Tị ồ ừ thực ti n l ch s dân tễ ị ử ộc, Người cũng đã khẳng định đoàn kết là một trong các truyền thống quý báu của dân tộc ta đã được hun đúc từ lòng yêu nước nồng nàn của bao thế hệ ngư
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI: Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung của đại đoàn kết
dân tộc Giá trị lí luận – thực tiễn.
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Nguyên
Sinh viên thực hiện: Cao Minh Trang
Mã sinh viên: 22A4050307
Nhóm tín chỉ: PLT06A31
Hà nội, ày 23 tháng 6 ng năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2
NỘI DUNG 3
I Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3
1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc. 3
2 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc 6
3 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc 7
4 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc 10
5 Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc 14
II Giá trị lí luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 15
1. Giá trị lí luận và thực tiễn. 15
2. Liên hệ trách nhiệm sinh viên hiện nay trong việc học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính c p thiấ ết của đề tài
Sinh th i, Ch t ch Hờ ủ ị ồ Chí Minh đã từng nói: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” Đại đoàn kết toàn dân tộc là tư tưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ t ch H Chí Minh Tị ồ ừ thực ti n l ch s dân tễ ị ử ộc, Người cũng đã khẳng định đoàn kết là một trong các truyền thống quý báu của dân tộc ta đã được hun đúc
từ lòng yêu nước nồng nàn của bao thế hệ người Vi t Là thanh niên Vi t Nam, ệ ệ
là những ngườ ẽ, đã, và đang góp sức mình cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ i s
Tổ quốc, việc họ ậc t p, th c hi n và tuyên truy n ự ệ ề tư tưởng H Chí Minh vồ ề đại đoàn kết dân tộc là vô cùng cần thiết và quan trọng Bởi lẽ, đoàn kết chính là lực lượng vô địch, là một trong những cơ sở để đạt được thành công và th ng lắ ợi
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hi u và phân tích n i dung quaể ộ n điể tư tưởm ng c a H Chí Minh v các ủ ồ ềvấn đề ủa đại đoàn kế c t dân tộc, qua đó biết vận dụng và phát huy tinh thần đoàn kết vào đời s ng, xã hố ội
3 Đối tượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đề tài nghiên c u v Tư tưởứ ề ng Hồ Chí Minh về nội dung đại đoàn kết dân tộc, bao gồm giá trị lý lu n và giá tr ậ ị thực ti n ễ
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Bài ti u luể ận được th c hi n nghiên c u dự ệ ứ ựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin k t h p s dế ợ ử ụng các phương pháp lịch s , phân tích, ửtổng hợp, khái quát, …
5 Ý nghĩa lý luận và th c ti n cự ễ ủa đề tài
Nghiên cứu tư tưởng H Chí Minh vồ ề đại đoàn kết dân t c nh m làm cho ộ ằmỗi người chúng ta nhận thức, thấm nhuần được những nội dung cơ bản của đềtài, v n d ng và phát huy tinh thậ ụ ần đoàn kết vào công việc, đờ ối s ng
Trang 4NỘI DUNG
