự biến động của chu kỳ kinh tế được gọi là bội chi chu kỳ

1.4.1 Nguyên nhân của bội chi ngân sách nhà nước

Bội chi NSNN biểu hiện cho sự thiếu hụt nguồn tài chính so với nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Nguyên nhân có thể là do Nhà nước không sắp xếp được nhu cầu chi

phí; không có biện pháp hiệu quả đủ nguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu hoặc do kinh

tế suy thoái hay ảnh hưởng bởi thiên tai, chiến tranh làm nguồn thu NSNN giảm sút

1.4.2 Giải pháp xử lý bội chi ngân sách nhà nước

Giải pháp mang tính chiến lược lâu dài là phát triển kinh tế, khai thác các tiềm năng kinh tế và phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước Mặt khác, Nhà nước cần điều chỉnh các quan hệ phân phối nguồn lực tài chính thông qua biện pháp tăng thuế, giảm chi tiêu, phát hành tiền, vay nợ Cụ thể là:

Trang 7

Tăng thuế, giảm chi tiêu

Tăng thuế và giảm chi tiêu đều góp phần cải thiện tình trạng bội chi NSNN Tuy nhiên, không phải bao giờ cũng được thực hiện một cách không giới hạn Trong bối cảnh mức tăng GDP chưa lớn, tăng thuế sẽ giảm làm giảm sút tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư, đẩy lùi khả năng đầu tư và tiêu dùng của khu vực này, làm giảm động lực phát triển kinh tế Giảm chi công chỉ có tác dụng khi Nhà nước thực hiện biện pháp

xã hội hóa đầu tư; thực hiện chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; rà soát, cắt giảm các khoản chi bao cấp; tăng cường, kiểm tra việc sử dụng các nguồn lực tài chính từ NSNN

Phát hành tiền

Phát hành tiền là biện pháp giúp Chính phủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN mà không tốn kém nhiều chi phí Nếu phát hành tiền ở mức hợp lý và sử dụng tiền phát hành hiệu quả sẽ không làm tăng lạm phát và thúc đẩy kinh tế phát triển

Vay nợ

Vay nợ trong nước và vay nợ nước ngoài có thể tránh được phát hành tiền Nhưng vay nợ thì phải trả nợ, càng vay nợ thì càng gia tăng gánh nặng nợ của Chính phủ Do vậy vấn đề quan trọng được đặt ra là vay nợ đến mức nào để đảm bảo sự an toàn, tránh được nguy cơ khủng hoảng nợ và nhất là vay nợ phải sử dụng có hiệu quả để có khả năng trả nợ đúng hạn và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

1.5 Sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19

-Đối với người dân

Đạ ịi d ch COVID-19 đang càn quét khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, gây nhiều tác động tiêu cực chưa từng có ti n l lên n n kinh tề ệ ề ế thế giới và Vi t Nam Mệ ặc dù đại dịch COVID-19 tác động lên nhiều lĩnh vực của n n kinh tề ế, nhưng thể hiện tập trung

ở hai yếu tố chính là cung và c u D ch b nh COVID-19 cùng v i vi c th c hi n biầ ị ệ ớ ệ ự ệ ện pháp giãn cách xã h i c n thi t ộ ầ ế làm tiêu dùng trong nước s t gi m m nh ụ ả ạ

Tổng m c bán l hàng hóa và doanh thu tiêu dùng gi m ứ ẻ ả Những mặt hàng thi t yế ếu

đối với cuộc sống như lương thực, thực phẩm, đồ dùng, d ng c , trang thi t bụ ụ ế ị gia đình tăng; nhưng những mặt hàng như may mặc, phương tiện đi lại, văn hóa phẩm, giáo dục… chị ảnh hưởu ng n ng n b i các bi n pháp giãn cách xã h i có tặ ề ở ệ ộ ốc độ giảm Lĩnh vực du l ch l hành ị ữ chịu tác động nghiêm tr ng nh t b i d ch b nh COVID-19 và t ọ ấ ở ị ệ ừ việc th c hi n các bi n pháp giãn cách xã h ự ệ ệ ội

Trang 8

Ngoài ra, COVID-19 tác động lên m i mọ ặt của đờ ối s ng kinh t - xã h i, ế ộ ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh t , hoế ạt động thương mại, lao động, việc làm và thu nhập của người lao động

Đối với doanh nghiệp

Đại d ch COVID-ị 19 làm đứt gãy chu i cung ỗ ứng đầu vào và lao động Nhiều doanh nghiệp phải tuyên b t m dố ạ ừng s n xu t, chả ấ ỉ đến khi th i kờ ỳ giãn cách xã hội kết thúc

và chu i cung ỗ ứng được k t n i tr l i, các doanh nghi p m i quay tr l i hoế ố ở ạ ệ ớ ở ạ ạt động

