1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn giảm, điều này làm thay đổi tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn.Cụ thể là tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm là 2.880.980 trđ, chiếm

Trang 1

BÀI T P NHÓM

(CÔNG TY CỔ PH N MAY VI T TI N) Ầ Ệ Ế

CQ56/21.05 - NHÓM 4 LT1

31 LT1 Phạm Nguy n Ng c Ánh ễ ọ 36 LT1 Trần Thị Tuy t Mai ế

BÀI LÀM

A Báo cáo tài chính riêng đã rút gọn:

1 Bảng cân đối kế toán:

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 2

1 Chi phi trả trước ngắn hạn 203 1.370 1.250

Trang 3

2 Thặng dư vốn cổ phần 24.470 24.470 24.470

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

(Đvt: triệu đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 4

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Công ty Cổ phần May Việt Tiến

Mẫu số B 03 - DN

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính

(ĐVT: Triệu đồng)

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

Trang 5

6 Tiền thu hồi đầu tư ngắn hạn và góp vốn vào đơn vị

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 82.683 56.346 53.108

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn từ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (88.909) (222.751) (178.807)

Ảnh hưởng của thay đổi tỉ giá hối đoái quy đổi ngoại

B Phân tích:

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính:

1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH

Đvt: triệu đồng

* Phân tích khái quát: Nhìn chung thì quy mô của DN đang có xu hướng gi m, phù h p v i ngành ả ợ ớnghề kinh doanh, thu c quy mô vộ ừa so v i các DN cùng ngành trên th ớ ị trường, cụ thể:

- V quy mô vốn: T ng TS và VCSH c a DN biổ ủ ến động theo xu hướng gi m khi so sánh cuả ối năm

2020 với đầu năm Cụ thể, t ng TS cuổ ối năm là 4.134.663 triệu đồng, gi m 250.596 triả ệu đồng (tương

ứng gi m với t l 5,71%) so vả ỷ ệ ới đầu năm VCSH cuối năm là 1.223.328 triệu đồng, giảm 64.302 triệu đồng (tương ứng giảm với tỷ lệ 5,0%) so với đầu năm Theo đó, DN đang thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh gi a b i c nh d ch bữ ố ả ị ệnh căng thẳng, nhu c u v s n ph m trên th ầ ề ả ẩ ị trường gi m m nh, ả ạquy mô v n góp c a các ch s h u gi m làm gi m mố ủ ủ ở ữ ả ả ức độ đả m b o tài chính c a DN Tả ủ ốc độ giảm của TS (5,71%) cao hơn tốc độ giảm của VCSH (5,0%) điều này giúp DN cải thiện được mức độ ự t

chủ tài chính

Trang 6

- V quy mô thu nh p: ề ậ

+ Tổng LCT năm 2020 so với năm 2019 đã giảm khá nhanh; cụ thể là năm 2020 là 7.250.221 triệu đồng, gi m 1.882.199 triả ệu đồng (tương ứng gi m v i t l 20,61%) so vả ớ ỷ ệ ới năm 2019 Như vậy, LCT giảm ch ng t quy mô doanh thu c a DN t các hoứ ỏ ủ ừ ạt động (đặc bi t là hoệ ạt động s n xu t kinh doanhả ấ ) giảm, do ảnh hưởng c a d ch b nh Covid-19, nhu c u th ủ ị ệ ầ ị trường gi m m nh d n t i sả ạ ẫ ớ ản lượng bán ra giảm m nh, ạ ảnh hưởng đến doanh thu thu được trong kỳ

+ LNST của DN năm 2020 giảm mạnh so v i 2019 C ớ ụ thể là năm 2020 là 149.463 triệu đồng, giảm 164.315 triệu đồng tương ứng v i t lớ ỷ ệ giảm 52,37% so với năm 2019 LNST của DN trong c hai ảnăm đề ớn hơn 0 chứu l ng tỏ DN làm ăn có lãi, tuy nhiên tốc độ giảm của LNST (giảm 52,37%) lớn hơn tốc độ giảm của luân chuy n thu n ( gi m 20,61%) ch ng t công tác qu n tr chi phí c a doanh ể ầ ả ứ ỏ ả ị ủnghiệp chưa hiệu quả

- V quy mô dòng ti n: ề ề Nhìn chung dòng ti n thu n cề ầ ả 2 năm 2020 và 2019 đều âm, tuy nhiên năm

2020 thì gi m m nh 153.447 triả ạ ệu đồng tương ứng v i 513.27% so vớ ới năm 2019 Dòng tiền thu n ầ

âm ch ng tứ ỏ DN chưa cân đối được thu chi, quy mô v n b ng ti n c a DN bố ằ ề ủ ị giảm sút, ti n thu v ề ềvẫn chủ yếu t hoừ ạt động kinh doanh tuy nhiên nó cũng không thể bù đắp được các kho n ti n chi ra ả ề

trong năm

* K t luế ận: Như vậy qua phân tích khái quát mô hình kinh doanh ta th y: Quy mô tài chính và quy ấ

mô v n là phù hố ợp DN và đang có xu hướng thu h p V l i nhuẹ ề ợ ận đang có xu hướng gi m so vả ới doanh thu, đây là một tín hiệu xấu đối với DN