I Nội dung tư tưởng H Chí Minh v ồ ề đại đoàn kết dân t ộc.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Ngườ ề nhữi v ng vấn đề cơ bản c a cách m ng Viủ ạ ệt Nam Đoàn kết ở đây có thể hiểu đơn giản là sự tập hợp, kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì m t mộ ục đích chung Đại đoàn kết nghĩa là đoàn kết v i quy mô r ng l n, thành ph n và lớ ộ ớ ầ ực lượng đông đảo c a khủ ối đoàn kết Người đã đưa ra định nghĩa về đại đoàn kết: “Đại đoàn kế ức là trướt t c hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đa số nhân dân là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác Đó là nền g c cố ủa đại đoàn kết Nó cũng như cái c a n n nhà, cái g c củ ề ố ủa cây Nhưng đã có nền v ng, g c t t, còn phữ ố ố ải đoàn kết các tầng l p nớ hân dân khác” Như vậy, t quan ni m cừ ệ ủa Người, ta hiểu đại đoàn kết là đoàn kết tất cả các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng miền của đất nước, đoàn kết mọi thành viên c a dân t c Viủ ộ ệt Nam dù
ở phương trời nào thành một khối vững chắc, thống nhất về mục tiêu Để hiểu rõ
tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, ta cần làm rõ những nội dung cụ
thể sau:
1 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc
1.1 Đại đoàn kết d ân t c là vộ ấn đề có ý nghĩa chiến lượ c, quyết định thành công c a ch m ng Vi t Nam ủ cá ạ ệ
Trước tiên, đại đoàn kết dân tộc là chính sách dân tộc, là vấn đề chiến lược của cách mạng V i Hớ ồ Chí Minh, đại đoàn kết không phải là m t chộ ủ trương xuất phát t nguy n v ng, ý mu n ch quan c a lừ ệ ọ ố ủ ủ ực lượng lãnh đạo, vì nếu như vậy, đoàn kết ch dỉ ừng lại là một thủ đoạn chính tr mang tính nh t thị ấ ời Đại đoàn kết phải là sự đúc kết những đòi hỏi khách quan của quần chúng nhân dân trong công cu c tiộ ến hành đấu tranh cách m ng gi i tạ ả ự giải phóng Đây là chiến lược tập hợp m i lọ ực lượng có th t p hể ậ ợp được, nh m hình thành s c m nh to ằ ứ ạlớn c a toàn dân t c trong cuủ ộ ộc đấu tranh v i k thù dân t c, giai cớ ẻ ộ ấp Đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng H Chí Minh không chồ ỉ đơn giản là phương pháp tổ
Trang 5chức, tập h p lực lượng, mà cao hơn, nó là bộ ph n h u cơ, là tư tưởng cơ bản, ợ ậ ữnhất quán, xuyên suốt trong đường l i chiố ến lược cách m ng Vi t Nam H ạ ệ Ở ồChí Minh, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc luôn được thể hiện từ rất sớm và nhất quán xuyên su t tố ừ đầu đến cu i trong toàn b quá trình hoố ộ ạt động và lãnh đạo cách m ng cạ ủa Người H Chí Minh nhìn nhồ ận đại đoàn kết là s nghi p cự ệ ủa dân, do dân, vì dân, trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, Người yêu c u không ầđược có bất cứ lúc nào lơ là nhiệm vụ xây d ng khự ối đại đoàn kết dân tộc Xây dựng khối đại đoàn kết dân t c không ch d ng lộ ỉ ừ ại ở nhận th c mà còn cứ ần được
cụ thể hóa theo từng bước phát tri n c a cách mể ủ ạng Người nói: “Ta đoàn kết đểđấu tranh cho thống nhất và độ ập của Tổc l qu c, ta còn phố ải đoàn kết để xây dựng nước nhà” Người tập hợp lực lượng để cùng nhau đánh đổ thực dân, đế quốc xâm lược, từ đó đem lại hạnh phúc, ấm no cho toàn thể nhân dân Điều này hoàn toàn khác so v i cu c cách mớ ộ ạng tư sản
Tiếp đến, đại đoàn kết dân tộc quyết định thành công của cách mạng Sự nghiệp đấu tranh gi i phóng dân tả ộc, thống nhất đất nước là m t công vi c hộ ệ ết sức h ệ trọng, to lớn và vô cùng khó khăn Nhiệm vụ đó chỉ có thể thành công khi tập hợp được s c mứ ạnh đoàn kế ủt c a toàn dân tộc vì đoàn kết m i t o nên sớ ạ ức mạnh, tạo nên lực lượng hùng hậu có thể đương đầu và chiến thắng k thù Theo ẻ
Hồ Chí Minh, cách m ng mu n thành công ph i có lạ ố ả ực lượng, lực lượng đó phải
đủ mạnh để chiến th ng kẻ thù và xây d ng thành công xã hội mới Mu n có l c ắ ự ố ựlượng mạnh thì ph i phả ải đoàn kế ốt, đoàn kết tạo ra sức mạnh, là then chốt của t t
