Nội dung “Biểu kinh tế” của F.Quesnay .... “Biểu kinh tế” của F.Quesnay có ý nghĩa lớn về tư tưởng kinh t , bế ởi ông đã phân tích đúng đắn quá trình tái s n xu t giả ấ ản đơn theo một c
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VI N TÀI CHÍNH Ệ KHOA K TOÁN Ế
BÀI THI MÔN: LỊ CH S CÁC H C THUY T KINH T Ử Ọ Ế Ế
Hình th c thi: Ti u luứ ể ận Thời gian thi: 3 ngày
Đề số 1
BIỂ U KINH T CỦA F.QUESNAY Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ Ế
C.MÁC ĐÃ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRI N LÝ THUYỂ ẾT NÀY NHƯ THẾ
NÀO?
Họ và tên: Nguy n Th ễ ị Ngọc Minh
Khóa/ Lớp: 59.22.01CL_ LT1
STT: 16
Ngày thi: 18/12/2021
Mã sinh viên: 21CL73403010273
(Niên ch ): ế
ID phòng thi: 581 058 3214 Giờ thi: 08h30
HÀ NỘI – 2021
Trang 2MỤC LỤC
I L I M Ờ Ở ĐẦ 3 U
II LÝ THUY T TÁI S N XUẾ Ả ẤT TƯ BẢN XÃ HỘI (BI U KINH T CỂ Ế ỦA
F.QUESNAY) 4
1 Đặc điểm học thuy t kinh t c a Ch ế ế ủ ủ nghĩa trọng nông 4
2 Nội dung “Biểu kinh tế” của F.Quesnay 4
3 Đánh giá “Biểu kinh tế” của F.Quesnay 6
3.1 Ý nghĩa 6
3.2 H ạn chế 6
3.3 K ết luậ 6 n III S K Ự Ế THỪ A VÀ PHÁT TRI N C A C.MÁC V LÝ THUY T TÁI Ể Ủ Ề Ế SẢN XUẤT XÃ H I S V N D NG CỘ Ự Ậ Ụ ỦA ĐẢNG TA TRONG MÔ HÌNH NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊ H HƯỚ N NG XÃ H I CH Ộ Ủ NGHĨA 7
1 Điểm kế thừa 7
2 Điểm phát triển 7
3 S v n d ng cự ậ ụ ủa Đảng và Nhà nước ta trong mô hình n n kinh tề ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa 9
IV K T LUẾ ẬN 10
V DANH M C THAM KH O Ụ Ả 11
Trang 3DANH M C T Ụ Ừ VIẾ T T T Ắ
Trang 4I LỜI MỞ ĐẦU
Để thỏa mãn nhu c u t n t i và phát triầ ồ ạ ển, con người c n ph i ti n hành sầ ả ế ản xuất Quá trình s n xu t diả ấ ễn ra trong xã hội loài người là s s n xu t xã hự ả ấ ội – sản xuất và tái s n xuả ất ra đờ ối s ng hi n th c Xã hệ ự ội loài người luôn vận động và phát triển Đó là quá trình con người không ng ng tái s n xu t ra c a c i v t chừ ả ấ ủ ả ậ ất
xã h i nh m th a mãn nhu cộ ằ ỏ ầu cơ bản c a mình Trong l ch s các h c thuy t kinh ủ ị ử ọ ế
tế, đã có nhiều nhà kinh t c p t tái sế đề ậ ới ản xu t xã hấ ội, trong đó tiên phong là lý thuyết tái s n xuả ất tư bản xã h i (Bi u kinh t ) cộ ể ế ủa F.Quesnay “Biểu kinh tế” của F.Quesnay có ý nghĩa lớn về tư tưởng kinh t , bế ởi ông đã phân tích đúng đắn quá trình tái s n xu t giả ấ ản đơn theo một cách khái quát và được C.Mác coi là “sơ đồ đại cương về tái sản xuất xã hội”
Dù có những điểm thành công song “Biểu kinh tế” của F.Quesnay cũng bộc