* Biện pháp: DN cần cân đố ại thu chi, cân đố ại l i l i dòng tiền, đẩy m nh các chính sách bán hàng, ạmarketing, chính sách đầu tư nhằm đẩy m nh sạ ản lượng tiêu th , t ụ ừ đó tăng LCT Mặt khác, cần tích cực trong công tác huy động vốn từ chủ sở hữu kết hợp đòn bẩy tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh c a DN ủ Đồng th i cờ ần có chính sách đầu tư, cơ cấu v n h p lý ố ợ

1.2 Phân tích khái quát c u trúc tài chính doanh nghi p: ấ ệ

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

*Phân tích khái quát: Dựa vào bảng tính trên ta thấy cấu trúc tài chính cơ bản được thể hiện trên

các phương diện về vốn, doanh thu, chi phí Nhìn chung cấu trúc này có sự thay đổi nhất định trong

đó hệ số tự tài trợ và hệ số chi phi phí tăng nhẹ còn hệ số tự tài trợ thường xuyên có xu hướng giảm

Cụ thể:

Trang 7

- Hệ số tự tài trợ của DN cuối năm 2020 là 0,2959 tăng 0,0023 lần tương ứng với tốc độ tăng là 0,78% so với đầu năm cho thấy để đầu tư 1 đồng tổng tài sản thì DN phải huy động 0,2959 đồng VCSH Ht ở cuối năm 2020 < 0,5 phản ánh khả năng độc lập về tài chính còn thấp, rủi ro thanh toán, rủi ro về tài chính cao Tuy nhiên, nếu DN quản lý tốt hoạt động kinh doanh và sử dụng tốt đòn bẩy tài chính sẽ góp phần làm khuếch đại ROE

- Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2020 đạt 1,5916 lần giảm 0,0261 lần tương ứng với tốc độ giảm là 1,61% so với đầu năm, có nghĩa là tại cuối năm 2020 để đầu tư 1 đồng TSDH cần 1,5916 đồng NVDH Htx giảm là do tốc độ giảm của NVDH (4,93%) cao hơn tốc độ giảm của TSDH (3,37%) Htx ở đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1, như vậy chính sách tài trợ này đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn ít rủi ro, tăng cơ hội đầu tư sinh lời

- Hệ số chi phí của năm 2020 đạt 0,9794 lần tăng 0,0138 lần tương ứng với tốc độ tăng là 1,43% so

với năm 2019, có nghĩa là ở năm 2020, để tạo ra được 1 đồng LCT thì công ty cần 0,9794 đồng chi phí Nguyên nhân là do tốc độ giảm của tổng chi phí (19,48%) nhỏ hơn tốc độ giảm của LCT (20,61%) Trong cả 2 năm Hcp đều <1 chứng tỏ CP < DT hay doanh nghiệp làm ăn có lãi Tuy nhiên Hcp có xu hướng tăng phản ánh DN phải bỏ ra nhiều chi phí hơn cho mỗi đồng doanh thu hay hiệu quả quản lý chi phí của DN giảm Công ty cần xem xét lại công tác quản trị chi phí

* Kết luận: Từ bảng phân tích ta thấy cấu trúc tài chính của công ty chưa tốt vì hệ số chi phí cao, có

xu hướng tăng gây ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty; hệ số tự tài trợ của DN còn thấp làm cho DN

bị phụ thuộc tài chính bên ngoài Bên cạnh đó, hệ số tài trợ thường xuyên mặc dù giảm so với đầu năm nhưng vẫn giúp DN đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính

* Biện pháp: DN cần rà soát chính sách huy động vốn, chính sách tài trợ để giảm chi phí và tăng tiềm lực tài chính Quản trị chi phí một cách hiệu quả, nhằm giảm thiểu chi phí

1.3 Phân tích khái quát kh ả năng sinh lờ ủi c a doanh nghi ệp:

Đvt: triệu đồng

1 Hệ số sinh lời hoạt động

Trang 8

*Phân tích khái quát: Từ bảng phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu trong 2 năm đều > 0 cho thấy công

ty có khả năng sinh lời và đang có lãi kết quả hoạt động SXKD và vốn của công ty đều sinh lời Nhưng năm 2020 so với 2019 thì cả 4 chỉ tiêu đều giảm cho thấy khả năng sinh lời của công ty giảm với mức độ và tỷ lệ khác nhau, cụ thể:

- Hệ số sinh lời hoạt động năm 2020 đạt 0,0206 lần giảm 0,0138 lần tương ứng với 40,12% so với năm 2019 Hệ số này phản ánh cứ 1 đồng tổng LCT mà DN nhận được thì sẽ tạo ra được 0,0206 đồng LNST Nguyên nhân là do tốc độ giảm của LNST (52,37%) nhanh hơn tốc độ giảm của LCT (20,61%) Điều này cho thấy khả năng sinh lời của hoạt động đã giảm, công tác quản trị doanh thu, chi phí của doanh nghiệp chưa hiệu quả

- Khả năng sinh lời ròng của tài sản năm 2019 đạt 0,0745 lần , năm 2020 xuống còn 0,0351 lần

tương ứng với tốc độ giảm là 52,89% Hệ số này phản ánh cứ 1 đồng TS tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 0,0351 đồng LNST Nguyên nhân là do LNST giảm mạnh (52,37%) trong khi tài sản bình quân đang có xu hướng tăng (1,2%) Hệ số này giảm cho thấy khả năng sinh lời ròng của tài sản giảm, công ty chưa đạt được hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh

- Hệ số sinh lời của VCSH (ROE) của cả 2 năm lớn hơn 0 nhưng có xu hướng giảm, cụ thể năm