sự thành công Th c ti n cách m ng Viự ễ ạ ệt Nam đã chứng minh giữa đoàn kết và thành công có m i quan hố ệ chặt ch v i nhau b i ph m vi, mẽ ớ ở ạ ức độ, quy mô của thành công trước hết phụ thuộc vào chính quy mô và mức độ của khối đại đoàn kết, có đoàn kết mới có thắng lợi, càng g p k thù lặ ẻ ớn, càng khó khăn gian khổbao nhiêu l i c n phạ ầ ải đoàn kết ch t chặ ẽ, rộng rãi và v ng ch c b y nhiêu ữ ắ ấ
Trang 61.2 Đại đoàn kết toàn dân t c là m t m c tiêu, nhi m vộ ộ ụ ệ ụ hàng đầ u c ủa
cách m ng Vi t Nam ạ ệ
Sự nghiệp cách mạng có nhi u mề ục tiêu đặ ra, trong đó đại đoàn kết t dân tộc
là m t mộ ục tiêu hàng đầu, vì có th c hiự ện thành công đại đoàn kết dân t c thì ộmới có thể thực hiện được các mục tiêu khác Hồ Chí Minh coi đây không chỉ là khẩu hi u chiệ ến lược, mục tiêu hàng đầu mà còn là m c tiêu lâu dài c a cách ụ ủmạng, xem như tôn chỉ hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam Khát vọng dân tộc được độc lập, tự do và thống nhất, nhân dân được sống ấm no, hạnh phúc là mẫu số chung, là điểm để quy t t t c mụ ấ ả ọi người dân Vi t Nam vào khệ ối đại đoàn kết dân tộc Vì thế, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong một mặt trận thống nhất chính là để ập h t ợp và lãnh đạo quần chúng nhân dân thành m t kh i ộ ốthống nhất về ý chí và hành động, tạo nên s c m nh trong cuứ ạ ộc đấu tranh, đưa cuộc cách mạng t ự giải phóng c a nhân dân ủ đi đến th ng l i ắ ợ
Đại đoàn kết toàn dân tộc còn là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Trong
di chúc, Người đã dặn lại rằng "Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nh t trí cấ ủa Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình" Đại đoàn kết dân tộc không phải là một chủ trương xuất phát từ từ ý muốn chủ quan của lực lượng lãnh đạo cách m ng mà xuạ ất phát t nhu c u khách quan c a bừ ầ ủ ản thân qu n chúng nhân dân trong cuầ ộc đấ tranh để ự giảu t i phóng, là s nghiự ệp của dân, do dân, vì dân Đảng là lực lượng lãnh đạo cách m ng Vi t Nam, là ạ ệ
ngọn cờ d n dắt quẫ ần chúng nhân dân đấu tranh giành độc lập, t ải phóng Để ựgithực hiện được điều đó, trước tiên phải đoàn kết được toàn dân, nên t t yấ ếu đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, nhiệm vụ này phải được quán tri t trong t t c mệ ấ ả ọi lĩnh vực, từ chủ trương, chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng Nhiệm vụ hàng đầu của Đảng là thức tỉnh, tập hợp, hướng d n, chuy n nhẫ ể ững đòi hỏi khách quan, t phát cự ủa qu n chúng ầthành những đòi hỏ ựi t giác, có tổ chức, thành s c mứ ạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân t c, t do cho nhân dân, hộ ự ạnh phúc cho con người
Trang 72 Lực lượng c a khủ ối đại đoàn kết dân t ộc.
2.1 Chủ thể ủa khối đại đoàn kết dân tộc c
Kế thừa và nâng tầm tư duy chính trị truyền thống của cha ông: “Nước lấy dân làm gốc”, Hồ Chí Minh đã tìm sức m nh lạ ớn lao, vô địch c a công cuủ ộc đấu tranh gi i phóng dân t c, thả ộ ống nhất đất nước từ lực lượng nhân dân: “Trong bầu trời không có gì quý b ng nhân dân Trong thế giới không có gì m nh b ng lằ ạ ằ ực lượng đoàn kế ủa nhân dân” Chủt c thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, theo