lộ nhiều điểm h n chạ ế do đặ ặng tư tưởt n ng c a Ch ủ ủ nghĩa trọng nông trong việc nghiên c u ứ Bước ngo t v lý lu n tái s n xu t xã hặ ề ậ ả ấ ội được thể hiện qua lý luận của C.Mác C.Mác đánh giá rất cao “Biểu kinh tế” của F.Quesnay Ông đã tiếp tục k ế thừa, đồng th i phát tri n lý lu n cờ ể ậ ủa F.Quesnay vào lý lu n tái s n xu t xã ậ ả ấ hội c a mìnhủ Quan điểm của C.Mác đã khắc ph c nh ng h n ch cụ ữ ạ ế ủa “Biểu kinh tế” bởi tư tưởng trọng nông đồng thời bổ sung, phát triển làm cho lý luận tái sản xuất được hoàn thi n, khoa h c và triệ ọ ệt để Ông đã rút ra điều kiện th c hi n tự ệ ổng sản ph m xã h i c a c hai quá trình tái s n xu t giẩ ộ ủ ả ả ấ ản đơn và tái sản xu t m r ng, ấ ở ộ chỉ ra tính quy luật của quá trình tái s n xuả ất, đồng th i, v ch rõ mâu thuờ ạ ẫn cơ bản của n n s n xuề ả ất tư bản chủ nghĩa dẫ ớ ự ấ ến t i s t t y u c a cu c kh ng ho ng kinh ủ ộ ủ ả
tế
Lý lu n v tái s n xu t xã h i cậ ề ả ấ ộ ủa C.Mác là cơ sở, tiền đề trong việc xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, theo chi u sâu Lý lu n cề ậ ủa ông đóng vai trò quan trọng đố việc i phát tri n n n kinh t T lý thuy t c a C.Mác, ể ề ế ừ ế ủ Đảng
và Nhà nước Vi t Nam ta ệ đã vận d ng, sáng t o nên mô hình n n kinh t ụ ạ ề ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là định hướng phù hợp với nền kinh tế Việt Nam trong b i c nh hi n nay ố ả ệ
Trang 5II LÝ THUY T TÁI S N XUẾ Ả ẤT TƯ BẢN XÃ HỘI (BI U KINH TỂ Ế CỦA F.QUESNAY)
1 Đặc điểm học thuyế t kinh t c a Ch ế ủ ủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng nông – đại bi u là F.Quesnay – là trường phái kinh t ể ế xuất hiện trong điều ki n l ch s c ệ ị ử ụ thể của nước Pháp thời đó Các luận điểm c a Ch ủ ủ nghĩa trọng nông đã cơ bản đưa nền nông nghiệp Pháp thoát khỏi khủng hoảng bởi các chính sách hà kh c cắ ủa J.Colbert, v i ớ tư tưởng trọng thương Đặc điểm quan tr ng nh t c a họ ấ ủ ọc thuyết kinh t ế trọng nông là vi c chuyệ ển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vự ản xuc s ất, đề cao vai trò của NN Các đại biểu tr ng nông cho rằng chỉ có NN m i là ngu n gốc duy nhất t o của c i v t ọ ớ ồ ạ ả ậ chất cho xã h i, ch ỉcó lao độộ ng NN ới m là lao động có ích, sinh l i b i nó t o ra ờ ở ạ sản ph m thu n túy cho xã h i ẩ ầ ộ Tư tưởng trọng nông được F.Quesnay th ể hiện rõ nét qua các lý thuy t cế ủa ông, trong đó, nổ ậi b t nh t là lý thuy t tái s n xuấ ế ả ất tư bản xã h i (Bi u kinh t ộ ể ế)
2 Nội dung “Biể u kinh tế” của F.Quesnay
Để phân tích “Biểu kinh tế”, F.Quesnay đã đưa ra các giả định Một là, ch ỉ nghiên c u tái s n xu t giứ ả ấ ản đơn Hai là, trìu tượng hóa sự biến động c a giá củ ả
Ba là, không xét t i ngoớ ại thương mà chỉ xét sự trao đổi trong khu vực
Ông cũng cho rằng xã hội chỉ có ba giai cấp cơ bản Một là, giai cấp sản xuất, là những người làm vi c trong ngành ệ NN (ch ủ đồn điền và công nhân) Hai
là, giai c p không s n xu t, là nhấ ả ấ ững người làm vi c trong ngành ệ CN và thương nghiệp (tư bản, công nhân công nghiệp và tư bản, công nhân thương nghiệp) Ba
là, giai c p s hấ ở ữu, là người được thu s n ph m thu n túy (ch t) ả ẩ ầ ủ đấ
F.Quesnay d a vào tính ch t hi n v t c a s n ph m chia s n ph m xã hự ấ ệ ậ ủ ả ẩ ả ẩ ội thành s n phả ẩm NN và s n phả ẩm CN V m t giá tr , ông gi nh tề ặ ị ả đị ổng s n phả ẩm