2020, ROE đạt 0,1190, năm 2019 là 0,2682, giảm 0,1491 lần tương ứng với giảm 55.59% so với năm

2019 Nguyên nhân ROE giảm chủ yếu là do LNST giảm, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn chủ sở hữu năm 2020 kém đi, xu hướng này ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ vọng tăng khả năng sinh lời của CSH

- Thu nhập một cổ phần thường (EPS) có xu hướng giảm, chứng tỏ thu nhập một cổ phần thường

giảm, giá trị một cổ phần cũng giảm đi

* Kết luận: Như vậy đánh giá chung về khả năng sinh lời của DN ta thấy khả năng sinh lời của DN

có xu hướng giảm khá mạnh

* Biện pháp: DN cần quản lý tốt hơn các chi phí để tăng lợi nhuận cũng như khả năng sinh lời của

DN tăng lên Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp để làm gia tăng khả năng sinh lời, như: doanh nghiệp cần kiểm soát lại công tác quản trị chi phí, doanh thu, áp dụng các chính sách bán hàng, chính sách marketing, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, từ đó làm gia tăng lợi nhuận

Trang 10

- Qua số liệu phân tích tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của DN tại thời điểm cuối năm 2020

là 4.134.663 trđ, quy mô vốn lớn phù hợp với ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh của DN

So với đầu năm, nguồn vốn đang có xu hướng giảm đi 250.596 trđ tương ứng với 5,71%, do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều giảm, chủ yếu là giảm nguồn vốn nợ Điều này cho thấy DN đang dần thu hẹp quy mô vốn, đây là một dấu hiệu không tốt với DN, nhưng nó cũng phù hợp trong tình hình dịch bệnh khó khăn hiện nay

- Trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn nợ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn cả mặc dù đã có xu hướng giảm

đi Đặc biệt nợ phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn Điều này làm gia tăng áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn của DN Vì thế DN cần sử dụng nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn nợ) hiệu quả để tránh lãng phí nguồn vốn, lên kế hoạch thanh toán các khoản nợ, tránh để tình trạng nợ kéo dài, nợ quá hạn

- Nợ phải trả của DN cuối năm 2020 là 2.911.355 trđ chiếm tỷ trọng rất lớn là 70,41% giảm 186.294 trđ tương ứng với 6,01% Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn giảm, điều này làm thay đổi tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn.Cụ thể là tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm là 2.880.980 trđ, chiếm 98.96% cho thấy DN chủ yếu huy động nợ ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu sử

Trang 11

dụng vốn, huy động nợ ngắn hạn để tài trợ một mặt giúp DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng mặt khác cũng khiến rủi ro thanh khoản cao hơn, DN phải đối mặt với áp lực thanh toán nợ ngắn hạn Trong nợ ngắn hạn, DN đang ưu tiên sử dụng các khoản đi chiếm dụng hơn là các khoản vay,

+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn tại thời điểm cuối năm là 12.404 trđ, chiếm tỷ trọng 4,91%, giảm 22.275 trđ tương ứng với 13,61% Nguyên nhân là do lượng đơn đặt hàng giảm so với năm ngoái, tình trạng hủy đơn đặt hàng diễn ra khá nhiều, đặc biệt là các nước xuất khẩu, do dịch bệnh covid đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng bởi các hoạt động giản cách xã hội theo chỉ thị của Nhà nước + Phải trả người lao động cuối năm 2020 là 320.910, giảm 67.966 trđ tương ứng với 17.47% so với đầu năm, cho thấy DN đang có nhiều chính sách về nhân sự Các chế độ, chính sách chăm lo cho người lao động thường xuyên được duy trì và ngày càng được chú trọng Mặc dù dịch bệnh khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thu nhập người lao động, tuy nhiên vấn đề nhân sự vẫn còn nhiều biến động, một số bộ phận vẫn tiếp tục phải bù lương

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại thời điểm cuối năm 2020 là 12.404 trđ, tăng 7.919 triệu đồng tương ứng với 176.57% Trong đó, thuế thu nhập DN chiếm phần lớn 11.919 trđ, do trong tình hình khó khăn của Covid Chính phủ đã hỗ trợ các DN bị ảnh hưởng nhiều gói cứu trợ như gian hạn thời gian nộp thuế TNDN

+ Phải trả ngắn hạn khác tại thời điểm cuối năm 2020 là 129.700 trđ , tăng 85.725 trđ tương ứng 194.94% so với đầu năm, yếu tố này tăng chủ yếu do cổ tức phải trả tại thời điểm cuối năm là 87.838 trđ

+ Vay và thuê tài chính ngắn hạn cuối năm là 9.999 trđ, đầu năm là 10.347 trđ, giảm 348 trđ.Về

cơ cấu, chỉ chiếm 0,35% tỷ trọng trong nợ ngắn hạn, do DN đã giảm huy động vốn vay từ các ngân hàng thương mại

- Nợ dài hạn của DN cuối năm 2020 là 30.355 trđ chiếm tỷ trọng 1,05%, giảm 739 trđ tương ứng với giảm 2.38% so với đầu năm, có ảnh hưởng không đáng kể đến nguồn nợ Chỉ tiêu này giảm chủ yếu là do các khoản đặt cọc giảm Nguyên nhân các khoản đặt cọc giảm do các đơn đặt hàng giảm mạnh, đặc biệt trong những đầu và cuối quý năm 2020 xuất nhập khẩu trở nên khó khăn

