1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập năm 2020 môn KINH t CHÍNH TR mác LÊNIN

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Năm 2020 Môn Kinh Tế Chính Trị Mác – Lênin
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn Vũ Thị Hồng Thắm
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trườ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NĂM 2020

Họ và tên: NGUY N TH THU TH Ễ Ị ẢO

Mã sinh viên: 1973402011469 Chuyên ngành: NGÂN HÀNG Khóa/Lớp sinh viên: CQ57/15.03 Lớp tín chỉ: CQ57/15.3_LT2 Giảng viên: VŨ THỊ Ồ H NG TH M

Trang 2

P a g e 2 | 30

1 Sản xuất hàng hóa 4

2 Hàng hóa 4

2.1 Khái ni m và thu c tính c a hàng hóaệ ộ ủ 4

2.2 Tính chất hai mặt của lao động s ản xuất hàng hóa 5

2.3 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa 6

3 Ti n tề ệ 8

3.1 Nguồn gốc và bản chất của Tiền 8

3.1.1 Ngu n g c c a Tiồ ố ủ ền 8

3.1.2 B n ch t c a tiả ấ ủ ền 9

3.2 Chức năng của Tiền 9

4 Khái niệm và đặc trưng chung của n n kinh t ế thị trường 12

5 Quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ 12

6 Nguồn gốc của giá trị thặng dư 13

6.1 Công thức chung của tư bản 13

6.2 Hàng hóa sức lao động 14

6.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư 15

6.4 Tư bản bất biến và Tư bản khả biến 16

6.5 Tiền công 17

6.6 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản 17

6.6.1 Tuần hoàn của tư bản 17

6.6.2 Chu chuyển của tư bản 18

6.6.3 Tư bản c ố định và tư bản lưu động 19

7 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư 19

8 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 20

8.1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 20

8.2 S n xu t giá tr ả ấ ị thặng dư tương đối 20

9 Bản chất của tích lũy tư bản 21

10 Các nhân t ố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ 22

11 Chi phí s n xu t, b n ch t l i nhu n, t ả ấ ả ấ ợ ậ ỷ suấ ợ t l i nhu n, l i nhu n bình quân, l i nhuậ ợ ậ ợ ận thương nghiệp 22

Trang 3

P a g e 3 | 30

11.1 Chi phí sản xuất (k) 22

11.2 Bản chất của Lợi nhuận (p) 22

11.3 T ỷ suấ ợ t l i nhu n và các nhân t ố ảnh hưởng đế ỷ suấ ợ n t t l i nhu ận 22

11.4 Lợi nhuận bình quân 23

11.5 Lợi nhuận thương nghiệp 23

12 L i t ợ ức 24

12.1 Lợi tức 24

12.2 Tỷ suất lợi tức 24

13.Địa tô tư bản chủ nghĩa 24

13.1.Địa tô tư bản chủ nghĩa (R) 24

13.2 Các loại địa tô TBCN 25

13.3 Giá cả đất đai 25

14 Khái niệm, đặc trưng kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 26

14.1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 26

14.2 Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam (5 tiêu trí) 26

15 Tính tất yếu khách quan và nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27

15.1 Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27

15.2 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27

Trang 4

P a g e 4 | 30

1 S

1 Sảnảnản xu xu xuất hất hất hànànàng hg hg hóaóaóa

a Khái niệm sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường

b Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Sản xu t hàng hoá chấ ỉ ra đời, khi có đủ hai điều ki n sau: ệ

- Th ứ nhất, phân công lao động xã h ội.

Phân công lao động xã hội là s ự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành, nghề khác nhau

Phân công lao động xã hội nên mỗi người chỉ sản xuất sẽ làm m t công vi c c ộ ệ ụ thể, vì v y h ậ ọchỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định Song, cuộc sống của mỗi ngườ ại có i lmối liên h phệ ụ thuộc vào nhau, phải trao đổ ải s n phẩm cho nhau Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì s n xuả ất và trao đổi hàng hóa càng m rở ộng hơn, đa dạng hơn

– Thứ hai, s tách biệt tương đối về ặ m t kinh t ế c a những người s n xu t ủ ả ấ