xã h i là 7 tộ ỷ và được chia thành 5 t s n phỷ ả ẩm NN và 2 t s n phỷ ả ẩm CN Trong
5 t s n phỷ ả ẩm NN bao g m 1 tồ ỷ tiền khấu hao tư bản cố định, 2 tỷ tiền bỏ ra để sản xuất NN và 2 tỷ tiền tiêu dùng cá nhân (s n ph m thu n túy) Trong 2 t sả ẩ ầ ỷ ản phẩm CN bao g m 1 t n mua TLSH thi t yồ ỷ tiề ế ếu cho công nhân và nhà tư bản và
Trang 61 t ỷ tiền còn lại để bù đắp nguyên li u hao phí trong quá trình s n xuệ ả ất Để có th ể lưu thông 7 tỷ sản phẩm này thì c n có 2 t n mầ ỷ tiề ặt có s n trong tay cẵ ủa địa ch ủ
Sự trao đổ ải s n phẩm xã hội được th c hi n thông qua 5 hành vi cự ệ ủa 3 giai cấp qua sơ đồ “Biểu kinh tế” của F.Quesnay như sau
Hành vi 1: Giai c p s hấ ở ữu (địa chủ) dùng 1 t n mua TLSH c a TBNN ỷtiề ủ
Kết qu Giai c p s h u còn 1 tả: ấ ở ữ ỷ tiền và có 1 t TLSH TBNN có 1 tỷ ỷ tiền mặt
và còn 4 t nông phỷ ẩm
Hành vi 2: Giai c p s hấ ở ữu (địa ch ) dùng 1 tủ ỷ tiền m t còn l i mua TLSH cặ ạ ủa TBCN
Kết qu : Giai c p s h u có 2 tả ấ ở ữ ỷ tiền đã chuyển thành 2 tỷ TLSH TBCN có 1 tỷ tiền và còn 1 t s n ph m ỷ ả ẩ
Hành vi 3: TBCN dùng 1 t n v a bán hàng thu v mua TLSH c a TBNN ỷ tiề ừ ề ủ Kết qu : TBCN có 1 t TLSH và còn 1 t hàng hóa TBNN có 2 t ả ỷ ỷ ỷ tiền và còn 3
tỷ nông phẩm
Hành vi 4: TBNN dùng 1 t n mua máy móc, công c s n xu t t TBCN ỷ tiề ụ ả ấ ừ Kết qu : TBả NN có 1 tỷ tiền m t, 1 tặ ỷ TLSX và còn 3 t nông ph m TBCN có ỷ ẩ 1
tỷ tiền và 1 t TLSH ỷ
Hành vi 5: TBCN dùng 1 t n mua hàng hóa c a TBNN (mua nguyên li u cho ỷ tiề ủ ệ sản xu t công nghi p) ấ ệ
Kết qu : TBNN có 2 tả ỷ tiền, 1 t TLSX và còn 2 t nông ph m (s n ph m thuỷ ỷ ẩ ả ẩ ần túy để nuôi công nhân và TBNN) TBCN có 1 t TLSH và 1 t nguyên liỷ ỷ ệu
Như vậy, sau khi kết thúc 5 hành vi trao đổi, tổng sản phẩm xã hội được thực hi n, có th ệ ể tiếp t c th c hi n m t chu k mụ ự ệ ộ ỳ ới – chu k tái s n xu t giỳ ả ấ ản đơn
Trang 73 Đánh giá “Biể u kinh tế” của F.Quesnay
3.1 Ý nghĩa
Thứ nhất, “Biểu kinh tế” của F.Quesnay có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển tư tưởng kinh tế của loài người b i l lý thuy t này c a ông là m t trong ở ẽ ế ủ ộ
ba phát minh l n nh t, k tớ ấ ể ừ khi loài người ra đời đến cu i th k 18, bên c nh ố ế ỷ ạ việc tìm ra ti n t và phát minh máy in sách ề ệ
Thứ hai, bằng phương pháp trìu tượng hóa, ông là người mở đường trong
lý lu n kinh t v quá trình tái s n xu t, dù là tái s n xu t giậ ế ề ả ấ ả ấ ản đơn đồng thời ông cũng đã chỉ ra sự vận động của sản ph m c v mẩ ả ề ặt hi n v t và giá tr ệ ậ ị
Thứ ba, qua “Biểu kinh tế”, ông đã chỉ ra s vự ận động quay trở v về ới người chủ s hở ữu ban đầu của nó Đây là điều ki n c n thiệ ầ ết để thực hi n quá trình tái ệ sản xu t xã h ấ ội
3.2 Hạn chế
Song, do tư tưởng trọng nông, “Biểu kinh tế” của F.Quesnay còn nhiều điểm hạn chế Một là, quan điểm chỉ có sản phẩm NN ớ m i có th tể ạo ra đượ ản c s phẩm thu n túy Hai là, ông m i nhìn th y quá trình tái s n xu t giầ ớ ấ ả ấ ản đơn trong
