Phân công công việc của nhóm như sau:1 Trần Duy Khánh Nhóm trưởng Xử lý số liệu, tổng hợp, chỉnh sửa nội dung các phần, kết luận và hoàn thiện báo cáo 2 Trần Minh Huệ Phân tích tình hình
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 2GI I THI U VỀỀ CÔNG TY DHG Ớ Ệ 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 6
1 Phân tch chính sách đâầu tư 6
2 Phân tch tnh hình tài tr vốốn c a Cống ty c phâần D ợ ủ ổ ượ c H u Giang ậ 8
3 M c đ s d ng đòn b y t i chính ứ ộ ử ụ ẩ ả 12
4 Khái quát tnh hình chi tr c t c c a cống ty t 2015 đếốn 2019 ả ổ ứ ủ ừ 14
5 Phân tch kh năng sinh l i băầng ph ả ờ ươ ng trình dupont 15
6 Phân tch dòng tếần và kh năng thanh toán ả 19
6.1 Phân tch dòng tềền Ho t đ ng kinh doanh ạ ộ 19
6.2 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀỀN T HO T Đ NG ĐÂỀU T Ừ Ạ Ộ Ư 23
6.3 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀỀN T HO T Đ NG TÀI CHÍNH Ừ Ạ Ộ 23
6.4 NH N XÉT CHUNG VỀỀ DÒNG TIỀỀN L U CHUY N THUÂỀN TRONG CÁC NĂM Ậ Ư Ể 24
6.5: NH N XÉT VỀỀ KH NĂNG THANH TOÁN C A DHG Ậ Ả Ủ 25
7 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH R I RO VÀ TĂNG TR Ủ ƯỞ NG 26
7.1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TĂNG TR ƯỞ NG TRONG NH NG NĂM T I C A CÔNG TY CP D Ữ Ớ Ủ ƯỢ C H U GIANG (Mã: DHG) Ậ 28
8 Phân tch giá tr th tr ị ị ườ 29 ng 9 Đánh giá chung 30
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 32
Trang 3Phân công công việc của nhóm như sau:
1 Trần Duy Khánh
(Nhóm trưởng)
Xử lý số liệu, tổng hợp, chỉnh sửa nội dung các phần, kết luận và hoàn thiện báo cáo
2 Trần Minh Huệ Phân tích tình hình dòng tiền và khả
năng thanh toán
3 Nguyễn Trần Công Minh Tìm hiểu tổng quan công ty
4 Vũ Minh Chương Đánh giá hiệu suất và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty
5 Nguyễn Thành Luân Phân tích khái quát giá trị thị trường,
chính sách cổ tức
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DHG
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCKCOMPANY
Tên viết tắt :DHG PHARMACEUTICAL JOIN-STOCK COMPANY
Trụ sở chính:288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều,
Sản xuất thuốc,hóa dược và dược liệu,thực phẩm bổ sung
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng vàchế phẩm vệ sinh
In ấn bao bì
Dịch vụ hỗ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
2 Đặc điểm ngành nghề
Lấy chất lượng, an toàn, hiệu quả làm cam kết cao nhất
Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
Lấy bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào Công ty
Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh
Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động.
3 Lịch sử hình thành
Tiền thân của DHG là Xí nghiệp quốc doanh Dược phẩm2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, XãKhánh Lâm (nay là Xã Khánh Hòa), Huyện U Minh, Tỉnh CàMau
Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao
Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản lý
Trang 5 Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thànhlập trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanhDược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm Cấp 2, Trạm DượcLiệu
Năm 1988: UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhậpCông ty Cung ứng vật tư, thiết bị y tế và Xí nghiệp Liênhợp Dược Hậu Giang
Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp DượcHậu Giang thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
4 Các cột mốc phát triển
Năm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần
Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500
Năm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi
Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mgTăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng
Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma
Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005
Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S, BalanceScore Card
Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma,DHG PP, DHG Nature
Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách hàng,nhân sự; Thành lập Công ty con A&G Pharma
Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “Kiềng 3 chân”: Cổ đông, kháchhàng và người lao động
Thành lập 03 Công ty con: TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTVDược phẩm DHG
Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công tyCon”; Thành lập Công ty con Bali Pharma
Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lại hiệuquả cao cho Công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chínhsách
Trang 6Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&T Pharma,DHG PP1, DHG Nature 1.
Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩnGMP WHO tại KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sảnphẩm/năm
Hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHG PP1 tại KCN TânPhú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu
5 Thị trường đầu tư
DHG được coi là DN đứng đầu về quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trong 6 DN kinh doanh ngành tân dược Với lợi thế quy mô và mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước bao gồm 12 Cty con, 24 chi nhánh và 20.000 đại lý, DHG cũng là
DN có doanh thu lớn nhất Quý 2/2014 doanh thu của DHG đạt 976 tỷ đồng - tăng 25,2% so với cùng kỳ, doanh thu 6 tháng đầu năm đạt 1.704 tỷ đồng
6 Tăng tốc trên sân nhà
Tính đến thời điểm cuối tháng 8, DHG ước chừng đã hoàn thành được 60% kế hoạch doanh thu năm 2014 (3.880 tỷ đồng) Năm 2014 cổ phiếu của DHG đã tăng 15%, nâng giá trị vốn hóa lên 8.600 tỷ đồng Doanh thu của DHG cũng tăng 20% lên 3.530 tỷ đồng so với năm ngoái
Báo cáo mới nhất của Business Monitor Index cho thấy mức tiêu thụ dược phẩm tại Việt Nam tiếp tục duy trì tốc
độ tăng trưởng ấn tượng 16% vào năm ngoái Với giá trị ước tính đạt khoảng 3,3 tỉ USD, hiện tại chi tiêu cho dược phẩm của người Việt chiếm khoảng 2% GDP
Xét về tiềm năng, tính đến cuối năm 2013, mức tiêu thụ thuốc trên đầu người Việt mới chỉ khoảng 35 USD/năm Con số này còn rất thấp nếu đem so với một số nước trongkhu vực như Malaysia, Thái Lan (khoảng 70 USD/năm) hay Singapore (khoảng 150 USD/năm)
Do chiến lược sản phẩm đánh chủ yếu vào kênh OTC (hiệu thuốc nhỏ bán dược phẩm không cần toa bác sĩ), DHG phảiđầu tư nhiều cho chi phí bán hàng và marketing Thêm vào đó, cũng chính vì nằm ở vị trí top đầu mà DHG chịu áplực lớn từ sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành cả trong và ngoài nước
Trang 77 Hướng tới thị trường ngoại
DHG vừa công bố dự kiến mua lại 72,86% cổ phần của
CTCP Dược phẩm Ánh Sao Việt (ASV Pharma) và kế hoạch phát triển nhà máy và kênh phân phối tại Myanmar với kỳ vọng là bước đệm giúp DHG gia tăng tỷ trọng xuất khẩu
trong giai đoạn tới
Theo Hiệp hội các nhà đầu tư VN vào Myanmar thì ASV
Pharma là DN có giấy phép tham gia liên doanh đầu tư
nhà máy sản xuất các loại thuốc kháng sinh, thuốc tiêm vàdịch truyền với Cty Myanmar Entrepreneur Investment
Group, có tổng mức đầu tư ước tính 20 triệu USD tại
Myanmar Chính vì vậy, "mối lương duyên" giữa DHG và
ASV Pharma nếu được hợp thành sẽ tạo động lực lớn giúp DHG duy trì mục tiêu tăng trưởng đồng thời mở rộng thị
Tuy nhiên, con đường xuất ngoại của dược VN không trải
toàn hoa hồng Khó khăn đầu tiên phải kể đến là giá xuất khẩu của VN còn cao hơn các nước trong khu vực Theo
ước tính của nhiều chuyên gia, giá xuất khẩu của VN cao hơn Trung Quốc khoảng 20-25% Một trong những nguyên nhân dược phẩm của Ấn Độ, Trung Quốc có giá cạnh tranh hơn là do các nước này không phải nhập khẩu nguyên liệu
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
1 Phân tích chính sách đầu tư
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng tài sản 3.284.262.943 3.637.568.776 4.227.375.936 4.195.831.141 4.141.070.746
Trang 8đầu tư 28.441.521 25.567.976 401.818.158 247.880 15.345.447Các khoản
đầu tư dài hạn 132.745.620 711.488.080 679.929.614 34.795.190 33.252.078
Tỷ suất đầu tư
Tổng tài sản của công ty biến động không đều, tăng tương đối nhanh
từ năm 2015 lên 2017 và giảm dần trong các năm sau đó nhưng không đáng kể Tại năm 2016, công ty đầu tư góp vốn thành lập Công ty con, công ty liên kết làm khoản mục “đầu tư tài chính dài hạn” tăng mạnh (từ 117.550.000.000 lên 696.292.460.000 đồng) Trong năm 2017, công ty tăng vốn cố phần lên 1.307.460.710.000 đồng bằng cách phát hành cổ phiếu thường cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 Điều này khiến cho khoản mục “ các khoản phải thu khác” tăng lên đáng kể 409.227.212.075 đồng Tổng tài sản của công ty năm 2018 giảm nhẹ 31.544.795 đồng so với năm 2017 Việc giảm phần lớn các khoản phải thu thể hiện doanh nghiệp đã thu hồi được nguồn vốn bị đối tác (có thể là khách hàng hoặc nhà cung cấp)
Trang 9chiếm dụng và phần vốn từ việc phát hành thêm cố phiếu Trong năm
2019, doanh nghiệp tạm thời không mở rộng quy mô công ty và duy trì tốt những thành tựu đạt được.