Sự tách bi t này do các quan h sệ ệ ở h u khác nhau vữ ề tư liệu s n xuả ất, do đó xác định người

sở hữu tư liệu s n xuả ất là người sở h u s n phữ ả ẩm lao động

Quan h s h u khác nhau vệ ở ữ ề tư liệu s n xuả ất làm cho ngườ ải s n xuất độ ập, đố ậc l i l p nhau, nhưng họ lại n m trong h ằ ệ thống phân công lao động xã h i nên h ph ộ ọ ụ thuộ ẫc l n nhau v s n ề ảxuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua mua- bán hàng hoá, tức là phải trao đổi dưới nh ng hình thái hàng hoá ữ

=>Sản xu t hàng hoá chấ ỉ ra đời khi có đồng thời hai điều ki n trên, n u thi u m t trong hai ệ ế ế ộđiều kiện ấy thì không có s n xu t hàng hoá và s n phả ấ ả ẩm lao động không mang hình thái hàng hoá

b Hai thu c tính c a hàng hóa ộ ủ

Hàng hóa có hai thuộc tính là giá tr s d ng và giá tr ị ử ụ ị

* Giá tr s d ng c a hàng hóa ị ử ụ ủ

Trang 5

P a g e 5 | 30

Giá tr s d ng c a hàng hóaị ử ụ ủ là công d ng c a hàng hóa, có th ụ ủ ể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Giá trị s d ng c a mử ụ ủ ột hàng hóa có các đặc điểm:

- Giá tr s d ng c a hàng hóa là do thu c tính t nhiên cị ử ụ ủ ộ ự ủa hàng hóa quy định Với ý nghĩa như vậy, giá trị s d ng là phử ụ ạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng xác định mặt nội dung vật chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này v i hàng hóa khác ớ

- M i hàng hóa có m t hay nhi u công d ng mà không ph i ngay mỗ ộ ề ụ ả ột lúc đã phát hiện được hết mà nó phải được phát hi n d n d n trong quá trình phát tri n cệ ầ ầ ể ủa khoa học và công ngh ệ

- Giá trị s d ng ch ử ụ ỉ thể hiện khi con người s d ng hay tiêu dùng, nó là n i dung v t ch t cử ụ ộ ậ ấ ủa của cải

- Giá tr s d ng c a hàng hóa không ph i là giá tr s dị ử ụ ủ ả ị ử ụng cho người tr c ti p s n xu t ra nó ự ế ả ấ

mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải luôn quan tâm đến nhu c u xã h i nhầ ộ ằm đáp ứng tốt nh t nhu cấ ầu đó Vì thế, có

thể nói, giá tr s d ng cị ử ụ ủa hàng hóa là vật mang giá tr ị trao đổ i

* Giá tr c a hàng hóa ị ủ

Để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đổi c a hàng hóa -ủ

> Giá trị trao đổi là quan h v sệ ề ố lượng, là t lỷ ệ trao đổi gi a nh ng hàng hóa có giá tr s ữ ữ ị ửdụng khác nhau

Ví dụ: 1m v i = 10 kg g o 2 ả ạ

Giá tr ị hàng hóa là hao phí lao độ ng của người s ản xu t hàng hóa kấ ết tinh trong hàng hóa

Giá tr là nị ội dung, là cơ sở ủ c a giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thái bi u hi n cể ệ ủa giá tr ra bên ngoài ị

Giá tr hàng hóa là m t quan h xã h i, nó bi u th m i quan h gi a nhị ộ ệ ộ ể ị ố ệ ữ ững ngườ ải s n xuất hàng hóa

Giá trị hàng hóa là m t ph m trù lộ ạ ịch sử ắ, g n li n về ới nền s n xu t hàng hóa ả ấ

2.2

2.2 TTínhTínhính c ch chhấấất haấất hat hai mi mi mặặặttttt cặặ c củaủaủa lao lao lao độ độ độnnng sg sg sảảảnảảnn xu xuấ xuấất hấất ht hànànàng hóg hóa g hóa

Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt, đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng C Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính ch t hai mấ ặt đó

Trang 6

P a g e 6 | 30

định Khoa học- k thuật càng phát triển, các hình ỹ thức lao động cụ thể càng đa dạng phong phú

b Lao động trừu tượng

Lao động trừu tượng là lao động của ngườ ải s n xu t hàng hoá, không k ể đến hình th c c ụ thể

của nó, đó là sự hao phí s ức lao động nói chung của con người v ề cơ bắp, thần kinh, trí óc

Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa

Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và gi ng nhau về chất ố

* Tính ch t hai m t cấ ặ ủa lao động s n xu t hàng hóa ph n ánh tính chả ấ ả ất tư nhân và tính chất xã hội của lao động:

- Tính chất tư nhân biểu hiện ở chỗ: vi c s n xu t cái gì, sệ ả ấ ản xuất như thế nào, s n xu t cho ai ả ấ

là công vi c riêng c a cá nhân ch s h u vệ ủ ủ ở ữ ề tư liệu s n xu t Vì vả ấ ậy, lao động đó mang tính chất tư nhân, hay lao động cụ thể của người sản xuất là biểu hiện của lao động tư nhân

- Tính ch t xã h i bi u hi n ấ ộ ể ệ ở chỗ: lao động của người sản xu t hàng hóa, n u xét v m t hao ấ ế ề ặphí s c l c nói chung, tứ ự ức lao động trừu tượng, thì nó luôn là m t b ộ ộ phận của lao động xã hội

thống nhất, nằm trong hệ ống phân công lao độth ng xã hội, nên lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã h i ộ

* Lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau:

- S n ph m do nhả ẩ ững ngườ ải s n xu t hàng hóa riêng bi t t o ra có thấ ệ ạ ể không ăn khớp hoặc không phù h p v i nhu c u xã h i ợ ớ ầ ộ

- Mức hao phí lao động cá bi t cệ ủa ngườ ải s n xu t có thấ ể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội có thể chấp nhận được

Mâu thu n giẫ ữa lao động tư nhân lao động xã h i là mộ ầm mống c a mọi mâu thu n trong n n ủ ẫ ềsản xu t hàng hóa ấ

2.3

2.3 Lư Lư Lượnợnợng gig gig giá trịá trịá trị c c củaủaủa hàn hàn hàng hóg hóa vg hóa va và cà cácà cácác nh nh nhân ân ân tố ảtố ảtố ảnh nh nh hưhưhưởngởngởng đế đế đến ln ln lượượượngngng giá giá trị giá trị trị hàn hàn hàng hg hg hóóóaaaaa

a Lượng giá trị của hàng hóa

Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết

định

* Lượng lao động đã tiêu hao đó được đo bằng thời gian lao động Thời gian lao động này phải được xã hội chấp nhận, không phải là thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt, mà

là thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã h ội cần thiết: là thời gian đòi hỏi để s ản xuất ra một giá trị sử dụng

nào đó trong n ững điềh u ki ện sản xuất bình thường c ủa xã hội với một trình độ thành th ạo

trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cả nh xã h i nhấ ịnh t đ

Trang 7

là C) + Hao phí lao động sống hay giá trị mới được tạo ra (V+m)

Giá trị của hàng hóa = C + V + m

b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

Tất c nh ng yả ữ ếu t nào ố ảnh hưởng đến thời gian lao động xã h i c n thiộ ầ ết đều ảnh hưởng đến

số lượng giá trị c a hàng hóa: ủ

*Thứ nhất, năng suất lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm s n xu t ra trong mả ấ ột đơn vị thời gian ho c sặ ố lượng thời gian c n thiầ ết để ả s n xu t ra ấmột đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động t lỷ ệ nghịch với lượng giá tr hàng hoá ị

Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ lành nghề của người lao động, trình độ phát triển khoa học - công nghệ, phương pháp tổ chức, quản lý lao động, quy mô và hiệu qu cả ủa tư liệu s n xuả ất, các điều ki n t ệ ự nhiên…

* Th hai, ứ Cường độ lao động là khái ni m nói lên mệ ức độ khẩn trương, tích cực c a hoủ ạt động lao động trong sản xuất (phản ánh sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động)

Khi tăng cường độ lao động lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm đượ ạo ra cũng tăng lên tương ứng còn lược t ng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi Xét về bản chất, vi c tăng cưệ ờng độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động

* Th ba, mức độ ph c t p cứ ạ ủa lao động

Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị của hàng hóa Theo mức độ ph c tứ ạp của lao động, có th ể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

Lao động giản đơn là lao động mà b t k mấ ỳ ột người lao động bình thường nào không c n phầ ải

trải qua đào tạo cũng có thể ực hiện được th

Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành ngh ề

Trong cùng m t thộ ời gian, lao động phức tạ ạp t o ra nhi u giá trề ị hơn lao động giản đơn C Mác viết “Lao động ph c t p chứ ạ ỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa, hay nói đúng hơn, là lao động giản đơn được nhân bội lên”