NN mà không th y quá trình tái s n xu t m r ng c trong NN và CN Ba là, ấ ả ấ ở ộ ở ả việc phân chia giai cấp xã h i d a theo s n phẩm thuần túy là quaộ ự ả n điểm không đúng, không có tính khoa học Bốn , lý lu n c a F.Quesnay mâu thu n v i thlà ậ ủ ẫ ớ ực tiễn ở chỗ s n xu t CN không tả ấ ạo ra được s n ph m thuả ẩ ần túy, đồng th i cho r ng ờ ằ TBCN không có quá trình tiêu dùng s n ph m n i b nên trong th c tả ẩ ộ ộ ự ế, chưa thể trở l i tái s n xu t giạ ả ấ ản đơn Năm là, cao vai trò c a giai c p s h u, tđề ủ ấ ở ữ ạo ra điều kiện đầu tiên để thực hiện quá trình th c hi n t ng s n ph m xã hự ệ ổ ả ẩ ội
3.3 K ết lu n ậ
Tóm l i, dù còn nhiạ ều điểm h n ch , ạ ế nhưng “Biểu kinh tế” của F.Quesnay được đánh giá là “sơ đồ đại cương về tái sản xu t xã hấ ội” Những lý luận đầu tiên
về quá trình tái s n xu t xã h i cả ấ ộ ủa F.Quesnay đã là cơ sở để C.Mác v n d ng, k ậ ụ ế thừa và phát tri n lý lu n về quá trình tái sản xuất xã h i c a mình Sau này, lý ể ậ ộ ủ luận c a C.Mác trở thành mủ ột bước tiến lớn, mang tính khoa học, hoàn thi n và ệ triệt để của quá trình tái s n xu t xã h ả ấ ội
Trang 8III S Ự KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN C A C.MÁC VỦ Ề LÝ THUYẾT TÁI SẢN XU T XÃ HẤ ỘI SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG MÔ HÌNH N N KINH TỀ Ế THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Điểm kế thừa
Sự kế thừa c a C.Mác tủ ừ “Biểu kinh tế” của F.Quesnay được thể hiện ở việc đưa ra các giả định c n thiầ ết để phân tích quá trình tái s n xuả ất tư bản xã h i ộ Một là, ông ti p t c phân tích s vế ụ ự ận động c a t ng s n ph m xã h i v c hai mủ ổ ả ẩ ộ ề ả ặt giá tr và hiị ện vật, áp dụng quy luật lưu thông tiền t ệ để nghiên c u Hai là, giá c ứ ả hàng hóa phù h p v i giá tr Ba là, không xét t i ngoợ ớ ị ớ ại thương, ch xét t i s trao ỉ ớ ự
đổi trong khu v c Bốn là, nghiên c u tái sản xu t giự ứ ấ ản đơn ởi trong lý lu n c a b ậ ủ mình, C.Mác đã cho thấy hi n th c c a việ ự ủ ệc tích lũy TLSX trong quá trình tái sản xuất giản đơn, từ đó là điều ki n cho quá trình tái s n xu t m rệ ả ấ ở ộng
2 Điểm phát triển
Lý lu n v tái s n xu t xã h i c a C.Mác, v i giậ ề ả ấ ộ ủ ớ ả định là toàn b n n kinh ộ ề
tế trong nước là n n kinh t ề ế tư bản thu n túy, cầ ấu t o hạ ữu cơ tư bản không đổi, đã khắc phục được nh ng h n ch ữ ạ ế trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay đồng th i tờ ạo
ra bước ngo t, có cái nhìn m t cách triặ ộ ệt để, khoa h c ọ và đúng đắn v lý lu n này ề ậ