Trang 12

- Vốn chủ sở hữu của DN cuối năm là 1.223.328 trđ giảm 64.302 trđ tương ứng với 4,99% so với đầu năm Nguyên nhân chỉ tiêu này giảm chủ yếu do các yếu tố lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 94.195 trđ, quỹ đầu tư phát triển tăng 29.891 trđ Điều này cho thấy vốn chủ sở hữu của DNgiảm là không tốt do kết quả kinh doanh và lợi nhuận sụt giảm

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm là 96.428 trđ, chiếm tỷ trọng 7.88%, giảm 94.195 trđ tương ứng với 49,41% cho thấy kết quả sản xuất trong năm của DN không tốt, doanh thu bán hàng giảm mạnh, cụ thể giảm 1.913.345trđ.Nguyên nhân do tác động tiêu cực của đại dịch covid-

19 trên toàn thế giới, đặc biệt là tại thị trường Nhật Bản, Mỹ và EU (là thị trường xuất khẩu chính của công ty) Các đối tác nhập khẩu tại các nước này giảm 1 phần Thị trường trong nước cạnh tranh mạnh, nhu cầu tiêu dùng kém, chi tiêu của các hộ gia đình bị giảm sút do chính sách giãn cách xã hội của Nhà nước

+ Quỹ đầu tư phát triển cuối năm 659.736 trđ, tăng 29.891 trđ tương ứng với 4,75% cho

thấy DN đang có kế hoạch tăng đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư vào

* Kết luận: Quy mô nguồn vốn của DN đang có xu hướng thu hẹp chủ yếu là do nợ phải trả giảm Bên cạnh đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn, chứng tỏ công ty đang bị phụ thuộc tài chính vào quá nhiều vào bên ngoài Qua đánh giá nguồn vốn ta thấy công ty trong năm hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả do tình bệnh đang diễn biến phúc tạp Vì vậy DN cần có nhiều biện pháp để khắc phục tình hình hoạt động kinh doanh

+ Xây dựng kế hoạch trả nợ chi tiết , nhất là nợ ngắn hạn bởi phần lớn nợ phải trả là nợ ngắn hạn gắn với đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tiếp đến, DN cần điều chỉnh chính sách huy động vốn, tăng huy động VCSH để tăng tiềm

lực tài chính, giảm phụ thuộc vào bên ngoài

+ Bên cạnh đó, DN cần có nhiều giải pháp trong tiêu thụ sản phẩm, từ đó có nhiều chính sách

trong chủ động ứng phó với dịch bệnh như chuyển đổi sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu,

sử dụng các chiến lược marketing, tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,

tìm kiếm và mở rộng thêm nhiều thị trường tiềm năng, tiếp cận nhiều khách hàng mới trước

mắt là sử dụng các công ty tư vấn quốc tế để tăng số lượng các đơn hàng

+ Đồng thời, DN cũng đảm bảo sản xuất, chủ động thỏa thuận và bàn bạc tìm nguồn cung

mới, sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, nâng cao công tác quản lý nhân sự, áp dụng các

Trang 16

* Phân tích khái quát: Cuối năm 2020, tổng tài sản của DN là 4.134.663 trđ, đã giảm 250.596 trđ so

với cuối năm 2019, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,71% Nguyên nhân là do cả TSNH và TSDH đều giảm Điều này chứng tỏ quy mô vốn, quy mô đầu tư của DN đang bị thu hẹp Xét về cơ cấu: TSNH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn TSDH và đang có xu hướng giảm vào cuối năm; theo đó là sự tăng nhẹ tỷ trọng của TSDH Cho thấy DN đang chú trọng đầu tư vào TSDH nhằm gia tăng khả năng sinh lời trong tương lai Đối với ngành nghề may mặc thì sự biến đổi về cơ cấu phân bổ vốn như vậy là hợp lý, giúp tăng khả năng cạnh tranh, năng lực sản xuất kinh doanh của DN Tuy nhiên cần xem xét rõ hơn nguyên nhân làm giảm quy mô vốn

* Phân tích chi tiết:

- Tài sản ngắn hạn: Cuối năm 2020, TSNH đạt 3.346.961 trđ, giảm 223.105 trđ so với đầu năm, tương

ứng với tỷ lệ 6,25% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn, tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác cuối năm giảm và đầu tư tài chính ngắn hạn cuối năm tăng Trong tổng TS ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và đang có xu hướng giảm dần ở cuối năm Điều này chứng tỏ DN đã bắt đầu điều chỉnh chính sách tín dụng, quản lý công nợ của

DN chặt chẽ

+ Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2020 chỉ đạt 528.921 trđ, giảm 183.661 trđ so với đầu

năm, tương ứng giảm 25,77% về tỷ lệ và 4,16% về tỷ trọng Quy mô vốn bằng tiền của DN giảm mạnh,

cụ thể Tiền ở đầu năm 2020 là 315.782 trđ, cuối năm 2020 là 179.466 trđ, giảm 136.316 trđ làm cho khả năng thanh toán của DN sụt giảm, khả năng ứng phó với các cơ hội kinh doanh giảm, rủi ro thanh toán tăng cao

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn đầu năm 2020 có giá trị bằng 0, tuy nhiên đến cuối năm đã tăng lên là 391.344 trđ tương ứng với tỷ trọng tăng 11,69% Điều này cho thấy DN đang tăng cường tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư gia tăng lợi nhuận, gia tăng giá trị vốn đầu tư ban đầu

+ Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2020 đạt 1.441.443 trđ, giảm 188.160 trđ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ 11,55% và 2,58% về tỷ trọng Chứng tỏ DN đã thu hồi được 1 lượng vốn bị chiếm dụng Trong các khoản phải thu ngắn hạn chiếm chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán Phải thu ngắn hạn của khách hàng đầu năm 1.375.358 trđ, cuối năm 1.104.541 trđ, đã giảm 270.817 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 19.69%; 7,77% về tỷ trọng Nguyên nhân là do DN đã nới lỏng chính sách bán chịu với các khách hàng tiềm năng, lâu năm để giữ chân họ, còn đối với nhóm khách hàng nhỏ lẻ, tiềm lực tài chính yếu kém thì DN bắt đầu thắt chặt nhằm giảm tình trạng không thu hồi được nợ nếu khách hàng có nguy cơ phá sản (điều này khá phổ biến trong tình hình dịch bệnh hiện nay)

Trang 17

Trả trước cho người bán cuối năm 2020 là 240.784 trđ, đầu năm 2020 là 153.624 trđ, tăng 87.160 trđ tương ứng với tỉ lệ tăng 56.74% Đây là khoản bị chiếm dụng lớn lớn thứ 2 của doanh nghiệp Điều này

có thể dẫn đến sự thiếu hụt nguồn vốn khi DN cần vốn để đầu tư, tuy nhiên nó lại giúp DN duy trì quan

hệ, tạo uy tín với các nhà cung cấp, từ đó tạo cơ hội cho DN có thể chiếm dụng lại vốn của nhà cung cấp Đại dịch đã lan khắp toàn cầu làm cho việc giao lưu buôn bán trở nên khó khăn, nguồn cung NVL

bị gián đoạn, khan hiếm, nhiều DN không đủ nguyên liệu để sản xuất, việc ứng trước cho người bán giúp DN có thể đặt trước được vật tư trong tình hình khó khăn hiện nay

+ Hàng tồn kho cuối năm 2020 chỉ đạt 879.618 trđ, giảm 169.332 trđ so với đầu năm, tương ứng với 16,14% về tỷ lệ và 3,1% về tỷ trọng Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tài sản ngắn hạn HTK giảm chủ yếu ở CP sản xuất kinh doanh dở dang, hàng gửi bán, bên cạnh đó tăng ở thành phẩm, nguyên vật liệu, Trong năm 2020, tình hình dịch bệnh covid 19 ở Mỹ và EU diễn biến phức tạp, khiến -cho các khách hàng ở 2 khu vực này lần lượt hủy đơn hàng, đặc biệt trong quý 2 tình trạng thiếu đơn hàng sản xuất đã xảy ra, điều này làm cho 1 lượng thành phẩm và hàng hóa bị ứ đọng, tuy nhiên việc buôn bán ở các thị trường khác vẫn diễn ra khá suôn sẻ, DN đã tiêu thụ được 1 lượng hàng tồn kho, giúp đẩy nhanh chu kỳ kinh doanh của DN Lượng hàng gửi bán cho các đại lý phân phối nội địa giảm mạnh

do chỉ thị giãn cách xã hội của Nhà nước Bên cạnh đó, lượng NVL và hàng đang đi đường tăng là do

DN tăng dự trữ NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất trong năm 2020 và năm 2021 diễn ra liên tục, thuận lợi Trong tình hình thiếu thốn, giá cả biến động như hiện nay đây là việc làm cần thiết, tuy nhiên nếu dự trữ quá nhiều không cần thiết sẽ gây ra ứ đọng vốn và mất thêm 1 khoản chi phí bảo quản, kiểm kê Chính vì vậy DN cần có các chính sách quản lý HTK hiệu quả

+ Tài sản ngắn hạn khác cuối năm 2020 đạt 105.635 trđ, giảm 73.296 trđ so với đầu năm Chủ yếu là

do sự giảm của thuế GTGT được khấu trừ

- Tài sản dài hạn: Cuối năm 2020, TSDH đạt 787.702 trđ, giảm 27.491 trđ so với đầu năm, tương ứng

với 3,37% về tỷ lệ và tăng 0,46% về tỷ trọng Trong đó:

+ Các khoản phải thu dài hạn cuối năm đạt 59.218 trđ, tăng 882 trđ so với đầu năm, tương ứng với tỷ

lệ 1,51% và tỷ trọng 0,36% Chủ yếu là tăng các khoản phải thu dài hạn khác từ 47.338trđ ở đầu năm lên 48.220 trđ về cuối năm Nguyên nhân là do trong năm, DN tăng khoản đặt cọc với các đối tác khác nhằm tránh gián đoạn các hoạt động theo kế hoạch của DN

+ Tài sản cố định cuối năm 2020 đạt 470.802 trđ, giảm 27.971 trđ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ 5,61% và 1,42% về tỷ trọng Chủ yếu là do trong năm 2020, DN thực hiện thanh lý một số máy móc thiết bị đã cũ, để thay thế máy móc thiết bị mới, cụ thể, DN đã đầu tư thêm vào máy móc thiết bị trên cơ

sở kỹ thuật hiện đại với giá trị hơn 50.000 trđ nhằm tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Hơn nữa, việc thay thế máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp hạn chế những sai sót trong sản phẩm tạo ra, gia tăng chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, trước tình hình dịch covid 19 diễn biến phức tạp, DN đã kịp thời triển khai đầu tư thêm vào phần mềm quản lý nhằm quản lý tốt các hoạt động trong mùa dịch khi không thể trực tiếp kiểm tra, đánh giá Tuy nhiên, tốc độ tăng nguyên giá nhỏ hơn tốc độ tăng của hao mòn và giá trị thanh lý, vì thế giá trị TSCĐ cuối năm vẫn giảm