Hồ Chí Minh bao g m toàn thồ ể nhân dân Trong tư tưởng H Chí Minh, dân, ồnhân dân có m t n i hàm r t r ng Khái niộ ộ ấ ộ ệm “dân”, “nhân dân” được H Chí ồMinh ti p cế ận ở hai phương diện v a vừ ới nghĩa cộng đồng “mọi con dân nước Việt”, vừa với nghĩa cá thể “mỗi một người con Rồng cháu Tiên” “Dân” tức là không phân bi t dân t c, tín ệ ộ ngưỡng, già tr , gái trai, giàu nghèo, quý ti n, ẻ ệ ởtrong nước hay ngoài nước Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người là đoàn kết t t c các t ng l p nhân dân, các giai cấ ả ầ ớ ấp, các chính đảng, đoàn thể, các dân tộc, tôn giáo, k cể ả những người trước đây lầm đường lạc lối nhưng đã biế ối t hcải, quay v về ới chính nghĩa của dân tộc Như vậy, dân, nhân dân v a là m t từ ộ ập hợp đông đảo quần chúng, vừa được hiểu là mỗi con người Việt Nam cụ thể, và
cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết toàn dân tộc Đại đoàn kết dân tộc tức là phải t p hậ ợp được mọi người dân vào m t kh i th ng nh t trong cuộ ố ố ấ ộc đấu tranh chung Đại đoàn kết bao hàm nhiều cấp độ các quan hệ liên kết các lực lượng xã hội t ừ thấp đến cao bao gồm: Lực lượng đoàn kết (gồm các giai tầng xã hội: giới
- ngành - l a tuứ ổi); Địa bàn đoàn kết (nông thôn - thành th , miị ền ngược miền - xuôi); Phạm vi đoàn kết (gia đình - tập th - ể quốc gia - quốc tế)
2.2 N n t ng c a khề ả ủ ối đại đoàn kết toàn dân tộc
Theo Ch t ch Hủ ị ồ Chí Minh, đại đoàn kết dân t c ph i dộ ả ựa vào cơ sở ấy lợ l i ích t i cao c a dân t c và quy n lố ủ ộ ề ợi cơ bản của nhân dân lao động làm n n t ng, ề ảkết h p hài hoà l i ích cá nhân và l i ích t p th , giai c p và dân t c, qu c gia vợ ợ ợ ậ ể ấ ộ ố à quốc t N n t ng c a khế ề ả ủ ối đại đoàn kết dân t c ti p tộ ế ục được khẳng định: “Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân
Trang 8dân ta là công nhân, nông dân và các t ng lầ ớp nhân dân lao động khác” Theo
Hồ Chí Minh, lực lượng làm n n t ng cho khề ả ối đại đoàn kết toàn dân tộc là liên minh công - nông - lao động trí óc, do Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam lãnh đạo Nền tảng liên minh công - nông - lao động trí óc càng được c ng c v ng ch c thì ủ ố ữ ắkhối đại đoàn kết dân tộc càng có thể mở rộng, không e ng i b t cạ ấ ứ thế ự l c nào
có th làm suy y u khể ế ối đại đoàn kết dân tộc: “Trong sự nghiệp cách mạng, trong s nghi p xây d ng xã h i chự ệ ự ộ ủ nghĩa, lao động trí óc có m t vai trò quan ộtrọng và vẻ vang; và công, nông, trí c n phầ ải đoàn kết chặt chẽ thành m t khộ ối” Bên cạnh đó, Người cũng nhấn m nh trong khạ ối đại đoàn kết toàn dân t c, ộphải đặc bi t chú tr ng y u tệ ọ ế ố “hạt nhân” là sự đoàn kết và th ng nh t trong ố ấ
Đảng vì đó là điều kiện cho s đoàn kếự t ngoài xã hội Đảng có đoàn kết, nh t ấquán trong m i phọ ương hướng, mục tiêu, hành động thì mới lãnh đạo được quần chúng nhân dân t p trung thành m t khậ ộ ối đoàn kết trong công cuộc đấu tranh giành độc lập Sự đoàn kế ủa Đảng càng đượt c c củng cố thì sự đoàn kết toàn dân tộc càng được tăng cường
3 Điều kiện để xây d ng khự ối đại đoàn kết dân tộc
Đại đoàn kết dân tộc có vai trò to lớn, quyết định thành bại của cách mạng Việt Nam, s c m nh cứ ạ ủa đoàn kết toàn dân đã được minh chứng qua bao năm lịch s c a dân t c Vi t Nam Xây d ng khử ủ ộ ệ ự ối đại đoàn kết dân t c quy t mộ ụ ọi giai c p, t ng l p tr thành mấ ầ ớ ở ục tiêu hàng đầu của Đảng trong công cu c lãnh ộ
đạo quần chúng nhân dân đấu tranh giành độc lập, t do, xây d ng cuộc s ng ự ự ố
ấm no, hạnh phúc Để thực hiện được mục tiêu cấp thiết này cần phải bảo đảm các điều kiện then ch t sau ố đây:
Một là xây d ng kh, ự ối đại đoàn kết toàn dân ph i k ả ế thừa truy n th ng yêu ề ố
nước, nhân n ghĩa, đoàn kế ủa dân tộc t c