Thứ nhất, C.Mác đã phân tích một cách khoa h c v t ng s n ph m xã h ọ ề ổ ả ẩ ội Theo C.Mác, t ng s n ph m xã h i là toàn b s n ph m mà xã h i s n xu t ra ổ ả ẩ ộ ộ ả ẩ ộ ả ấ trong m t th i kộ ờ ỳ nhất định, thường là trong một năm Ông cũng phân thành hai khu v c l n: Khu v c I: S n xu t TLSX; Khu v c II: S n xu t TLTD V m t giá ự ớ ự ả ấ ự ả ấ ề ặ trị, ông cho r ng có 3 b ằ ộ phận c u thành là: ấ Giá tr ịbù đắp cho tư bản b t bi n hay ấ ế giá tr ịnhững TLSX đã hao phí trong quá trình sản xuất (C); Giá tr ịbù đắp cho tư bản kh ả biến hay giá tr sị ức lao động đã hao phí (V); Giá trị thặng dư (M) Về mặt hiện vật, t ng s n ph m xã h i bao g m TLSX và TLTDổ ả ẩ ộ ồ , được dựa vào mục đích
sử d ng s n ph m ụ ả ẩ Luận điểm của C.Mác đã bác bỏ quan điểm sai lầm của F.Quesnay m– ột đại bi u tr ng nông khi cho r ng ch có NN m i có th t o ra ể ọ ằ ỉ ớ ể ạ được s n phả ẩm thu n túy ầ và TBNN không thu được giá trị thặng dư do 2 tỷ sản
Trang 9phẩm thuần túy đã được chuyển thành địa tô, trong CN không có s n ph m thuả ẩ ần túy cũng như không có sự tiêu dùng s n ph m nả ẩ ội bộ
Thứ hai, Mác đã rút ra điều ki n th c hi n t ng s n ph m xã hệ ự ệ ổ ả ẩ ội c a tái sủ ản xuất giản đơn và tái sản xuất m r ng, tở ộ ừ đó rút ra quy luật của tái sản xuất Ông bắt đầu từ việc phân tích mô hình tái s n xu t giả ấ ản đơn Ông đã phản ánh được mối quan h cung - c u v TLSX và TLTD cệ ầ ề ủa hai khu vực trong n n kinh tề ế; quan h cung cệ – ầu về TLSX và TLTD trong xã h i, tộ ừ đó khẳng định việc thực hiện trao đổi như trên là điều kiện cần thiết để tái sản xuất theo quy mô cũ Khác với quan điểm của F.Quesnay, khi ông đã đề cao vai trò c a giai c p s h u trong ủ ấ ở ữ việc t o nhạ ững bước đi đầu tiên, s d ng 2 t ử ụ ỷ tiền địa tô, để ắt đầ b u thực hi n quá ệ trình tái s n xuả ất, C.Mác đã dựa vào quy lu t cung cậ – ầu để ế k t luận điều kiện thực hi n quá trình tái s n xu t giệ ả ấ ản đơn Đây là quan điểm mang tính khách quan, khoa học và đúng đắn T mô hình tái s n xuừ ả ất giản đơn, C.Mác còn chỉ rõ điều kiện cho quá trình tái sản xuất mở rộng Muốn th c hiự ện được quá trình này thì cần ph i bi n m t phả ế ộ ần giá trị thặng dư (M) thành tư bản bất biến phụ thêm (C’)
và tư bản khả biến phụ thêm (V’) Việc sản xuất ra nhiều TLSX và TLTD trong tái s n xu t ả ấ giản đơn góp ph n t o ra các b ầ ạ ộ phận ph thêm ph c v cho quá trình ụ ụ ụ tái s n xu t m rả ấ ở ộng Trong đó, khu v c I là khu v c s n xu t TLSX có tính quyự ự ả ấ ết
định t i quá trình này vì mớ ức độ tích lũy ở khu vực này được quyết định bởi khối lượng giá tr ịthặng dư được tạo ra và t l phân chia khỷ ệ ối lượng y thành qu tích ấ ỹ lũy và quỹ tiêu dùng Từ việc phân tích 2 mô hình tái sản xuất, Mác đã rút ra các quy lu t c a tái s n xu t là: s n xu t TLSX phát tri n nhanh nh t, s n xu t TLTD ậ ủ ả ấ ả ấ ể ấ ả ấ nhanh th hai Có thứ ể thấy, lý lu n cậ ủa C.Mác đã có bước tiến vượt b c so vậ ới Quesnay khi ông đã chỉ ra quá trình tái s n xu t m rả ấ ở ộng Đây là cơ sở để sau này V.Lê-nin ti p tế ục v n d ng và phát tri n lý thuy t v tái s n xu t xã hậ ụ ể ế ề ả ấ ội