Tỷ suất đầu tư TSDH giảm dần theo từng năm do TSDH giảm trong khi tổng tải sản lại tăng và giữ ổn định Tương ứng với điều này là tỷ suất đầu tư TSNH tăng dần theo từng năm, đóng góp lớn nhất là tăng các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang đang chuyển đổi đầu tư các khoản đầu tư tài chính dài hạn sang đầu tư các khoản tài chính ngắn hạn do đó.
Tỷ suất đầu tư TSCĐ giảm trong 3 năm đầu là do công ty không mua sắm thêm tài sản mới có giá trị lớm và giá trị hao mòn lũy kế tăng dần theo từng năm Đến năm 2018, tỷ suất này tăng mạnh lên 23% vì công ty
đã nhận một lượng lớn tài sản sát nhập từ công ty con và chuyển bất động sản đầu tư thành nhà xưởng.
Tỷ suất đầu tư bất động sản là rất nhỏ do DHG là công ty dược phẩm, việc đầu tư TSCĐ không phải ưu tiên ở thời điểm trên.
2 Phân tích tình hình tài trợ vốn của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Nguồn vốn của được chia thành hai phần: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
73 1.061.
254.177 769.256.891
Nợ ngắn
hạn 802.723.891 1.274.060.425 1.344.651.927 1.001.039.537 704.889.145
Trang 10Vốn chủ
sở hữu 2.423.536.80 5 2.313.706.270 2.829.478.563 3.134.576.96 4
3.371.813.855
6 4.195.831.1
41
4.141.070.746
Tổng nguồn vốn của công ty tăng dần từ năm 2015 đến 2017 Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tốt các nguồn lực phục vụ cho việc mở rộng quy mô kinh doanh Từ năm 2017 đến 2019, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giảm dần nhưng vốn chủ sở hữu lại tăng liên tục, nợ phải trả giảm Như vậy, công ty đang chủ yếu huy động vốn từ nguồn nội sinh và ít nguồn nợ phải trả
- Phải trả người bán giảm dần từ 645.867.894 nghìn VNĐ (năm
2016) xuống chỉ còn 120.317.315 nghìn vnđ (năm 2019) Trong đó, chiếm phần lớn nguồn vốn này trong năm 2016 là khoản “Phải trả các công ty con và công ty lên kết” Phải trả người bán được đánh
Trang 11giá là một nguồn vốn quan trọng giúp doanh nghiệp giải quyết được tình trạng thiếu vốn
- Phải trả người lao động tăng dần qua các năm từ 87.474.273 nghìn
VNĐ lên 179.893.955 nghìn VNĐ vào năm 2018 Dấu hiệu này cho thấy Công ty sử dụng nhiều nguồn vốn chiếm dụng này giúp cho công ty tận dụng được một lượng vốn đáng kể để đưa vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, đây có thể là con dao hai lưỡi do công nhân viên không được thúc đẩy nỗ lực trong việc hoàn thành tốt công việc của mình.
- Khoản người mua trả tiền trước của Dược Hậu Giang biến động
không nhiều và chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Điều này có thể gây bất lợi đối với công ty do đây là nguồn tài trợ không phải trả lãi.
lớn trong cơ cấu nợ phải trả Tuy nhiên công ty cũng đã tận dụng triệt để những khoản nợ này để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu của Dược Hậu Giang qua các năm chỉ giảm trong năm 2016 vì lợi nhuận chưa phân phối giảm và các khoản đầu tư tài chính không thu được lời Tuy nhiên từ 2017 trở đi, vốn chủ sở hữu tăng liên tục do công ty thực hiển trả cố phiếu thưởng để tăng vốn chủ
sở hữu, đẩy mạnh trích lập quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận chưa phân phối tăng lên.
Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì nguồn vốn của công ty được hình thành từ 2 nguồn là nguồn vốn thường xuyên (lấy từ nguồn dài hạn) và nguồn vốn tạm thời (được lấy từ nguồn vốn ngắn hạn).
2.987.836.507
3.140.204.746
3.129.997.224
Trang 121.344.651.927
1.001.039.537
704.889.145
4.227.375.936
4.195.831.141
4.141.070.746 Nguồền
2.882.724.009
3.194.791.603
3.436.181.600
1.643.184.579
2.139.165.208
2.425.108.078
Qua bảng trên, ta thấy nguồn VLĐ thường xuyên của cả 5 năm đều dương, chứng tỏ toàn bộ TSDH đang được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, do đó toàn bộ TSDH đang được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn thường xuyên chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (bình quân 74%) So sánh cơ cấu tài sản dài hạn cho thấy nguồn vốn thường xuyên không những bù đắp hoàn toàn tài sản dài hạn mà còn bù đắp cả tài sản ngắn hạn Như vậy, doanh nghiệp đã giảm thiểu thiểu rủi ro
về lãi suất, bởi lẽ, lãi suất tín dụng ngắn hạn biến động nhiều hơn so với lãi
Trang 13suất dài hại Rủi rõ vỡ nỡ cũng ở mức thấp hơn vì ít phải chịu áp lực thanh toán lãi vay và hoàn trả vốn gốc trong thời gian ngắn.Mô hình tài trợ vốn này thường xuyên thấy ở các doanh nghiệp ngành sản xuất bởi vì nguồn vốn bên trong từ lợi nhuận giữ lại càng cao thì tính tính độc lập và tự chủ trong các quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng được củng cố.