Trang 8

P a g e 8 | 30

3 Ti

3 Tiềềềềnn tn t tệệệ ệ

3.1

3.1 Ng Ng Nguồuồuồn gốn gốc n gốc c và bvà bvà bảnản chản chất c chất cất củaủaủa Tiền Tiền Tiền

Sự phát tri n các hình thái giá tr trong n n s n xuể ị ề ả ất và trao đổi hàng hóa tr i qua quá trình ảphát tri n tể ừ thấp đến cao, quá trình này cũng chính là lịch s hình thành ti n t (4 hình thái): ử ề ệ

3.1.

3.1.1 N 1 N 1 Ngu gu guồồồn g n g n gốốccccc c c củủa Ti a Tiề a Ti ềền ềền

a Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên

Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện ở giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, khi trao đổi mang tính ngẫu nhiên, người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác

VD: 1m v i = 5kg thóc ho c Hàng hoá A = 5 hàng hoá B ả ặ

Giá tr cị ủa hàng hoá A được biểu hi n giá tr s d ng c a hàng hoá B, còn hàng hoá B dùng ệ ở ị ử ụ ủlàm hình thái bi u hi n giá tr c a hàng hoá A Hàng hoá A vào hình thái giá trể ệ ị ủ ở ị tương đối, còn hàng hoá B (mà giá tr s d ng c a nó bi u hi n giá tr c a hàng hoá A) thì vào hình ị ử ụ ủ ể ệ ị ủ ởthái ngang giá Quan h tệ rao đổi đó chỉ có tính ch t ng u nhiên, tr c ti p hàng l y hàng, t l ấ ẫ ự ế ấ ỷ ệtrao đổi cũng là ngẫu nhiên

Hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền t ệ

b Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị

Khi lực lượng s n xu t phát tri n, sau ả ấ ể phân công lao động xã h i l n th nhộ ầ ứ ất, năng suất lao động xã hội tăng lên thì sản phẩm thặng dư cũng nhiều hơn, do đó, trao đổi hàng hóa cũng thường xuyên hơn Khi đó, một hàng hóa có thể được trao đổi với nhiều hàng hóa khác

c Hình thái chung c a giá tr ủ ị

Khi lực lượng s n xu t phát triả ấ ển hơn mộ ậc nữt b a, s n ph m thả ẩ ặng dư sẽ nhiều hơn nữa làm cho trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển, dần dần xuất hiện hàng hóa trung gian trong trao đổi Những hàng hóa trung gian ph i mang tính thông dả ụng, có ý nghĩa kinh tế đối v i mớ ộ ột b tộc, một địa phương, một vùng… Khi đã có hàng hóa trung gian, người ta dễ dàng hơn trong việc trao đổi lấy hàng hóa mà h c n Hình thái m r ng c a giá trọ ầ ở ộ ủ ị đã phát triển thành hình thái chung của giá trị

Ví dụ: 2kg thóc

5 cái bàn = 1m v i ả

Trang 9

- Th ứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, chúng có cả giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng

của vàng, bạc như dùng làm đồ trang s c, làm các chi ti t s n ph m công nghiứ ế ả ẩ ệp… Giá trị của vàng, bạc được đo bằng lượng lao động xã h i c n thiộ ầ ết để s n xu t ra chúng bao g m hao phí ả ấ ồlao động để tìm ki m, khai thác, ch tác vàng b c Vì v y, chúng có th ế ế ạ ậ ể mang trao đổi v các ới hàng hoá khác

- Th ứ hai, nó có những ưu điểm t ừ thuộc tính t ự nhiên như: thuần nhất, d chia nh , dát mễ ỏ ỏng,

ít hao mòn, d v n chuy n, vễ ậ ể ới trọng lượng nhỏ nhưng có giá trị cao

Ti ền t ệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra t trong th gi i hàng hoá làm v t ngang giá chung ừ ế ớ ậ

th ống nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã h ội và biểu hiện quan hệ giữa

a Thước đo giá trị

Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa

Trang 10

P a g e 10 | 30

Muốn đo lường giá trị của hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ không cần phải là tiền thật, mà chỉ là tiền trong ý niệm, trong tưởng tượng