+ Đầu tư tài chính dài hạn cuối năm 2020 đạt 221.302 trđ tăng 2.570 trđ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ 1,64% và tỷ trọng 1,39% Đây là khoản mục duy nhất tăng trong tài sản dài hạn, tuy nhiên lượng tăng không đáng kể Cụ thể, trong năm DN đã mua thêm cổ phần của công ty cổ phần Bình Thắng, đầu năm thì khoản vốn góp ở công ty này là gần 6.000trđ (góp vốn vào đơn vị khác), trong năm phần

Trang 18

vốn góp đã tăng thêm hơn 4.000 trđ nữa làm cho khoản đầu tư này trở thành đầu tư vào công ty liên doanh liên kết Điều này cho thấy, doanh nghiệp đang tăng cường khai thác, sử dụng nguồn lực để gia tăng lợi nhuận trong dài hạn Tuy nhiên việc đầu tư này là khá mạo hiểm trong thời kỳ dịch covid, vì hầu như hoạt động kinh doanh của các DN đang bị đình trệ, và công ty Bình Thắng là không ngoại lệ, không thể mang lại nhiều lợi nhuận, thậm chí còn có thể thua lỗ nặng nề

+ Tài sản dài hạn khác cuối năm 2020 đạt 26.380 trđ, giảm 3.972 trđ so với đầu năm, tương ứng với tỷ

lệ 9,84% và tỷ trọng 0,33% Nguyên nhân là do nhà cung cấp đã thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp

về việc thuê đất, thuê mặt bằng nên chi phí trả trước giảm Điều này cho thấy, DN vẫn phải duy trì việc trang trải một phần tiền khá lớn nhưng lại không thể triển khai nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh trong mùa dịch Việc này gây lãng phí vốn, tuy nhiên khó khăn này là không thể tránh khỏi

* Kết luận: Từ những đánh giá trên, trong tình hình dịch bệnh phức tạp, doanh nghiệp đang bị thu hẹp quy mô sản xuất, quy mô đầu tư, năng lực sản xuất giảm, tình hình sử dụng vốn chưa thực sự mang lại hiệu quả và đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn

* Biện pháp:

+ Doanh nghiệp nên điều chỉnh các chính sách bán hàng phù hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, đưa ra chính sách quản trị HTK hợp lý, giảm dự trữ HTK nhằm giảm lượng vốn bị ứ đọng, giảm chi phí lưu trữ, bảo quản gây lãng phí vốn

+ Cần đẩy mạnh thắt chặt chính sách tín dụng hơn nữa, tăng cường quản trị nợ phải thu, lập kế hoạch chi tiết về công nợ tránh tình trạng mất vốn hoặc bị chiếm dụng vốn quá lớn, nợ xấu, gây thiệt hại cho doanh nghiệp

+ Đồng thời duy trì lượng tiền và các khoản tương đương tiền ở mức an toàn để đảm bảo khả năng thanh toán và chớp lấy các cơ hội kinh doanh

+ Bên cạnh đó, đưa ra các chính sách điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý Đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và cho đầu tư theo kế hoạch

+ Tiếp tục tái cấu trúc phần vốn góp của doanh nghiệp tại một số đơn vị hoạt động không hiệu quả + Tiếp tục các giải pháp nhằm đảm bảo nguồn hàng sản xuất cho doanh nghiệp Chủ động gặp gỡ đối tác để bàn bạc, thỏa thuận sử dụng nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có các nhà cung cấp nguyên vật liệu nằm ngoài vùng dịch tránh gián đoạn nguồn cung

4 Phân tích hoạt động tài trợ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ

Trang 19

BẢNG XÁC ĐỊNH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NĂM 2020

Nguồn tài trợ Số tiền (Trđ) Tỷ trọng (%) Sử dụng nguồn tài trợ Số tiền (Trđ) Tỷ trọng (%)

b Các khoản phải thu

c Hàng tồn kho 169.332 26,196 2 Các chỉ tiêu tài sản tăng 395.796 61,232

d Tài sản ngắn hạn khác 73.296 11,339 2.1 Tài sản ngắn hạn 391.344 60,543 2.2 Tài sản dài hạn 31.943 4,942

a Đầu tư tài chính

b Tài sản dài hạn khác 3.972 0,614 a Các khoản phải thu dài hạn 882 0,136

Trang 20

2 Các chỉ tiêu tài sản

2.1 Tài sản ngắn hạn 227.647 33,717 2.2 Tài sản dài hạn 138.902 20,573

a Tiền và các khoản

a Các khoản phải thu

*Phân tích khái quát: Hoạt động tài trợ của DN cuối năm 2020 có một số thay đổi so với đầu năm về

cả quy mô, tỷ lệ và cơ cấu Nhìn chung, hoạt động tài trợ của DN ở đầu năm và cuối năm đều đảm bảo