Lịch s dân t c Vi t Nam tử ộ ệ ừ khi ra đờ ới t i nay bao g m nh ng trang s hào ồ ữ ửhùng v công cu c dề ộ ựng nước và giữ nước Trong quá trình hình thành và phát triển c a l ch sủ ị ử dân tộc đã hình thành và phát triển nhiều giá trị văn hóa, trở
Trang 9thành truy n thề ống văn hóa quý báu, thấm sâu vào tư tưởng, tình c m m i con ả ỗngười Việt Nam Là người con đất Việt sinh ra và lớn lên khi đất nước đang oằn mình trong xi ng xích nô lề ệ, đắm chìm trong đêm dài bóc lột c a th c dân, ủ ựmang trong mình lòng yêu nước, thương dân, khao khát tìm ra con đường giải phóng dân t c, Ch t ch H Chí Minh càng th m nhuộ ủ ị ồ ấ ần hơn nữa nh ng truyữ ền thống quý báu của cha ông ta, đặc biệt là truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, toàn dân đoàn kết Đây là cội nguồn sức mạnh để dân tộc chita ến thắng mọi kẻ thù, thiên tai, b o vả ệ đất nước trường t n và gi v ng b n sồ ữ ữ ả ắc văn hóa dân tộc Chính vì lẽ đó, khi tiến hành công cu c xây d ng khộ ự ối đại đoàn k t toàn dân, ế
Đảng ta ph i không ng ng v n dụng, phát huy truy n thống dân tộc, khơi dậy ả ừ ậ ềlòng yêu nước của mỗi cá nhân, quy tụ mọi tầng lớp, giai cấp hướng về mục tiêu chung là đoàn kết để đấu tranh tự giải phóng dân t c ộ
Hai là, xây d ng khự ối đại đoàn kế t dân t c phộ ải có lòng khoan dung, độ
lượng với con người
Khoan dung, độ lượng cũng là một trong những tình cảm quý báu của dân tộc ta Tinh th n này c a H Chí Minh không phầ ủ ồ ải là sách lược nh t th i, th ấ ờ ủđoạn chính trị mà là sự tiếp nối và phát tri n truy n th ng nhân ái, bao dung cể ề ố ủa dân tộc Đây là tư tưởng nhất quán thể hiện trong đường ố l i, chính sách của
Đảng Trong mỗi qu c gia dân tộc bao giờ cũng tồn tại nh ng t ng lớp, giai c p ố ữ ầ ấkhác nhau, hơn nữa Việt Nam còn là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo nên không thể tránh kh i s khác bi t trong ý thỏ ự ệ ức, suy nghĩ Trải qua g n m t th kầ ộ ế ỉ chịu thống trị của đế qu c nố ước ngoài, hàng nghàn năm phong kiến với nh ng âm ữmưu thủ đoạn “chia để ị” củ tr a thực dân và thậm chí do những sai lầm ấu trĩ của cán b cách m ng nên gi a m t bộ ạ ữ ộ ộ phận các dân t c, tôn giáo, giai c p còn có ộ ấnhững kho ng cách, nghi hoặc nhả ất định Bởi v y, nh ng tàn tích của nh ng ậ ữ ữ
định ki n quá kh do đếế ứ quốc, phong kiến để ại còn đè nặng lên tư tưở l ng và tình c m c a qu n chúng nhân dân C n ả ủ ầ ầ có lòng khoan dung, độ lượng v i mớ ỗi
cá nhân, trân tr ng ph n thi n dù nhọ ầ ệ ỏ nhấ ủt c a mỗi người để ậ t p hợp được mọi
Trang 10lực lượng, bởi lẽ, ai cũng có những mặt tốt, xấu khác nhau nhưng đều có trong mình tinh th n dân t c C n phầ ộ ầ ải đoàn kết những ngườ ầm đường ại l , l c hối nhưng biết h i cố ải, có lòng hướng thi n Trong nh n th c cệ ậ ứ ủa Người, có tấm lòng độ lượng sẽ có được s c m hóa sâu sự ả ắc: “Sông to, biể ộn r ng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó r ng và sâu Cái chén nhộ ỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng c a nó h p nhủ ẹ ỏ ” Không những v y, ậnội bộ Đảng lãnh đạo còn cần phải xóa bỏ hết thành kiến, chống những cái xấu, căn bệnh chia rẽ gây mất đoàn kết Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ ra rằng:
“Phải chống b nh h p h i B nh này r t nguy hi m, mà nhi u cán bộ và đảng ệ ẹ ò ệ ấ ể ềviên còn m c ph i Trong, thì bắ ả ệnh này ngăn trở Đảng thống nhất và đoàn kết Ngoài, thì nó phá ho i sạ ự đoàn kết toàn dân…” Cán bộ có đoàn k t, trung th c, ế ựnhân nghĩa thì mới có thể cùng giúp nhau ti n b ế ộ để phục vụ nhân dân