Giá tr ị hàng hóa được biểu hi n b ng ti n g i là giá c hàng hóaệ ằ ề ọ ả , hay giá c hàng hóa là hình ảthức biểu hi n b ng ti n cệ ằ ề ủa giá trị hàng hóa

Giá cả c a hàng hoá ủ chị ảnh hưởu ng c a các nhân t ủ ố sau:

+ Giá tr c a hàng hoá ị ủ

+ Giá tr c a ti n t ị ủ ề ệ

+ Quan h cung - c u v hàng hoá ệ ầ ề

Trong đó giá trị vẫn là nhân tố quyết định

b Phương tiện lưu thông

Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiề ện t là môi gi i trong quá ớ trình trao đổi hàng hóa

Để làm chức năng này đòi hỏi phải có tiền mặt

Công thức: H - T - H ,

Thực hi n chệ ức năng phương tiện lưu thông, tiền làm cho quá trình mua bán, trao đổi di n ra ễ

dễ dàng thu n lậ ợi nhưng đồng thời nó cũng làm cho việc mua bán tách r i nhau c v không ờ ả ềgian và th i gian (có thờ ể bán mà chưa mua, hay mua ở nơi này bán ở nơi kia), do đó nó làm tăng lên khả năng khủng hoảng kinh tế

Số lượng ti n c n thiề ầ ết trong lưu thông được xác địmh theo công thức

M = 𝑃 𝑥 𝑄

𝑉 = 𝐺𝑉Trong đó:

M: là số lượng ti n c n thiề ầ ết cho lưu thông

Q: Là s ố lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

P: Là giá c trung bình c a m t hàng hoá ả ủ ộ

G: Là t ng giá c c a hàng hoá ổ ả ủ

V: s ố vòng lưu thông của đồng ti n cùng lo i ề ạ

Điều kiện: T t c các nhân t ấ ả ố nói trên được xem xét trong cùng m t th i gian và trên cùng mộ ờ ột không gian

Số lượng ti n c n thiề ầ ết cho lưu thông tỷ ệ l nghịch với số vòng quay của đồng ti n ề

c Phương tiện thanh toán

Kinh t hàng hóa phát triế ển đến m t mộ ức độ nhất định thì t t y u s n y sinh vi c mua bán ấ ế ẽ ả ệchịu, do đó tiền có chức năng phương tiện thanh toán

Trang 11

M: là số lượng ti n c n thiề ầ ết trong lưu thông.

G: là t ng giá c hàng hoá ổ ả

Gc: là tổng giá c hàng hoá bán ch u ả ị

Ttt: tổng số tiền kh u tr cho nhau ấ ừ

T: là t ng sổ ố tiền thanh toán đến k h n tr ỳ ạ ả

V: là s ố vòng lưu thông của đồng ti n cùng lo ề ại

d Phương tiện cất trữ

Tiền là hi n thân c a giá trệ ủ ị, đại bi u cho c a c xã h i, nên nó có thể ủ ải ộ ể thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ Làm chức năng này, tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại đểkhi c n có th ầ ể đem ra mua hàng

Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng, bạc và các của cải bằng vàng, bạc mới thực hiện chức năng phương tiện cất trữ

Sự c t trấ ữ tiền làm cho tiền trong lưu thông thích ứng m t cách t phát vộ ự ới nhu c u ti n cầ ề ần thiết cho lưu thông hàng hóa Nếu sản xuất hàng hóa giảm sút, hàng hóa ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông và được cất trữ Ngược l i, n u s n xu t hàng hạ ế ả ấ óa tăng lên tức là hàng hóa nhiều thì đồng tiền đó quay trở ại lưu thông l

e Ti ền tệ thế gi i

Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia và hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước, thì ti n t làm chề ệ ức năng tiề ệ thế ới n t gi

Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ:

+ Phương tiện lưu thông, mua bán hàng hóa;

+ Phương tiện thanh toán, dự trữ quốc tế và các hoạt động ngoại thương, tín dụng, tài chính; + Di chuy n cể ủa cải từ nước này sang nước khác

Làm chức năng tiề ệ thế ớn t gi i, ti n tề ệ phải có giá trị thậ ựt s , ph i là ti n vàng ho c ti n tín ả ề ặ ềdụng được công nhận trên ph m vi quạ ố ế Trên thự ế, chỉ có đồng ti n cc t c t ề ủa những nước có nền kinh t m nh mế ạ ới đảm nhiệm được chức năng tiề ệ thế gin t ới