ổn định, an toàn, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính khi tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi một phần nguồn vốn dài hạn (Htx>1 và VLC>0) Về quy mô của nguồn tài trợ và sử dụng nguồn tài trợ ở cuối năm 2020 giảm so với cuối năm 2019, chứng tỏ quy mô kinh doanh của DN bị thu hẹp Nếu đặt trong điều kiện nền kinh tế bình thường thì đây là một vấn đề xấu, bất hợp lý, tuy nhiên trong năm

2020 do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh, nền kinh tế nói chung và ngành may mặc nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng đến hoạt động chính của công ty Việt Tiến do công ty kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối nên việc quyết định giảm quy mô kinh doanh vào năm 2020 là hoàn

toàn phù hợp

*Phân tích chi tiết:

- Hệ số tài trợ thường xuyên: Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2020 là 1,592, đầu năm là 1,618,

giảm 0,026 lần với tốc độ giảm là 1,607% so với đầu năm Hệ số này giảm là do tốc độ giảm của nguồn vốn dài hạn (4,917%) cao hơn tốc độ giảm của tài sản dài hạn (3,372%) Hệ số tài trợ thường xuyên tại đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1 cho thấy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp lớn hơn tài sản dài hạn từ đó giúp DN sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, chính sách tài trợ an toàn, ổn định nhưng chi phí sử dụng vốn cao, áp lực trả nợ và áp lực sinh lời lớn

- Vốn lưu chuyển: Vốn lưu chuyển tại thời điểm cuối năm 2020 là 446.181 triệu đồng giảm 37.350

triệu đồng so với đầu năm với tỷ lệ giảm là 7.418%, cho thấy chính sách tài trợ của DN đang bị điều chỉnh theo hướng mất an toàn, ổn định Số vốn lưu chuyển ở đầu năm và cuối năm khá hợp lý đối với ngành nghề kinh doanh của DN, chứng tỏ DN đã huy động được một lượng vừa phải nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính Tuy nhiên, các nhà quản trị cần cân nhắc về tính hiệu quả trong chính sách quản lý vốn Tỷ lệ giảm của vốn lưu động là không quá lớn nhưng DN vẫn cần xem xét lại chính sách huy động vốn để đảm bảo đủ nguồn tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn của mình Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

+ Nguồn vốn dài hạn cuối năm 2020 là 1.253.883 triệu đồng, đầu năm là 1.318.724 triệu đồng, giảm 64.841 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 4,92% Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nguồn vốn dài hạn giảm làm vốn lưu chuyển cuối năm giảm so với đầu năm là 64.841 triệu đồng Nguồn vốn dài hạn giảm chủ yếu là do DN giảm huy động vốn từ nguồn Vốn chủ sở hữu và một phần nhỏ là do Nợ phải trả dài hạn giảm, cụ thể: chỉ tiêu vốn chủ sở hữu cuối năm 2020 giảm 64.302 triệu đồng so với thời

Trang 21

điểm đầu năm còn nợ phải trả dài hạn giảm 739 triệu đồng Vốn chủ sở hữu cuối năm 2020 của DN giảm chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay giảm Nguồn vốn dài hạn của DN giảm nhưng hoạt động tài trợ của DN vẫn đảm bảo được sự ổn định, an toàn là nhờ vào doanh nghiệp đã cân đối, tăng giảm các chỉ tiêu trong nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn để phù hợp với điều kiện, yêu cầu của nền kinh tế trong hoàn cảnh dịch bệnh khó khăn hiện nay

+ Tài sản dài hạn cuối năm 2020 là 787.702 triệu đồng, đầu năm là 815.193 triệu đồng giảm 27.491

triệu đồng với tỷ lệ giảm là 3,372% Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tài sản dài hạn giảm làm vốn lưu động tăng 27.491 triệu đồng Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do giá trị hao mòn tài sản tăng mạnh, còn lại 1 phần là do thực hiện thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định đặc biệt là máy móc, thiết bị để đầu tư mua mới, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất tự động hóa để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường DN cần chú ý nâng cao hiệu suất sử dụng các loại TSCĐ bởi nhiều loại tài sản chịu ảnh hưởng của hao mòn vô hình, kiểm tra lại chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định

- Tình hình huy động và sử dụng nguồn tài trợ

+ Tình hình huy động nguồn tài trợ: Năm 2020 tổng nguồn tài trợ là 646.392 triệu đồng giảm

28.785 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 4,263% so với năm 2019 Nguồn tài trợ của năm 2020 giảm là do nguồn vốn không tăng Nguồn vốn năm N không tăng là do DN giảm việc huy động vốn ở cả vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả Chỉ tiêu tài sản giảm ở năm 2020 tăng so với năm 2019 nhưng tăng ít hơn so với lượng giảm của chỉ tiêu nguồn vốn tăng nên khi tổng hợp lại thì nguồn tài trợ của doanh nghiệp bị giảm Chỉ tiêu tài sản giảm chiếm tỷ trọng 100% tổng nguồn tài trợ của do DN trong năm 2020 Năm