Ba là, xây d ng khự ối đại đoàn kế ột r ng rãi c n có ni m tin vào nhân dân ầ ềTin dân, d a vào dân trong chiự ến lược đại đoàn kết H Chí Minh xu t phát ồ ấ
từ tư duy chính trị truyền thống “dân là gốc của nước”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân” Đây là nguyên tắc được Người kế thừa và nâng cao trên cơ
sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, cách m ng là s nghi p c a quạ ự ệ ủ ần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử Tin vào dân, dựa vào dân và lấy dân làm gốc có nghĩa là phải tin tưởng v ng ch c vào s c m nh to lữ ắ ứ ạ ớn và năng lực sáng t o c a nhân dân, phạ ủ ải đánh giá đúng vai trò của lự lược ng nhân dân Người viết: “Có lực lượng dân chúng việc to tát mấy, khó khăn mấy cũng làm được Không có thì việc gì làm cũng không xong Dân chúng biết gi i quyả ết nhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ mà những người tài giỏi, những đoàn thể to lớn nghĩ mãi không ra” Bên cạnh đó, Hồ Chí Minh tin tưởng vào khả năng tiến b cộ ủa con người, c n biầ ết khơi gợi khả năng tiềm tàng của mỗi người, sức mạnh tập thể bao giờ cũng lớn lao và đem lại hiệu quả cao hơn sức mạnh cá nhân Người cũng tin rằng trong mỗi con người, “ai cũng có ít hay nhiều tấm lòng yêu nước” tiềm ẩn bên trong Tấm lòng yêu nước ấy có khi bị
Trang 11bụi r m che m , vi c c n làm là th c t nh, giáo dậ ờ ệ ầ ứ ỉ ục lương tri con người thì lòng yêu nước lại bộc lộ, nhân dân lại cùng đoàn kết đứng lên đấ ranh Ngoài ra, đểu tnhấn m nh và khạ ẳng định vai trò quan tr ng cọ ủa nhân dân đối với công cuộc xây dựng khối đại đoàn kết, Hồ Chí Minh còn nói: “Gốc có vững cây mới bền Xây lầu th ng l i trên nắ ợ ền Nhân dân” Nhân dân là chỗ ự d a v ng ch c cữ ắ ủa Đảng, là nền, gốc và chủ thể của Mặt tr n dân tậ ộc th ng nhố ất Đảng có mạnh hay không nhờ vào đường lối, chính sách đúng đắn xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, được nhân dân tin cậy, ủng hộ và hăng hái thực thi Tin dân, d a vào dân, vì suy cho ự cùng, m i s c m nh, mọ ứ ạ ọi thành công đều bắt nguồn từ lòng Dân hợp ý Đảng
4 Hình th c t ứ ổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
4.1 Hình th c t ứ ổ chứ c c a khủ ối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc
th ống nhấ t.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc không thể chỉ dừng lại ở quan ni m, ệ ở những l i kêu g i, nh ng l i hi u tri u mà ph i tr thành mờ ọ ữ ờ ệ ệ ả ở ột chiến lược cách m ng, ph i tr thành kh u hiạ ả ở ẩ ệu hành động của toàn Đảng, toàn dân t c Nó ph i bi n thành s c m nh v t ch t, tr thành lộ ả ế ứ ạ ậ ấ ở ực lượng v t chậ ất có t ổchức Tổ chức đó chính là Mặt trận dân tộc thống nhất Ngay sau khi tìm ra con đường và s c mứ ạnh để ứu nướ c c, Hồ Chí Minh đã rất chú tâm việc đưa quần chúng nhân dân vào các tổ chức yêu nước phù h p v i tợ ớ ừng giai đoạn và giai cấp, ngành ngh , l a tuề ứ ổi, tôn giáo,…sao cho mỗi nhóm có th phát huy t t nhể ố ất năng lực riêng mình, góp sức mạnh vào khối đại đoàn kết toàn dân Đó có thể là nông h i, công h i, h i ph n , h i thanh-ộ ộ ộ ụ ữ ộ thiếu niên, h i Ph t giáo c u qu c, ộ ậ ứ ốtrong đó bao trùm nhất là Mặt trận dân tộc thống nhất Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, nơi tập hợp mọi con dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà con bao gồm c những người Việt Nam ảđịnh cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trời nào, chỉ cần tấm lòng hướng về quê hương, về T ổ quốc Việt Nam thì đều được coi là thành viên c a m t trủ ặ ận