Tuy nhiên, mức tỷ trọng rất cao về nguồn vốn thường xuyên cũng gây
áp lực về sự gia tăng chi phí sử dụng vốn do nguồn vốn này được cấu thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu - nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn cao hơn so với nguồn vốn ngắn hạn Bên cạnh đó, là khi vốn chủ sở hữu càng cao, số lượng người chủ sở hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn.
- Mô hình tài trợ vốn:
Công ty đều sử dụng mô hình tài trợ vốn an toàn qua cả 5 năm nghiên cứu: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn han Nghĩa là nguồn vốn lưu động thường xuyên có giá trị dương Nguồn vốn thường xuyên dùng để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thời; nguồn vốn tạm thời chỉ dùng để tài trợ cho 1 phần tài sản lưu động Với mô hình tài trợ này, công ty hoàn toàn chủ động được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu SXKD, giúp DN nhanh chóng chớp được các cơ hội đầu tư; đồng thời thu hút được thêm nhà đầu tư Đây là một phương thức tài trợ đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn cao tuy nhiên chi phí sử dụng vốn lại lớn và kém linh hoạt trong việc sử dụng vốn.
Trang 14một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hệ số nợ và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng nhẹ trong năm 2016
và 2017 là do doanh nghiệp còn nợ công ty con của mình và nợ tiền trả cổ tức lần lượt trong năm 2016 và 2017 Hai hệ số này đều giảm vào năm
2019 bởi vì tổng nguồn vốn trong năm giảm và công ty đã hoàn trả một phần số nợ cho ngân hàng.
2015 2016 2017 2018 2019
Trang 15EBIT 645.401.092 304.770.749 1.342.786.940 526.297.398 739.851.780 Lãi vay 8.701.231
12.492.351 24.541.141 28.523.706 22.715.202
(Nguồn: Số liệu tính toán được từ báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng trên, ta thấy công ty có đẩy mạnh việc sử dụng nợ vay để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 nhưng mức độ sử dụng nợ vay vẫn là rất thấp trong cơ cấu nguồn vốn Nợ vay ở mức thấp là cho mức đô ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính gần như bằng 1 Điều này cho thấy mức độ rủi ro trong thanh toán
Đặc biệt vào ngày 29/05/2017, công ty trả cổ phiếu thưởng do thực hiện tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với số lượng dự kiến phát hành
là 43.582.165 cổ phiếu, tỷ lệ thực hiện 2:1 ( vào ngày đăng ký cuối cùng, mỗi cổ đông sở hữu 02 cổ phần sẽ được nhận thêm 01 cổ phần mới) Từ sự kiện trên, phản ứng trước thông tin Công ty cổ phần Dược Hậu Giang trả
Trang 16 Phương pháp dupont được sử dụng để tách ROE của doanh nghipeej thành tích số
của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng,đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả cuối cùng
Ta có sơ đồ phân tích Dupont như sau:
Qua sơ đồ ta thấy: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chịu ảnh hưởng bởi 2
nhân tố là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số nợ mà ROA chịu tác động bởi 2 nhân
tố là tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản Do đó, các yếu tố tácđộng đến ROE gồm: ROS, vòng quay tài sản và tỷ số nợ
Trang 17● Doanh thu thuần chỉ tăng 37.05% so với năm 2015 vì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng 35.2% trong khi các khoản giảm trừ có tỉ lệ tăng khôngcao.
- Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 ghi nhận giảm mạnh ROS vào năm 2018tuy nhiên đã tăng trưởng trở lại vào năm 2019 ở mức giảm 0.099 so với năm 2017 vì :
● Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2019 đã giảm khoảng 50% so vớinăm 2017 do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh cũng khoảng50%
● Doanh thu thuần năm 2019 giảm nhẹ ở mức 15.7% so với năm 2017
Thực tế, chỉ số ROS>0 có nghĩa là công ty đang làm ăn có lãi và cao hơn so với chỉ
số trung bình ngành đồng nghĩa với việc công ty đang làm ăn có hiệu quả Tuy nhiêndoanh nghiệp cần có kế hoạch tối ưu tốt hơn mục chi phí bán hàng