Đa số doanh nghi p, nh t là các doanh nghiệ ấ ệp có chuyên gia người nước ngoài và người lao động nước ngoài chịu tác động nặng nề từ COVID-19 khi nguồn cung lao động b ị thiếu Chi phí s dử ụng lao động trong th i kờ ỳ này cũng cao hơn khi các doanh nghiệp phải đầu tư thêm khẩu trang, nước sát khuẩn, thực hiện các biện pháp an toàn trong lao động để tránh lây nhiễm vi-rút

1.5.2 Sự ảnh hưở ng của đại dịch COVID-19 đến thu, chi ngân sách nhà

nước

Dịch COVID-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến vi c th c hi n nghi m v phát triệ ự ệ ệ ụ ển kinh t - xã h i và thu, chi NSNN ế ộ

Dịch Covid-19 đang có những diễn biến khó lường và phức tạp Do đó, số thu NSNN dự kiến giảm ở cả ba khu vực: Thu nội địa, thu từ hoạt động xuất nhập - khẩu và thu từ dầu thô Cụ thể:

Đối với thu nội địa từ hoạt động kinh doanh: Một số ngành, lĩnh vực như du lịch, kinh doanh vận tải, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu - hàng hóa… sẽ tác bị động mạnh nhất do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dịch Covid-19 Khi hoạt sản xuất - kinh doanh của các ngành này gặp khó khăn thì doanh thu/lợi nhuận giảm, dẫn đến số thuế nộp NSNN giảm Dịch Covid-19 tác động tiêu cực đến lĩnh vực du lịch khi số lượng khách quốc tế giảm mạnh Sự sụt giảm lượng khách du lịch kéo theo sự sụt giảm cácdịch vụ

hỗ trợ vận tải, đặcbiệt là dịch vụ hỗ trợ vận tải ngành hàng không (dịch vụ quản lý bay, dịch vụ cảng hàng không ảnh bị hưởng…)

Đối với số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: - Kim ngạch xuất - nhập khẩu với các nước giảm sẽ dẫn đến số thu thuế xuất - nhập khẩu, thuế giá gia trị tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu đều giảm

Đối với số thu từ dầu thô: Theo dự báo của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), tăng trưởng nhu cầu về dầu trên toàn cầu sẽ giảm do diễn biến dịch bệnh phức tạp, qua

đó giá dầu có xu hướng giảm và gây ảnh hưởngđến số thu từ dầu thô

Trang 9

Tác động đến chi NSNN

Để thực hi n phòng, ệ chống, kiể soát cũng như dập dm ịch ệ b nh NSNN bu c ph i thì ộ ả tăng chi cho các ho t ng y t , b o m vạ độ ế ả đả ệ sinh môi trường và các ho t ng hạ độ ỗ trợ kiểm soát dịch Thậm chí Nhà nước cũng ph i ả thực hiện tăng chi ngân sách cho các ho t ạ động đảm bảo an sinh xã h i khi dộ ịch ệ b nh làm cho tình hình s n xu t - kinh doanh gả ấ ặp nhiều khó khăn, gây tác động đến lao động và việc làm (đặc biệt là lao động trong khu vực du lịch, ịch ụ d v , kinh doanh uăn ống…), ẫ đế tình trạ d n n ng thất nghi p ệ và thiếu việc làm tăng cao

Bên c nh ạ đó, trường h p dợ ịch ệ b nh kéo dài ảnh hưởng l n n ớ đế tăng trưởng kinh t ế

và đời s ng nhân dân ố thì có thể ph i d ng ả áp ụ các bi n pháp kích ệ thích kinh t , ế tăng cường u đầ tư và tiêu dùng duy để trì đà tăng trưởng như ệ hi n nay, khi s bu c ph i đó ẽ ộ ả tăng chi NSNN để thực hiện các biện pháp này Như vậy, nếu tình hình dịch ệnh diễn b biến căng thẳng khó và lường thì thâm h t ụ NSNN ẽ tăng lên do s t s ụ giảm ngu n ồ thu và nhu c u ầ tăng chi NSNN

PHẦN II: TH C TR NG GI I PHÁP TÀI CHÍNH CÔNG TRONG BỰ Ạ Ả ỐI

CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 TẠI VIỆT NAM

2.1 Th c tr ng gi i pháp tài chính công trong b i cự ạ ả ố ảnh đạ ịi d ch COVID-19 t ại

Việt Nam

kinh t toàn cế ầu, trong đó có Việt Nam M i hoọ ạt động kinh tế, đầu tư, thương mại, tài chính c a Viủ ệt Nam đều b ịtác động tiêu c c b i d ch b nh, ự ở ị ệ ảnh hưởng r t l n t i nguấ ớ ớ ồn

thực hiện trên quy mô lớn

Vì v y, vậ ừa đảm b o ngu n thu trên nguyên t c hả ồ ắ ỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn vì dịch bệnh, vừa điều tiết các khoản chi để không gây áp l c quá lự ớn lên NSNN; đồng thời đáp ứng k p th i cho các hoị ờ ạt động chi theo dự đoán là nhiệm vụ kép vô cùng khó khăn của ngành tài chính Tuy nhiên đến nay, ngành tài chính đang vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ

2.1.1 Thu ngân sách nhà nước trong b i cố ảnh đạ ịi d ch COVID-19

Năm 2020, kết quả thực hiện thu NSNN cả năm đạt 1.507,8 nghìn tỷ đồng, tăng

158 nghìn tỷ đồng so với báo cáo Quốc hội, bằng 98% so dự toán, giảm 2,79% so với thực hiện năm 2019; tỷ lệ động viên thu NSNN đạt 24%GDP, riêng động viên từ thuế

và phí đạt 19,1%GDP; trong đó:

Trang 10

 Thu nội địa: dự toán thu là 1.290,77 nghìn tỷ đồng, thực hiện đạt 1.290,9 nghìn

tỷ đồng, vượt 117 tỷ đồng so dự toán, tăng 1,3% so thực hiện năm 2019 Do ảnh hưởng quá lớn của đại dịch Covid 19 đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với các lĩnh vực xuất nhập -khẩu, vận tải hàng không, sản xuất ô tô, điện tử, dệt may, da giày, kinh doanh dịch vụ

du lịch, ăn uống, lưu trú, làm giảm nguồn thu NSNN Đồng thời, trong năm đã thực hiện nhiều giải pháp miễn, giảm, giãn thuế và các khoản thu NSNN nhằm tháo gỡ khó

-không kể số thu tiền sử dụng đất, thu hồi vốn NSNN đầu tư tại các tổ chức kinh tế, các khoản thu nội địa còn lại chỉ có 40% đạt và vượt dự toán, 60% còn lại không đạt dự toán

 Thu từ dầu thô: dự toán thu là 35,2 nghìn tỷ đồng, thực hiện đạt 34,6 nghìn tỷ đồng, giảm 602 tỷ đồng ( 1,7%) so dự toán Giá dầu thô bình quân đạt 45,7 USD/thù- ng, giảm 14,3 USD/thùng so giá dự toán; sản lượng thanh toán đạt 9,56 triệu tấn, tăng 540 nghìn tấn so kế hoạch

 Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu: dự toán thu là 208 nghìn tỷ đồng; thực hiện đạt 177,5 nghìn tỷ đồng, giảm 30,5 nghìn tỷ đồng (-14,6%) so dự toán, trên cơ sở: tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 314,57 nghìn tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng theo thực tế phát sinh là 137 nghìn tỷ đồng

 Công tác hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020 được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đối tượng và thực tế phát sinh, không gây khó khăn, phiền

hà cho doanh nghiệp

 Thu viện trợ: Dự toán thu la 5 nghìn tỷ đồng, thực hiện đạt 4,8 nghìn tỷ đồng, giảm 251 tỷ đồng ( 5%) so dự toán

-Tóm lại, nhờ kiểm soát tốt dịch bệnh và triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp chính sách góp phần thúc đẩy đà phục hồi của nền kinh tế, thu NSNN năm 2020 mặc

dù không đạt dự toán đề ra (giảm 31,2 nghìn tỷ đồng so dự toán), nhưng cao hơn nhiều

so với đánh giá báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 (tăng 158 nghìn tỷ đồng)

Đối với thu NSNN 9 tháng đầu năm 2021, một số ngành, lĩnh vực được hưởng lợi

từ chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, duy trì được mức tăng trưởng khả quan (như: ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, ) tạo thêm nguồn thu cho NSNN Bên cạnh đó, giá dầu tăng 17,5 USD/thùng so với giá

dự toán, góp phần tăng thu NSNN từ dầu thô; kim ngạch xuất nhập khẩu những tháng đầu năm tăng (trong đó kim ngạch xuất nhập khẩu có thuế lũy kế 9 tháng ước tăng 33,14% so cùng kỳ), tăng thu NSNN từ xuất nhập khẩu

Tuy nhiên, từ khi dịch bệnh đợt 4 bùng phát trở lại, diễn biến thu nội địa có xu hướng giảm, trong đó thu nội địa từ thuế, phí (không kể yếu tố gia hạn) từ mức tăng 9,1% của tháng 6, sang tháng 7 giảm 10,8%, tháng 8 giảm 21% và tháng 9 giảm 26,5%

so với cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 8 và 9 cũng giảm mạnh Dự kiến

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w