Tóm l ại, n t tiề ệ có năm chức năng, những chức năng này ra đời cùng v i s phát tri n c a sớ ự ể ủ ản xuất và lưu thông hàng hóa Các chức năng có quan hệ mật thi t với nhau, thông thường, tiền ếlàm nhiều chức năng cùng một lúc

Trang 12

b Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường

Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu

Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận

Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh; lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội khác là động lực của - các chủ thể sản xuất kinh doanh; nhà nước là chủ thể thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội

Thứ tư, là nền kinh tế mở, thị trường quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế

5 Q

5 Quyuyuy luậ luậ luật gt gt giá iá trị,iá trị, quytrị, quy quy lu lu luậtậtật lưu lưu lưu th thôn thônông tig tiền g tiền ền tệtệ tệ

a Quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Quy luật giá trị là quy luật chi phối cơ chế thị trường và chi phối các quy luật kinh tế khác; các quy luật kinh tế khác là biểu hiện yêu cầu của quy luật giá trị mà thôi

* Về nội dung, quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong sản xuất, người sản xuất phải luôn tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong tao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt

* Trong nền kinh tế hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động cơ bản sau:

- Thứ nhất, điều tiết việc sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Thứ hai, tự phát thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Thứ ba, thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá người sản xuất thành người giàu, người nghèo

b Quy luật lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa

ở mỗi thời kỳ nhất định

Trang 13

Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì

số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:

M = 𝑃.𝑄−( 𝐺1+𝐺2 )+𝐺3

𝑉Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ

6 N

6 Nguguguồn gồn gốcồn gốcốc củ củ của gia gia giá tá tá trị trị trị thặnhặnhặng dg dg dưư ư

6

6.1 1 1 Côn Côn Công tg thứg thứhức cc chuc chuhungng củang của của tư tư tư bả bản bảnn

Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hi n thành m t s ệ ộ ố tiền nhất định, nhưng bản thân ti n không phề ải

là tư bản

Có hai lo i ti n: loạ ề ại tiề ệ thông thườn t ng và loại tiề ệ đóng vai trò là tư bản t n

+ Ti n t ề ệ thông thường lưu thông theo công thức (Tiền trong n n s n xu t hàng hóa giề ả ấ ản đơn):

Trang 14

P a g e 14 | 30

T – H – T’ (Trong đó: T’= T +t , t>0) là công thức chung của tư bản, vì sự vận động của mọi tư bản đều bi u hiể ện trong lưu thông dướ ạng khái quát đó Số tiền tr i ra li d ộ ớn hơn được gọi là GTTD; s tiền ố ứng ra ban đầu với mục đích thu đư c GTTD tr ợ ởthành tư bản

Tư bản là giá tr ị mang lại giá trị thặng dư

Để có được giá trị thặng dư mà vẫn tuân thủ các quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa, đặc biệt là quy luật giá trị, thì trên thị trường cần xuất hiện phổ biến một loại hàng hóa

có giá trị sử dụng đặc biệt là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Hàng hóa đó là hàng hóa sức lao động

dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Hay nói cách khác: Sức lao động là toàn

bộ những năng lực (th l c và trí l c) tể ự ự ồn t i trong mạ ột con người và được người đó sử ụ d ng vào s n xu ả ất

- Sức lao động là cái có trước, là tiềm năng sẵn có trong con người, còn lao động chính là quá trình vận d ng sụ ức lao động

- Sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất trong mọi thời đại

b Hai điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa

- M t làộ , người lao động phải là được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình

và có quy n bán sề ức lao động của mình như một hàng hoá

- Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lao động và cũng không còn của cải gì khác, mu n sống ch ố ỉ còn cách bán sức lao động

c Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

* Giá tr c a hàng hóa sị ủ ức lao độ ng

Giá tr hàng hóa sức lao động cũng do số ợng lao độ lư ng xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xu t ra sấ ức lao động quyết định

- Giá trị hàng hoá sức lao động được đo gián tiếp b ng giá tr c a nhằ ị ủ ững tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xu t và tái sảấ n xu t ra sức lao độấ ng C ể: ụth

M ột là, giá tr nhị ững tư liệu sinh ho t c n thi t vạ ầ ế ề cơ sở ậ v t ch t và tinh thấ ần để tái s n xuả ất

ra sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân

Hai là,chi phí đào tạo người công nhân

Trang 15

P a g e 15 | 30

Ba là, giá tr nh ng tị ữ ư liệu sinh ho t v t ch t và tinh th n c n thiạ ậ ấ ầ ầ ết cho con cái người công nhân