2020, chỉ tiêu tài sản giảm tăng chủ yếu là do sự giảm xuống của các khoản mục tài sản ngắn hạn: Tiền

và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác, Năm 2019, trong cơ cấu nguồn tài trợ, tỷ trọng giữa 2 chỉ tiêu nguồn vốn tăng và tài sản giảm

có chênh lệch khá nhỏ khi chỉ tiêu nguồn vốn tăng chiếm 52,065% còn chỉ tiêu tài sản giảm chiếm 47,935% trong đó, chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn là lớn nhất với 20,664% Qua bảng xác định tình hình sử dụng và huy động nguồn tài trợ năm 2019 và 2020 thấy được những thay đổi cơ bản trong chính sách huy động nguồn tài trợ của DN với những thay đổi đáng kể về tỷ trọng của các chỉ tiêu trong cơ cấu nguồn tài trợ mỗi năm điển hình là chỉ đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn

+ Tình hình sử dụng nguồn tài trợ: Sử dụng nguồn tài trợ năm 2020 là 646,392 triệu đồng, năm

2019 là 675,177 triệu đồng giảm 28,785 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 4.263% Sử dụng nguồn tài trợ năm 2020 tăng là do chỉ tiêu nguồn vốn giảm của DN tăng 250,596 triệu đồng Chỉ tiêu nguồn vốn giảm là do sự giảm xuống của nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn khi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 28,821% Chỉ tiêu tài sản tăng chiếm tỷ trọng 61.232% trong cơ cấu sử dụng nguồn tài trợ,trong đó chủ yếu là do chỉ tiêu đầu tư tài chính tăng cụ thể tăng 391,344 triệu đồng, chiếm tới 60.543% Chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn tăng là do DN có xu hướng thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh và chuyển hướng sang hoạt động đầu tư Tuy nhiên việc DN gia tăng hoạt động đầu tư tài chính quá nhanh cũng đem lại cho DN nhiều rủi ro đặc biệt là trong tình hình kinh tế khó khăn, có nhiều biến động khó lường như hiện nay Chính vì thế DN cần cân nhắc trong việc tăng giảm tỷ trọng các chỉ tiêu trong cấu sử dụng nguồn tài trợ cho phù hợp, vừa đảm bảo

an toàn vừa đem lại lợi ích kinh tế cao

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÀI TP NHÓM Ậ - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
BÀI TP NHÓM Ậ (Trang 1)
1. Bảng cân đối kế toán: - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
1. Bảng cân đối kế toán: (Trang 1)
1. Tài sản cố định hữu hình 468.501 494.778 366.741 - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
1. Tài sản cố định hữu hình 468.501 494.778 366.741 (Trang 2)
2. Tài sản cố định vô hình 2.301 3.995 101 - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
2. Tài sản cố định vô hình 2.301 3.995 101 (Trang 2)
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH (Trang 5)
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính: - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính: (Trang 5)
* Kt l uế ận: Như vậy qua phân tích khái quát mô hình kinh doanh ta th y: Quy mô tài chính và quy ấ mô v n là phù hốợp DN và đang có xu hướng thu h p - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
t l uế ận: Như vậy qua phân tích khái quát mô hình kinh doanh ta th y: Quy mô tài chính và quy ấ mô v n là phù hốợp DN và đang có xu hướng thu h p (Trang 6)
*Kết luận: Từ bảng phân tích ta thấy cấu trúc tài chính của công ty chưa tốt vì hệ số chi phí cao, có xu hướng tăng gây ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty; hệ số tự tài trợ của DN còn thấp làm cho DN  bị phụ thuộc tài chính bên ngoài - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
t luận: Từ bảng phân tích ta thấy cấu trúc tài chính của công ty chưa tốt vì hệ số chi phí cao, có xu hướng tăng gây ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty; hệ số tự tài trợ của DN còn thấp làm cho DN bị phụ thuộc tài chính bên ngoài (Trang 7)
*Phân tích khái quát: Từ bảng phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu trong 2 năm đều &gt; cho thấy công - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
h ân tích khái quát: Từ bảng phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu trong 2 năm đều &gt; cho thấy công (Trang 8)
- Qua số liệu phân tích tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của DN tại thời điểm cuối năm 2020 là 4.134.663 trđ, quy mô vốn lớn phù hợp với ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh của DN - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
ua số liệu phân tích tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của DN tại thời điểm cuối năm 2020 là 4.134.663 trđ, quy mô vốn lớn phù hợp với ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh của DN (Trang 10)
3. Phân tích tình hình tài ả - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
3. Phân tích tình hình tài ả (Trang 12)
hình 2.301 0,49 3.995 0,80 (1.694) (42,40) (0,31) - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
hình 2.301 0,49 3.995 0,80 (1.694) (42,40) (0,31) (Trang 15)
hình 468.501 99,51 494.778 99,20 (26.277) (5,31) 0,31 - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
hình 468.501 99,51 494.778 99,20 (26.277) (5,31) 0,31 (Trang 15)
*Kết luận: Từ những đánh giá trên, trong tình hình dịch bệnh phức tạp, doanh nghiệp đang bị thu hẹp quy mô sản xuất, quy mô đầu tư, năng lực sản xuất giảm, tình hình sử dụng vốn chưa thực sự mang lại  hiệu quả và đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
t luận: Từ những đánh giá trên, trong tình hình dịch bệnh phức tạp, doanh nghiệp đang bị thu hẹp quy mô sản xuất, quy mô đầu tư, năng lực sản xuất giảm, tình hình sử dụng vốn chưa thực sự mang lại hiệu quả và đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn (Trang 18)
BẢNG XÁC ĐỊNH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI TRỢ NĂM 2019 - BÀI t p NHÓM ậ (CÔNG TY cổ ầ ệ ế PH n MAY VI t TI n)
2019 (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w