Thứ ba, t lý luừ ận tái s n xu t xã h i cả ấ ộ ủa mình, C.Mác đã vạch tính t t yấ ếu của kh ng ho ng kinh t và th t nghi p trong n n s n xuủ ả ế ấ ệ ề ả ất tư bản chủ nghĩa Để nền kinh t phát triế ển ổn định cần phải bảo đảm t lỷ ệ cân đố ề ế ấi v k t c u gi a các ữ khu v c I và II n n kinh t và trong n i b t ng khu vự ề ế ộ ộ ừ ực Khi t l này b phá v ỷ ệ ị ỡ thì s phát sinh ra kh ng ho ng kinh t L ch sẽ ủ ả ế ị ử tư bản chủ nghĩa đã chứng kiến
Trang 10Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929-1933 hay còn gọi là “Cuộc kh ng ho ng th a ủ ả ừ ” bùng nổ ở M Vi c tái s n xu t m r ng ỹ ệ ả ấ ở ộ ở các nước tư bản chủ nghĩa sẽ mâu thuẫn v i sớ ức tiêu dùng c a nhân dân, khi l i nhuủ ợ ận của các nhà tư bản càng l n ớ còn người dân không th mua hàng hóa do chính mình s n xuể ả ất Quan điểm của ông v ch rõ nguyên nhân sâu xa d n t i các cu c kh ng ho ng kinh t - ạ ẫ ớ ộ ủ ả ế điều mà các nhà kinh tế thời trước luôn phủ nhận dưới th i kờ ỳ chủ nghĩa tư bản s không ẽ
có kh ng ho ng kinh t , nh m b o v l i ích c a giai c p th ng tr ủ ả ế ằ ả ệ ợ ủ ấ ố ị
Tóm l i, có th ạ ể thấ ằy r ng, trong lý lu n v tái s n xuậ ề ả ất tư bản xã h i C.Mác ộ
đã có s vự ận d ng, kụ ế thừa nh ng luữ ận điểm đúng đắn từ “Biểu kinh tế” của F.Quesnay, khi nghiên c u tái s n xu t giứ ả ấ ản đơn từ đó phát triển, đưa ra điều kiện
để ự th c hi n tái s n xuất mở rộng Nhệ ả ững đóng góp mang tính đột phá, mới mẻ, khoa h c c a C.Mác trong lý thuyọ ủ ết này đã góp ph n hoàn thi n, b sung, toàn ầ ệ ổ diện, triệt để v quá trình tái s n xuề ả ất tư bản xã h i, t ộ ừ đó trở thành cơ sở để Đảng
và Nhà nước ta vận dụng, sáng t o mô hình n n kinh t ạ ề ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
3 Sự v n d ng cậ ụ ủa Đảng và Nhà nước ta trong mô hình n n kinh tề ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa
Thứ nhất là, việc đảm bảo cân đối kinh tế cơ bản trong tái sản xuất xã hội C.Mác đã chỉ rõ khi tỷ lệ cân đối này bị phá vỡ, tất yếu sẽ dẫn tới khủng hoảng kinh tế Việc giãn cách xã h i trong d ch COVID-ộ ị 19 đã khiến s c c u cứ ầ ủa người dân gi m sút do thi u vi c làm, ả ế ệ nhiều doanh nghi p ph i rút kh i thệ ả ỏ ị trường Vì vậy, Đảng ta linh ho t, k p thđã ạ ị ời đưa ra và điều chỉnh các chính sách tài khóa,
tiền tệ, chính sách an sinh xã h Các chính sách hỗ ợ người lao động mất việc ội tr làm, h ỗ trợ người s dử ụng lao động, các h kinh doanh theo Ngh quy t s 68/NQ-ộ ị ế ố CP; miễn gi m thu hả ế ỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu ảnh hưởng COVID-19 theo Ngh quy t s 406/NQ-UBTVQHị ế ố (1), Đã có hơn 27,3 triệu người lao động
và người sử dụng lao động được hỗ trợ(2) từ Nghị quy t s 68 và Quyế ố ết định s ố
23 Trong 11 tháng đầu năm nay, cả nước có 105,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành l p mậ ới(3) Vi c k p th i hệ ị ờ ỗ trợ cho đúng đối tượng, chủ động, linh hoạt