Hàng hóa SLĐ bao hàm cả ế y u tố tinh thần và lịch sử

* Giá tr s d ng c a hàng hóa sị ử ụ ủ ức lao động

Giá tr s d ng c a sị ử ụ ủ ức lao động là công d ng c a sụ ủ ức lao động, là tính h u ích th hiữ ể ện ở ch ỗ

có thể thỏa mãn nhu c u cầ ủa người mua là s dử ụng vào quá trình lao động

Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì:

+ Phương thức tồn tại và mua bán của nó (chỉ bán quyến sử dụng, chứ không bán quyền sở hữu, ch bán trong m t th i gian nhỉ ộ ờ ất định ch không bán h n) ứ ẳ

+ Khi được sử dụng nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư

6

6.3 3 3 Sự Sự Sự sả sả sản xun xuấtn xuấtất gi giá trị giá trịá trị th th thặng ặng dưặng dưdư

a Quá trình sản xuất GTTD là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

Quá trình nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa sức lao động và tư liệu lao động để sản xuất giá trị thặng dư có hai đặc điểm:

- Công nhân làm việc dưới sự ể ki m soát của nhà tư bản

- S n ph m làm ra thuả ẩ ộc sở ữ h u c a chủ ủ tư bản

b Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Để sản xuất s i, chủ tư bảợ n cần phải mua tư liệu sản xuất và thuê lao động Giả nh: đị

+ Nhà tư bản ứng ra số tiền mua: 10kg bông = 10$;

Hao mòn máy móc để chuyển 10kg bông sang dạng sợi = 2$;

Thuê lao động trong một ngày lao động = 3$

Giả s kéo 10kg bông thành sử ợi m t 6 giấ ờ và m i giỗ ờ công nhân tạo ra được m t giá trộ ị 0,5$ (0,5$ x 6 = 3$)

Vậy giá tr c a 1 kg s i là: ị ủ ợ

Giá trị c a 10 kg bông chuy n vào : 10$ ủ ể

Giá trị c a máy móc chuy n vào : 2$ ủ ể

Giá trị mới do công nhân tạo ra : 3$

T ng c ng : 15$ ổ ộNếu quá trình lao động chỉ d ng lừ ại ở đó (công nhân làm việc 6 gi ) thì không có giá tr ờ ị thặng

dư Nhưng trên thực t ế quá trình lao động luôn kéo dài hơn 6 giờ vì tiền lương nhà tư bản thuê công nhân là m t ngày ch không ph i là 6 gi Nộ ứ ả ờ ếu ngày lao động là 12 giờ, thì tương tự như

6 giờ LĐ đầu tiên, người LĐ cũng tạo ra 10kg bông v i t ng giá tr là 15$, v i k t c u giá tr ớ ổ ị ớ ế ấ ị

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự phát tr in các hình thái giá tr trong nn sn xu ềả ất và trao đổi hàng hóa tri qua quá trìn hả phát tri n tể ừ thấp đến cao, quá trình này cũng chính là lịch s  hình thành ti n t  (4 hình thái): ửề ệ - ĐỀ CƯƠNG ôn tập năm 2020 môn KINH t CHÍNH TR mác LÊNIN
ph át tr in các hình thái giá tr trong nn sn xu ềả ất và trao đổi hàng hóa tri qua quá trìn hả phát tri n tể ừ thấp đến cao, quá trình này cũng chính là lịch s hình thành ti n t (4 hình thái): ửề ệ (Trang 8)
+ Giá trị tư liệu sn x uả ất được bả ồn dướ o ti hình thức giá trị sd ng mới. b. Tư bản khả biến(v) - ĐỀ CƯƠNG ôn tập năm 2020 môn KINH t CHÍNH TR mác LÊNIN
i á trị tư liệu sn x uả ất được bả ồn dướ o ti hình thức giá trị sd ng mới. b. Tư bản khả biến(v) (Trang 16)
+ Hình thái tư bản: tư bản tiền tệ. - ĐỀ CƯƠNG ôn tập năm 2020 môn KINH t CHÍNH TR mác LÊNIN
Hình th ái tư bản: tư bản tiền tệ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w